1 / 5
carvaltas 25 A0813

Carvaltas 25mg

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty cổ phần Dược phẩm Fremed, Công ty cổ phần dược phẩm Fremed
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Fremed
Số đăng ký893110246524
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtLosartan
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh2037
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Carvaltas 25 chứa:

  • Losartan kali: 25 mg
  • Tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Carvaltas 25mg

Thuốc Carvaltas 25mg được chỉ định trong các trường hợp sau: [1]

  • Tăng huyết áp nguyên phát: Được sử dụng để kiểm soát huyết áp ở người lớn và trẻ em, thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.
  • Bảo vệ thận trong đái tháo đường type II: Chỉ định cho bệnh nhân người lớn có tăng huyết áp kèm đái tháo đường type II và tình trạng protein niệu từ 0,5 g/ngày trở lên. 
  • Suy tim mạn tính: Được chỉ định cho bệnh nhân người lớn mắc suy tim mạn khi không thể sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitor) vì các lý do không phù hợp hoặc chống chỉ định. Bệnh nhân cần có phân suất tống máu thất trái (EF) không quá 40% và đã được ổn định lâm sàng theo phác đồ điều trị suy tim trước đó.
  • Giảm nguy cơ đột quỵ: Carvaltas 25 được chỉ định để giảm nguy cơ xảy ra đột quỵ ở bệnh nhân người lớn mắc tăng huyết áp có bằng chứng phì đại thất trái trên điện tâm đồ.

==>> Xem thêm thuốc:  Losastal-HL điều trị tăng huyết áp vô căn

Carvaltas 25mg điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi
Carvaltas 25mg điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Carvaltas 25 được dùng bằng đường uống. Người dùng nuốt nguyên viên cùng một ly nước đầy, không nên nhai hay nghiền nát viên thuốc. Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn đều được, không ảnh hưởng đến hiệu quả hấp thu.

3.2 Liều dùng

3.2.1 Với người lớn

Tăng huyết áp: Liều khởi đầu và liều duy trì thông thường là 50 mg mỗi ngày một lần. Hiệu quả hạ áp thường đạt mức tối ưu sau 3 đến 6 tuần điều trị liên tục. Ở những bệnh nhân chưa đạt huyết áp mục tiêu, có thể tăng liều lên 100 mg mỗi ngày, dùng vào buổi sáng.

Tăng huyết áp kèm đái tháo đường type II có protein niệu: Liều khởi đầu là 50 mg mỗi ngày một lần. Sau ít nhất một tháng điều trị, tùy theo mức độ đáp ứng huyết áp, bác sĩ có thể cân nhắc tăng lên 100 mg mỗi ngày. Có thể phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác hoặc thuốc điều trị đái tháo đường theo chỉ định.

Suy tim mạn tính: Liều khởi đầu là 12,5 mg mỗi ngày một lần. Liều cần được tăng dần theo mức dung nạp của từng bệnh nhân với bước điều chỉnh mỗi tuần: 12,5 mg lên 25 mg lên 50 mg lên 100 mg và tối đa là 150 mg mỗi ngày một lần.

Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái: Liều khởi đầu được khuyến nghị là 50 mg mỗi ngày. Có thể phối hợp thêm Hydrochlorothiazide liều thấp và/hoặc nâng liều losartan lên 100 mg mỗi ngày tùy theo đáp ứng huyết áp.

3.2.2 Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 25 mg mỗi ngày một lần để giảm nguy cơ hạ huyết áp sau liều đầu.

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Nên sử dụng liều khởi đầu thấp hơn do nồng độ losartan trong huyết tương tăng đáng kể ở những bệnh nhân này.

Người cao tuổi trên 75 tuổi: Liều khởi đầu 25 mg mỗi ngày cần được cân nhắc, mặc dù điều chỉnh liều thường không bắt buộc ở người lớn tuổi nói chung.

3.2.3 Trẻ em (6 đến 18 tuổi)

Trẻ có cân nặng từ 20 đến 50 kg: Liều khuyến cáo là 25 mg mỗi ngày một lần. Trong những trường hợp đặc biệt, bác sĩ có thể tăng tối đa lên 50 mg mỗi ngày.

Trẻ có cân nặng trên 50 kg: Liều thông thường là 50 mg mỗi ngày, tối đa 100 mg mỗi ngày trong các trường hợp ngoại lệ.

4 Chống chỉ định

Carvaltas 25 không được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với losartan Kali hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức.
  • Phụ nữ mang thai từ tháng thứ tư của thai kỳ trở đi (6 tháng cuối).
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Phối hợp đồng thời với các thuốc có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận với mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m2.

