Ceftriamid 2g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Minh Dân (MD Pharco), Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân |
| Số đăng ký | 893110098226 |
| Dạng bào chế | bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ, lọ thủy tinh |
| Hoạt chất | Ceftriaxon |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1453 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Hoạt chất: Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri 2,16 g) 2,0 g.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Ceftriamid 2g
2.1 Tác dụng
Ceftriamid 2g là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có hoạt tính diệt khuẩn mạnh. Thuốc tác dụng thông qua ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Viêm màng não.
- bệnh lyme borreliosis lan tỏa ở giai đoạn sớm và giai đoạn muộn.
- Nhiễm trùng ổ bụng bao gồm viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường mật và ống tiêu hóa.
- Nhiễm trùng xương, khớp, mô mềm, da và vết thương.
- Nhiễm trùng ở bệnh nhân bị suy giảm cơ chế đề kháng.
- Nhiễm trùng thận và đường tiết niệu.
- Nhiễm trùng đường hô hấp, đặc biệt là viêm phổi và nhiễm trùng tai mũi họng.
- Nhiễm trùng sinh dục, bao gồm bệnh lậu không biến chứng.
- Dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Omniceft 1000 điều trị nhiễm khuẩn
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Ceftriamid 2g
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Liều thông thường là 1 đến 2 g dùng một lần mỗi ngày.
- Trường hợp nặng hoặc nhiễm khuẩn nhạy cảm mức trung bình có thể tăng liều lên 4 g dùng một lần mỗi ngày.
Thời gian điều trị:
- Tiếp tục dùng thuốc thêm ít nhất 48 đến 72 giờ sau khi người bệnh hết sốt hoặc sạch khuẩn.
Trẻ sơ sinh và trẻ em từ 12 tuổi trở xuống:
- Trẻ sơ sinh từ 14 ngày tuổi trở xuống: Dùng 20 đến 50 mg/kg cân nặng mỗi ngày một lần. Liều tối đa không vượt quá 50 mg/kg mỗi ngày.
- Trẻ sơ sinh, nhũ nhi và trẻ nhỏ từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: Dùng 20 đến 80 mg/kg cân nặng mỗi ngày một lần.
- Trẻ có cân nặng từ 50 kg trở lên: Sử dụng liều thông thường như người lớn.
- Liều truyền tĩnh mạch trên 50 mg/kg cần truyền trong ít nhất 30 phút. Trẻ sơ sinh cần truyền tĩnh mạch ít nhất 60 phút để hạn chế nguy cơ vàng da.
Các hướng dẫn liều đặc biệt:
- Viêm màng não ở nhũ nhi và trẻ nhỏ: Khởi đầu 100 mg/kg mỗi ngày một lần, không quá 4 g mỗi ngày. Thời gian điều trị 4 ngày đối với Neisseria meningitidis, 6 ngày với Haemophilus influenzae và 7 ngày với Streptococcus pneumoniae.
- Bệnh Lyme Borreliosis: Dùng 50 mg/kg đến tối đa 2 g ở cả người lớn và trẻ em, một lần mỗi ngày trong 14 ngày.
- Bệnh lậu không biến chứng: Tiêm bắp liều duy nhất 250 mg.
- Dự phòng phẫu thuật: Tiêm liều duy nhất 1 đến 2 g trước khi phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Phẫu thuật đại trực tràng dùng đơn trị hoặc phối hợp với thuốc nhóm 5-nitroimidazole và phải dùng riêng rẽ.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không cần giảm liều nếu chức năng thận bình thường.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không cần giảm liều nếu chức năng gan bình thường. Chỉ khi suy thận nặng với độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 10 ml/phút mới không dùng quá 2 g mỗi ngày.
- Thẩm phân phúc mạc hoặc chạy thận nhân tạo: Không cần bổ sung liều sau khi thẩm phân.
- Suy đồng thời cả gan và thận nặng: Cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng về an toàn và hiệu quả.
