Cefblox 500mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Makcur Laboratories Ltd. |
| Công ty đăng ký | Bliss Pharma Distribution And Consultancy Corp. |
| Số đăng ký | 890110325625 |
| Dạng bào chế | Bột và dung môi để pha dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 01 lọ bột và 01 ống dung môi |
| Hoạt chất | Ceftriaxon |
| Tá dược | Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1063 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Ceftriaxone (dưới dạng muối Ceftriaxone sodium): 500 mg/lọ.
Thành phần tá dược
Lọ bột thuốc: Không chứa tá dược.
Ống dung môi kèm theo: 5 ml nước cất pha tiêm.
Dạng bào chế và mô tả cảm quan
Bột và dung môi để pha dung dịch tiêm. Lọ thuốc chứa bột tinh thể màu trắng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cefblox
2.1 Tác dụng
Cefblox là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 dùng đường toàn thân. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế gắn vào các protein liên kết penicillin (PBPs) để ức chế quá trình sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, làm vách tế bào peptidoglycan bị gián đoạn dẫn đến ly giải và chết tế bào.

2.2 Chỉ định
Điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn ở người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh đủ tháng từ khi mới sinh:
Viêm màng não do vi khuẩn.
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.
Viêm tai giữa cấp tính.
Nhiễm khuẩn ổ bụng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (gồm viêm bể thận).
Nhiễm khuẩn xương và khớp.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Các chỉ định ứng dụng lâm sàng khác:
Điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) ở người lớn.
Điều trị bệnh Lyme lan tỏa (giai đoạn II sớm và giai đoạn III muộn) cho người lớn và trẻ em từ 15 ngày tuổi.
Dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ trước phẫu thuật.
Xử trí sốt ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính nghi do nhiễm khuẩn.
Điều trị bệnh nhân mắc du khuẩn huyết (bacteraemia) liên quan hoặc nghi ngờ liên quan đến các nhiễm khuẩn trên.
Nên phối hợp ceftriaxone với kháng sinh khác nếu phổ tác dụng của thuốc không bao phủ hết các mầm bệnh nghi ngờ. Cần tuân thủ hướng dẫn chính thức về sử dụng kháng sinh của quốc gia hoặc địa phương.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Trikaxon 0.5g điều trị nhiễm khuẩn
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cefblox
3.1 Liều dùng
Mức liều phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng, vị trí, dạng nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của vi khuẩn, độ tuổi và chức năng gan thận của bệnh nhân.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (cân nặng từ 50 kg trở lên):
Viêm phổi cộng đồng, đợt cấp COPD, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn tiết niệu biến chứng (gồm viêm bể thận): 1-2 g x 1 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn da mô mềm biến chứng, nhiễm khuẩn xương và khớp: 2 g x 1 lần/ngày.
Sốt giảm bạch cầu trung tính nghi nhiễm khuẩn, viêm nội tâm mạc, viêm màng não: 2-4 g x 1 lần/ngày (Cân nhắc giới hạn cuối cao hơn nếu có du khuẩn huyết. Có thể chia liều 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ khi dùng liều > 2g/ngày).
Viêm tai giữa cấp: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1-2 g. Nếu bệnh nặng hoặc thất bại trước đó, dùng liều tiêm bắp 1-2 g/ngày trong 3 ngày.
Dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ: 1 liều duy nhất 2 g trước phẫu thuật.
Bệnh lậu: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 500 mg.
Bệnh giang mai: 500 mg - 1 g x 1 lần/ngày; riêng giang mai thần kinh tăng lên 2 g/lần/ngày trong 10-14 ngày dựa trên dữ liệu hạn chế.
Bệnh lyme lan tỏa (giai đoạn II và III): 2 g/lần/ngày trong 14-21 ngày.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi (cân nặng dưới 50 kg): (Trẻ từ 50 kg trở lên dùng liều người lớn).
Nhiễm khuẩn ổ bụng, tiết niệu biến chứng, viêm phổi cộng đồng: 50-80 mg/kg x 1 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn da mô mềm biến chứng, xương khớp, sốt giảm bạch cầu trung tính: 50-100 mg/kg (tối đa 4 g) x 1 lần/ngày.