- Người cao tuổi: Chức năng gan thận bình thường dùng theo liều của người lớn.
3.2 Cách dùng
Tiêm bắp: Hòa tan mỗi 1 g ceftriaxon trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Tiêm vào bắp sâu và không tiêm quá 1 g tại một vị trí. Tuyệt đối không dùng dung dịch chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.
Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan mỗi 1 g ceftriaxon trong 10 ml nước cất pha tiêm. Tiêm tĩnh mạch chậm trực tiếp hoặc qua dây truyền trong thời gian tối thiểu từ 2 đến 4 phút.
Truyền tĩnh mạch: Truyền chậm trong ít nhất 30 phút. Pha 2 g ceftriaxon trong 40 ml dung dịch không chứa calci như NaCl 0,9%, dextrose 5%, dextrose 10% hoặc nước cất pha tiêm.
Dung dịch sau pha ổn định trong 6 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 24 giờ ở 2 đến 8 độ C.
Tuyệt đối không dùng dung môi chứa calci như Ringer, Hartmann để pha hoặc pha loãng thuốc. Không tiêm truyền đồng thời với các dung dịch chứa calci qua cùng đường truyền. [1]
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử quá mẫn với ceftriaxon, kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nặng với penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác.
Bệnh nhân có chống chỉ định dùng lidocain khi sử dụng dung môi lidocain để tiêm bắp.
Trẻ sinh non có tuổi sau kinh chót dưới hoặc bằng 41 tuần gồm tuổi thai và tuổi sau sinh.
Trẻ sơ sinh bị tăng bilirubin máu hoặc trẻ sơ sinh non tháng do nguy cơ biến chứng bệnh não do bilirubin.
Trẻ sơ sinh từ 28 ngày tuổi trở xuống cần điều trị dung dịch truyền tĩnh mạch chứa calci do nguy cơ tạo kết tủa ceftriaxon-calci.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cefblox 500mg điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Hệ máu và bạch huyết: Phổ biến có tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Không phổ biến gặp giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn đông máu. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở mức dưới 500/mm3 khi điều trị kéo dài trên 10 ngày hoặc tổng liều từ 20 g trở lên.
Hệ tiêu hóa: Phổ biến gồm tiêu chảy, phân lỏng. Không phổ biến gồm buồn nôn, nôn. Hiếm gặp viêm đại tràng giả mạc. Sau lưu hành ghi nhận viêm tụy, viêm miệng, viêm lưỡi.
Hệ gan mật: Phổ biến bị tăng men gan. Hiếm gặp kết tủa muối ceftriaxon-calci ở túi mật, vàng da nhân.
Da và mô dưới da: Phổ biến là phát ban. Không phổ biến gặp ngứa. Hiếm gặp mày đay. Báo cáo sau lưu hành có hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.
Hệ thần kinh: Không phổ biến bị đau đầu, chóng mặt. Báo cáo sau lưu hành có ghi nhận co giật.
Hệ hô hấp: Hiếm gặp tình trạng co thắt phế quản.
Hệ thận và tiết niệu: Hiếm gặp đái ra máu, đường niệu. Có thể xuất hiện kết tủa đường niệu gây tắc nghẽn hoặc suy thận cấp hồi phục.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Không phổ biến bị nhiễm nấm sinh dục. Nguy cơ bội nhiễm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm.
Toàn thân và vị trí tiêm: Không phổ biến gặp sốt, đau chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch. Hiếm gặp phù, ớn lạnh, phản ứng dạng phản vệ.
Xét nghiệm cận lâm sàng: Không phổ biến tăng creatinin máu. Có thể gặp dương tính giả với nghiệm pháp Coombs, xét nghiệm galactose máu hoặc xét nghiệm Glucose niệu không enzym.
6 Tương tác
Dung dịch truyền chứa calci: Tương kỵ tạo kết tủa ceftriaxon-calci gây tổn thương phổi, thận dẫn đến tử vong, đặc biệt nguy cơ cao ở trẻ sơ sinh.
Kháng sinh aminoglycosid: Xảy ra tương kỵ hóa học trực tiếp nên bắt buộc phải tiêm riêng rẽ. Cần theo dõi chức năng thận do nguy cơ tăng độc tính trên thận khi phối hợp.
Kháng sinh chloramphenicol: Tác dụng đối kháng đã được quan sát thấy trong nghiên cứu in vitro.
Amsacrin, Vancomycin và fluconazol dạng tiêm tĩnh mạch: Bất tương hợp hóa học khi dùng phối hợp.
Thuốc đối kháng vitamin K: Tăng nguy cơ xuất huyết. Cần thường xuyên theo dõi các thông số đông máu và điều chỉnh liều thuốc chống đông.
Thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid: Không thấy hiện tượng suy giảm chức năng thận khi dùng liều cao cùng ceftriaxon.
Probenecid: Quá trình đào thải của ceftriaxon không bị ảnh hưởng bởi Probenecid.
Rượu: Không gây phản ứng Disulfiram do thuốc không có gốc N-methylthiotetrazole.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phản ứng quá mẫn: Kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng beta-lactam trước khi tiêm. Ngừng thuốc ngay và cấp cứu nếu xuất hiện sốc phản vệ.
Thiếu máu tán huyết: Nguy cơ thiếu máu tán huyết miễn dịch nặng có thể gây tử vong. Phải ngừng thuốc ngay nếu người bệnh bị thiếu máu trong đợt điều trị.
Tiêu chảy do Clostridium difficile: Thuốc làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột gây viêm đại tràng giả mạc. Cần ngừng kháng sinh, bù nước điện giải và dùng thuốc đặc hiệu.
Bội nhiễm: Cần theo dõi sự phát triển quá mức của vi sinh vật không nhạy cảm trong quá trình điều trị.
Lắng đọng túi mật: Nguy cơ hình thành bùn mật hoặc sỏi túi mật gây tắc mật và viêm tụy khi dùng thuốc kéo dài.
Kiểm tra công thức máu: Cần xét nghiệm công thức máu toàn phần định kỳ nếu điều trị kéo dài.
Ảnh hưởng xét nghiệm: Thuốc có thể gây dương tính giả ở test Coombs, test galactose máu và xét nghiệm đường niệu không enzym.
Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng do thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Ceftriaxon đi qua được hàng rào nhau thai. Chưa xác lập đầy đủ tính an toàn trên người mang thai. Chỉ sử dụng thuốc trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.
Bà mẹ cho con bú: Ceftriaxon bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Cần thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng khi chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc không làm giảm nồng độ ceftriaxon trong huyết tương.
Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ceftriaxon.
Xử trí quá liều tập trung vào điều trị triệu chứng và hồi sức nâng đỡ cho bệnh nhân.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.
Nhiệt độ bảo quản thích hợp là dưới 30 độ C.
Để thuốc an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Ceftriamid 2g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Trikaxon 0.5g của Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco chứa thành phần Ceftriaxon được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi, nhiễm trùng thận - tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng và dự phòng nhiễm trùng trong phẫu thuật ngoại khoa.
Sản phẩm Beeceftron Inj. 2g do Samik Pharmaceutical Co., Ltd. sản xuất, chứa Ceftriaxon được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc bệnh Lyme lan tỏa, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, viêm màng bụng, nhiễm trùng sinh dục gồm bệnh lậu không biến chứng hoặc nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ceftriaxon là kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ ba với mã ATC là J01DD04. Hoạt tính diệt khuẩn của ceftriaxon bắt nguồn từ khả năng ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Kháng sinh này có độ bền vững cao trước sự thủy phân của hầu hết các men beta-lactamase gồm cả penicillinase và cephalosporinase.