Viêm màng não do vi khuẩn: 80-100 mg/kg (tối đa 4 g) x 1 lần/ngày.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: 100 mg/kg (tối đa 4 g) x 1 lần/ngày.
Viêm tai giữa cấp: Khởi đầu tiêm bắp 1 liều 50 mg/kg. Nếu nặng hoặc thất bại trước đó, tiêm bắp 50 mg/kg/ngày trong 3 ngày.
Dự phòng vết mổ: Liều duy nhất 50-80 mg/kg trước phẫu thuật.
Giang mai: 75-100 mg/kg (tối đa 4 g) x 1 lần/ngày trong 10-14 ngày.
Bệnh Lyme lan tỏa: 50-80 mg/kg x 1 lần/ngày trong 14-21 ngày.
Trẻ sơ sinh từ 0 đến 14 ngày tuổi: (Chống chỉ định cho trẻ sinh non đến 41 tuần tuổi thai + tuổi thời gian).
Ổ bụng, da mô mềm biến chứng, tiết niệu biến chứng, viêm phổi cộng đồng, xương khớp, sốt giảm bạch cầu trung tính: 20-50 mg/kg x 1 lần/ngày. Không được vượt quá liều tối đa 50 mg/kg/ngày.
Viêm màng não, viêm nội tâm mạc: 50 mg/kg x 1 lần/ngày.
Viêm tai giữa cấp: Tiêm bắp 1 liều 50 mg/kg.
Dự phòng vết mổ: Liều duy nhất 20-50 mg/kg trước phẫu thuật.
Giang mai: 50 mg/kg x 1 lần/ngày trong 10-14 ngày.
Thời gian điều trị: Tiếp tục sử dụng liên tục từ 48 giờ đến 72 giờ sau khi bệnh nhân đã khỏi hoặc sạch khuẩn. Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều nếu suy gan nhẹ/vừa và chức năng thận đạt yêu cầu. Chưa có dữ liệu nghiên cứu cho suy gan nặng. Bệnh nhân suy thận: Không giảm liều nếu gan bình thường. Chỉ trong suy thận giai đoạn cuối (ClCr < 10 ml/phút), liều không vượt quá 2 g/ngày. Chạy thận không cần bù liều (thuốc không bị loại bỏ bởi thẩm phân máu/phúc mạc). Bệnh nhân suy gan và thận nặng: Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ.
3.2 Cách dùng
Tiêm bắp: Hòa tan 1g ceftriaxone trong 3,5 ml Lidocaine 1%. Tiêm bắp sâu ở vùng cơ lớn, tối đa 1g tại một vị trí tiêm. Liều > 1g phải chia ra tiêm ở nhiều chỗ. Tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch dung dịch chứa lidocain.
Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 1g ceftriaxone trong 10 ml nước cất pha tiêm. Tiêm tĩnh mạch chậm > 5 phút trực tiếp hoặc qua ống truyền (tốt nhất ở tĩnh mạch lớn). Hoặc truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút (đường dùng ưu tiên). Liều tĩnh mạch từ 50 mg/kg trở lên cho trẻ em bắt buộc phải truyền. Ở trẻ sơ sinh, thời gian truyền phải > 60 phút để giảm nguy cơ bệnh não do bilirubin. Liều > 2g nên truyền tĩnh mạch.
Tương tác canxi: Chống chỉ định cho trẻ sơ sinh <= 28 ngày nếu cần truyền dịch chứa calci (kể cả TPN liên tục) vì nguy cơ kết tủa ceftriaxone-calci tử vong. Cấm dùng chất pha loãng chứa calci (Ringer, Hartmann) để hoàn nguyên/pha loãng tiêm mạch. Bệnh nhân > 28 ngày tuổi có thể dùng tuần tự ceftriaxone và dịch chứa Canxi nếu các đường truyền được xả rửa kỹ bằng nước muối sinh lý hoặc truyền ở vị trí khác nhau. Dự phòng phẫu thuật: Dùng 30-90 phút trước khi mổ.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với ceftriaxone, các cephalosporin khác hoặc tá dược của thuốc.
Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (như phản ứng phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam nào (penicillin, monobactam, carbapenem).
Trẻ sơ sinh sinh non đến 41 tuần (tuổi thai + tuổi thời gian).
Trẻ sơ sinh đủ tháng đến 28 ngày tuổi bị tăng bilirubin máu, vàng da, giảm Albumin máu hoặc nhiễm toan vì nguy cơ đẩy bilirubin gây bệnh não do bilirubin.
Trẻ sơ sinh đủ tháng đến 28 ngày tuổi yêu cầu hoặc dự kiến yêu cầu liệu pháp tiêm truyền tĩnh mạch chứa calci (nguy cơ kết tủa muối ceftriaxone-calci tử vong).
Chống chỉ định với lidocaine trước khi tiêm bắp ceftriaxone sử dụng lidocaine làm dung môi. Không dùng dung dịch chứa lidocaine để tiêm tĩnh mạch.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Beeceftron Inj. 2g điều trị nhiễm trùng hô hấp
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp nhất là tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tiêu chảy, phát ban và tăng enzym gan. Tần suất chi tiết:
Thường gặp (>=1/100 đến <1/10): Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tiêu chảy, phân lỏng, buồn nôn, nôn, tăng enzym gan, phát ban, ngứa, viêm tĩnh mạch, đau chỗ tiêm, sốt, tăng creatinine máu.
Ít gặp (>=1/1.000 đến <1/100): Nhiễm nấm sinh dục, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn đông máu, nhức đầu, chóng mặt, co thắt phế quản, viêm tụy, viêm miệng, viêm lưỡi, mề đay, tiểu máu, phù, ớn lạnh.
Hiếm gặp (>=1/10.000 đến <1/1.000): Viêm đại tràng giả mạc, kết tủa túi mật, vàng da nhân, thiểu niệu, kết tủa trong thận (hồi phục), xét nghiệm Coombs/galactose máu/glucose niệu không enzym dương tính giả.
Không rõ tần suất: Bội nhiễm vi sinh vật không nhạy cảm, thiếu máu tán huyết nghiêm trọng (gồm tử vong), mất bạch cầu hạt, sốc/phản ứng phản vệ, quá mẫn, phản ứng Jarisch-Herxheimer, bệnh não, co giật, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng, AGEP, DRESS.
Mô tả phản ứng chọn lọc: Tiêu chảy do Clostridium difficile cần bù dịch, điện giải và ngừng thuốc (không dùng thuốc ức chế nhu động ruột). Kết tủa muối ceftriaxone-calci ở phổi và thận được ghi nhận khi khám nghiệm tử thi ở trẻ sơ sinh < 28 ngày tuổi dùng chung hai chất qua tĩnh mạch. Kết tủa đường niệu chủ yếu ở trẻ em liều cao (>= 80 mg/kg/ngày hoặc tổng liều > 10g) gây tắc nghẽn niệu quản, suy thận cấp sau thận nhưng hồi phục khi ngưng thuốc. Kết tủa túi mật xuất hiện dạng bóng mờ trên siêu âm (>30% ở trẻ em dùng liều cao), tự biến mất khi ngưng ceftriaxone.
6 Tương tác
Các chất pha loãng chứa calci (Ringer, Hartmann): Gây kết tủa, cấm dùng để hoàn nguyên hoặc pha loãng tiêm tĩnh mạch.
Dung dịch tĩnh mạch chứa calci (gồm cả dinh dưỡng TPN): Cấm dùng chung, phối hợp qua điểm chữ Y. Người > 28 ngày tuổi chỉ dùng tuần tự khi được xả rửa kỹ đường truyền bằng chất lỏng tương thích.
Thuốc chống đông đường uống (kháng vitamin K): Làm tăng tác dụng kháng vitamin K và nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi INR thường xuyên trong và sau điều trị để điều chỉnh liều thuốc đông máu.
Aminoglycosid: Bằng chứng mâu thuẫn về tăng độc tính trên thận; cần tuân thủ chặt chẽ việc theo dõi chức năng thận và nồng độ aminoglycosid.
Chloramphenicol: Quan sát thấy tác động đối kháng in vitro; chưa rõ liên quan lâm sàng.
Xét nghiệm cận lâm sàng: Gây dương tính giả cho nghiệm pháp Coombs, xét nghiệm galactose máu, phương pháp không dùng enzym định lượng Glucose niệu (nên định lượng bằng enzym). Thuốc có thể làm sai lệch giảm giá trị đường huyết ở một số hệ thống theo dõi.
Lợi tiểu mạnh (Furosemide): Không quan sát thấy suy giảm chức năng thận khi dùng chung lượng lớn ceftriaxone.
Probenecid: Không làm giảm sự thải trừ của ceftriaxone.
Tương kỵ thuốc: Ceftriaxone không tương thích với amsacrine, Vancomycin, Fluconazole, Labetalol và aminoglycosides. Không trộn lẫn hoặc sử dụng chung ống dụng cụ, chung dung dịch tiêm truyền với kháng sinh khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phải ngừng ceftriaxone ngay nếu phản ứng quá mẫn nặng xảy ra. Thận trọng với người tiền sử dị ứng beta-lactam. Cảnh giác với phản ứng da đe dọa tính mạng (SJS, TEN, DRESS).
Phản ứng Jarisch-Herxheimer tự giới hạn có thể xuất hiện khi điều trị nhiễm khuẩn xoắn khuẩn.
Cấm trộn lẫn hoặc dùng đồng thời ceftriaxone với dịch tĩnh mạch chứa canxi ở mọi lứa tuổi. Người > 28 ngày tuổi dùng tuần tự phải xả rửa kỹ đường truyền bằng nước muối sinh lý.
Nguy cơ thiếu máu tan máu qua trung gian miễn dịch (IMHA) nghiêm trọng, kể cả tử vong; cần ngưng thuốc cho đến khi xác định rõ nguyên nhân.
Kiểm tra công thức máu đầy đủ đều đặn nếu điều trị kéo dài.
Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile từ nhẹ đến đe dọa tính mạng; ngưng thuốc và điều trị cụ thể nếu tiêu chảy nặng; cấm dùng thuốc ức chế nhu động ruột.
Theo dõi sát lâm sàng ở bệnh nhân suy gan và thận nặng đồng thời.
Mỗi gam muối ceftriaxone chứa 3,6 mmol natri, cần cân nhắc ở người ăn kiêng muối.
Siêu âm túi mật thấy bóng mờ kết tủa calci-ceftriaxone (hay gặp ở liều >= 1g/ngày, đặc biệt ở trẻ em), tự phục hồi khi ngưng thuốc; xử trí bảo tồn không phẫu thuật.
Viêm tụy do tắc mật/bùn mật gặp ở người bệnh nặng, dùng dinh dưỡng TPN. Biến cố sỏi thận có thể hồi phục khi ngưng thuốc; thận trọng ở người tiền sử sỏi thận hoặc tăng calci niệu.
Bệnh não (giảm ý thức, thay đổi tâm thần, rung giật cơ, co giật) ghi nhận ở người cao tuổi suy thận nặng hoặc rối loạn TKTW; cân nhắc ngưng thuốc.
Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng vì thuốc có thể gây tác dụng phụ buồn ngủ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Thuốc vượt qua hàng rào nhau thai, dữ liệu ở người còn hạn chế, nghiên cứu động vật không thấy tác dụng hại. Không nên dùng trong thai kỳ, đặc biệt là 3 tháng đầu, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Bài tiết qua sữa mẹ nồng độ thấp, ở liều điều trị không ảnh hưởng trẻ bú mẹ. Tuy nhiên không loại trừ nguy cơ tiêu chảy, nhiễm nấm màng nhầy và khả năng nhạy cảm ở trẻ. Cân nhắc ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc dựa trên lợi ích - nguy cơ.