Phổ kháng khuẩn của thuốc bao quát nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Thuốc có tác dụng tốt trên Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Trên vi khuẩn Gram âm, ceftriaxon tác dụng mạnh trên Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis và Borrelia burgdorferi. Thuốc không có hoạt tính trên tụ cầu kháng methicillin, Enterococcus, Listeria monocytogenes, Clostridium difficile và phần lớn chủng Pseudomonas aeruginosa.
9.2 Dược động học
9.3 Hấp thu
Dược động học của ceftriaxon mang tính phi tuyến tính do hiện tượng bão hòa liên kết protein huyết tương. Sinh khả dụng đường tiêm bắp đạt 100%. Nồng độ đỉnh huyết tương sau khi tiêm bắp liều 1,0 g đạt khoảng 81 mg/l sau 2 đến 3 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh liều 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh trung bình đạt lần lượt 120 mg/l và 200 mg/l. Truyền tĩnh mạch liều 500 mg, 1 g và 2 g tạo nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng khoảng 80 mg/l, 150 mg/l và 250 mg/l.
9.4 Phân bố
Thể tích phân bố của ceftriaxon nằm trong khoảng 7 đến 12 lít. Thuốc gắn kết thuận nghịch với Albumin huyết tương, đạt tỷ lệ khoảng 95% ở nồng độ dưới 100 mg/l và giảm còn 85% khi nồng độ đạt 300 mg/l. Thuốc phân bố nhanh vào dịch kẽ và duy trì nồng độ diệt khuẩn trong 24 giờ tại hơn 60 mô và dịch cơ thể như phổi, gan, mật, xương, dịch khớp. Thuốc qua được hàng rào máu não khi màng não bị viêm, đạt nồng độ trong dịch não tủy lên tới 25% nồng độ huyết tương. Thuốc qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở lượng nhỏ.
9.5 Chuyển hóa
Ceftriaxon không bị chuyển hóa toàn thân trong cơ thể. Thuốc chỉ được chuyển hóa thành các chất không có hoạt tính bởi hệ vi sinh vật đường ruột sau khi bài tiết qua mật.
9.6 Thải trừ
Độ thanh thải huyết tương toàn phần từ 10 đến 22 ml/phút và độ thanh thải qua thận từ 5 đến 12 ml/phút. Khoảng 50% đến 60% ceftriaxon bài tiết qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn, 40% đến 50% bài tiết qua mật vào phân ở dạng không đổi. Thời gian bán thải ở người lớn khỏe mạnh khoảng 8 giờ. Thời gian bán thải kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người trên 75 tuổi nhưng ít bị ảnh hưởng ở người suy thận hoặc suy gan đơn thuần nhờ khả năng bài tiết bù trừ lẫn nhau giữa hai cơ quan.
10 Thuốc Ceftriamid 2g giá bao nhiêu?
Thuốc Ceftriamid 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ceftriamid 2g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Ceftriamid 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương, có độ bền vững cao trước các enzym beta-lactamase.
- Thời gian bán thải dài khoảng 8 giờ cho phép dùng liều tiện lợi chỉ một lần duy nhất trong ngày.
- Cơ chế đào thải kép qua thận và đường mật giúp thuốc không cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận đơn thuần ở mức độ nhẹ đến vừa.
13 Nhược điểm
- Dạng thuốc bột pha tiêm bắt buộc phải thực hiện bởi nhân viên y tế qua đường tiêm bắp sâu hoặc truyền tĩnh mạch.
- Tương kỵ tạo kết tủa nguy hiểm với calci, chống chỉ định tuyệt đối sử dụng cùng dung dịch chứa calci ở trẻ sơ sinh.
- Không có hoạt tính chống lại các chủng vi khuẩn như Enterococcus spp., Listeria monocytogenes, tụ cầu kháng methicillin và đa số Pseudomonas aeruginosa.
Tổng 3 hình ảnh