Khả năng sinh sản: Nghiên cứu không cho thấy tác dụng bất lợi trên cả nam và nữ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều gồm buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Thuốc không bị giảm nồng độ bằng phương pháp thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. Không có chất đối kháng cụ thể; tiến hành điều trị hỗ trợ nâng đỡ và điều trị triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng. Hạn dùng 24 tháng. Sau khi hoàn nguyên: Bảo quản ở 25 độ C trong 12 giờ và ở 2-8 độ C trong 24 giờ. Tiêu chuẩn chất lượng: USP. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Cefblox hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Greenkaxone 1g của eyoung Pharmaceutical Co. , Ltd chứa thành phần Ceftriaxone được chỉ định để điều trị các tình trạng nhiễm trùng mức độ nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra trên cơ thể người bệnh bao gồm bệnh lý viêm màng não do vi khuẩn, bệnh lý viêm phổi mắc phải trong điều kiện cộng đồng, các đợt bùng phát cấp tính của viêm tai giữa, nhiễm khuẩn phức tạp trong ổ bụng…
Ceftristad 1g do Công ty cổ phần Pymepharco sản xuất, chứa Ceftriaxone được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần áp dụng phác đồ y khoa để điều trị kiểm soát đợt cấp tính của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người lớn, hoặc ứng dụng trong các liệu pháp dự phòng nhiễm khuẩn tại vị trí vết mổ trước khi tiến hành phẫu thuật ngoại khoa, xử trí triệu chứng sốt ở những bệnh nhân bị giảm số lượng bạch cầu trung tính nghi ngờ do tác nhân vi khuẩn xâm nhập…
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ceftriaxone kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, mã ATC: J01DD04. Thuốc gắn vào protein liên kết penicillin (PBPs) để ức chế tổng hợp thành peptidoglycan vách tế bào, gây ly giải và chết vi khuẩn. Vi khuẩn đề kháng thông qua: Thủy phân bởi beta-lactamase (ESBLs, carbapenemase, AmpC ở vi khuẩn Gram âm hiếu khí); giảm ái lực PBP với thuốc; tính chống thấm màng ngoài Gram âm; cơ chế bơm ngược.
Ngưỡng MIC điểm gãy (EUCAST): Enterobacteriaceae nhạy <=1, kháng >2 mg/L. Staphylococcus spp./Streptococcus spp. (Nhóm A, B, C, G) tính theo cefoxitin/penicillin. S. pneumoniae nhạy <=0,5, kháng >2 mg/L. Viridans group nhạy <=0,5, kháng >0,5 mg/L. H. influenzae nhạy <=0,12, kháng >0,12 mg/L. M. catarrhalis nhạy <=1, kháng >2 mg/L. N. gonorrhoeae nhạy <=0,12, kháng >0,12 mg/L. N. meningitidis nhạy <=0,12, kháng >0,12 mg/L. Không liên quan loài nhạy <=1, kháng >2 mg/L (liều dùng 1g hoặc >= 2g x 1).
Phổ kháng khuẩn: Loài nhạy thường gặp gồm S. aureus, S. pyogenes, S. agalactiae, S. pneumoniae, Viridans nhóm Streptococci, B. burgdorferi, H. influenzae, H. parainfluenzae, M. catarrhalis, N. gonorrhoeae, N. meningitidis, P. mirabilis, Providencia spp, T. pallidum. Loài có khả năng kháng thuốc gồm S. epidermidis, S. haemolyticus, S. hominis, C. freundii, E. aerogenes, E. cloacae, E. coli, K. pneumoniae, K. oxytoca, M. morganii, P. vulgaris, S. marcescens, Bacteroides spp., Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., C. perfringens. Loài chống chịu tự nhiên gồm Enterococcus spp., L. monocytogenes, A. baumannii, P. aeruginosa, S. maltophilia, C. difficile, Chlamydia spp., Chlamydophila spp., Mycoplasma spp., Legionella spp., U. urealyticum. Tất cả tụ cầu kháng methicillin (MRSA) và các chủng sản xuất ESBL đều đề kháng hoàn toàn.
9.2 Dược động học
Dược động học không tuyến tính do bão hòa liên kết protein (ngoại trừ thời gian bán thải). Tương quan hiệu quả lâm sàng dựa vào chỉ số %T > MIC của dạng thuốc tự do.
9.2.1 Hấp thu
Nồng độ đỉnh huyết tương (Cmax) tiêm bắp bằng một nửa tiêm tĩnh mạch liều tương đương. Liều tiêm bắp 1g đạt Cmax ~ 81 mg/L sau 2-3 giờ; Diện tích dưới đường cong (AUC) tương đương tiêm tĩnh mạch. Truyền tĩnh mạch nhanh 500 mg và 1 g cho Cmax ~ 120 và 200 mg/L. Truyền tĩnh mạch chậm 500 mg, 1 g và 2 g đạt nồng độ tương ứng ~ 80, 150 và 250 mg/L.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố (Vd) từ 7-12 lít. Thuốc đạt nồng độ cao vượt MIC tại phổi, tim, đường mật/gan, amidan, tai giữa, niêm mạc mũi, xương, dịch não tủy, màng phổi, tuyến tiền liệt và dịch hoạt dịch. Cmax tăng 8-15% khi dùng lặp lại; trạng thái ổn định đạt trong 48-72 giờ. Khi màng não viêm, thuốc thấm vào dịch não tủy lên đến 25% nồng độ huyết tương (khi không viêm là 2%). Cmax dịch não tủy đạt sau 4-6 giờ tiêm mạch. Thuốc qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ nồng độ thấp. Gắn kết thuận nghịch với albumin khoảng 95% ở nồng độ < 100 mg/L, giảm còn 85% ở nồng độ 300 mg/L do bão hòa.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc không chuyển hóa toàn thân; hệ vi khuẩn đường ruột chuyển đổi thuốc thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương là 10-22 ml/phút, thanh thải thận là 5-12 ml/phút. Có 50-60% ceftriaxone bài tiết dạng không đổi qua nước tiểu (lọc cầu thận) và 40-50% bài tiết dạng không đổi qua mật vào phân. Thời gian bán thải (T1/2) ở người lớn khoảng 8 giờ.
Đối tượng đặc biệt: Suy gan hoặc suy thận: Thay đổi tối thiểu, T1/2 tăng < 2 lần ở suy thận nặng do tăng thanh thải ngoài thận và giảm gắn protein; ở suy gan T1/2 không tăng nhờ tăng thanh thải thận bù trừ và tăng dạng thuốc tự do. Người > 75 tuổi: T1/2 kéo dài gấp 2-3 lần người trẻ. Trẻ sơ sinh: T1/2 kéo dài, từ 0-14 ngày tuổi nồng độ tự do tăng do giảm lọc cầu thận và thay đổi gắn protein. Thời thơ ấu: T1/2 ngắn hơn trẻ sơ sinh và người lớn. Độ thanh thải huyết tương và Vd toàn phần cao hơn ở người lớn.
10 Thuốc Cefblox giá bao nhiêu?
Thuốc Cefblox hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Cefblox mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Cefblox để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thời gian bán thải dài khoảng 8 giờ cho phép áp dụng phác đồ điều trị liều một lần duy nhất trong ngày thuận tiện cho việc sử dụng.
- Khả năng thâm nhập mô tốt, đạt nồng độ cao trên MIC tại nhiều cơ quan đích và thấm mạnh vào dịch não tủy khi màng não nhiễm trùng.
- Phổ kháng khuẩn rộng, hiệu lực diệt khuẩn mạnh trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương hiếu khí, kỵ khí gây bệnh lý phức tạp.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ tương kỵ vật lý tạo kết tủa muối canxi-ceftriaxone ở phổi và thận gây tử vong cho trẻ sơ sinh, đòi hỏi kiểm soát dịch truyền khắt khe.
- Thuốc tiêm tiềm ẩn nguy cơ gây phản ứng sốc phản vệ nguy hiểm hoặc các phản ứng dị ứng da nghiêm trọng như Stevens-Johnson, TEN, DRESS.
- Có thể gây ra các biến chứng sỏi mật, sỏi thận có tính chất hồi phục hoặc viêm đại tràng màng giả do vi khuẩn Clostridium difficile phát triển quá mức.
Tổng 17 hình ảnh


