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Thiếu máu, chóng mặt, tăng kali huyết, hạ huyết áp tư thế đứng, suy giảm chức năng hoặc suy thận, mệt mỏi, suy nhược,...

Ít gặp: Nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà, dị cảm, hồi hộp, đau thắt ngực, phát ban da, ngứa, nổi mề đay, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, khó thở, tăng men ALT gan (thường phục hồi khi ngừng thuốc),...

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, sốc phản vệ, phù mạch (sưng mặt, môi, họng, lưỡi), viêm mạch (bao gồm ban xuất huyết Henoch-Schonlein), viêm gan,...

Không xác định được tần suất: Đau nửa đầu, ù tai, loạn vị giác, trầm cảm, tiêu cơ vân, đau cơ, đau khớp, rối loạn cương dương, viêm tụy, bất thường chức năng gan, hạ natri huyết, giảm tiểu cầu,...

6 Tương tác

Thuốc hạ huyết áp và thuốc gây hạ áp: Khi phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác hoặc các thuốc có tác dụng hạ áp như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Baclofen, amifostine, nguy cơ tụt huyết áp quá mức có thể gia tăng.

Fluconazole (ức chế CYP2C9): Làm giảm khoảng 50% hàm lượng chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

Rifampicin (cảm ứng enzyme): Làm giảm khoảng 40% nồng độ huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.

Thuốc lợi tiểu giữ kali và các chất bổ sung kali: Phối hợp với amiloride, Triamterene, Spironolactone, Heparin, Trimethoprim, muối kali hoặc thực phẩm bổ sung kali có thể gây tăng kali huyết đáng kể, không khuyến cáo phối hợp.

Lithi: Có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong huyết thanh. Nếu buộc phải dùng đồng thời, cần theo dõi nồng độ lithi thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Phối hợp với NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ áp của losartan và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, suy thận cấp, đặc biệt ở người lớn tuổi. Nếu cần phối hợp, phải đảm bảo bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau liều đầu và định kỳ sau đó.

Thuốc ức chế ACE và aliskiren: Phối hợp ba nhóm tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterone làm gia tăng đáng kể nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp, không được khuyến cáo dùng cùng, tuyệt đối không phối hợp ức chế ACE với ARB ở bệnh nhân có bệnh thận đái tháo đường.

==>> Xem thêm: Tensinlos được dùng trong điều trị tăng huyết áp

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Người có tiền sử phù mạch cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.

Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali máu và Độ thanh thải creatinine, nhất là ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, và suy tim với độ thanh thải creatinine 30 đến 50 ml/phút.

Losartan có thể làm thay đổi chức năng thận do tác động ức chế hệ renin-angiotensin, chức năng thận phải được theo dõi sát, đặc biệt khi bệnh nhân bị sốt hoặc mất nước.

Nồng độ losartan trong huyết tương tăng cao ở bệnh nhân xơ gan, cần giảm liều phù hợp, tuyệt đối không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy tim độ IV hoặc suy tim kèm loạn nhịp nguy hiểm tính mạng cần được theo dõi rất thận trọng khi sử dụng losartan.

Bệnh nhân cường aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc ức chế hệ renin-angiotensin, do đó không khuyến cáo sử dụng losartan.

Bệnh nhân có tình trạng không dung nạp Fructose hoặc galactose di truyền, rối loạn chuyển hóa galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Việc sử dụng losartan trong 3 tháng đầu thai kỳ không được khuyến cáo. Từ tháng thứ tư của thai kỳ trở đi (3 tháng giữa và 3 tháng cuối), losartan bị chống chỉ định tuyệt đối. Phơi nhiễm thuốc trong giai đoạn này có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi và trẻ sơ sinh.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đang điều trị bằng Carvaltas 25 và có kế hoạch mang thai cần trao đổi với bác sĩ để chuyển sang phương pháp điều trị thay thế an toàn hơn trước khi thụ thai. Khi phát hiện có thai, cần ngừng losartan ngay lập tức và thay bằng thuốc hạ áp phù hợp với thai kỳ.

7.2.2 Phụ nữ cho con bú

Chưa có dữ liệu về việc losartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, không khuyến cáo sử dụng Carvaltas 25 trong thời gian cho con bú, đặc biệt khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. 

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có nghiên cứu đánh giá trực tiếp tác động của Carvaltas 25 lên khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây ra tình trạng chóng mặt hoặc buồn ngủ thoáng qua, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều. Vì vậy, người dùng cần thận trọng khi tham gia giao thông hoặc vận hành thiết bị máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện: Các dấu hiệu thường gặp nhất khi dùng quá liều losartan là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Một số trường hợp có thể xuất hiện nhịp tim chậm do kích thích phó giao cảm. 

Xử trí: Cần áp dụng ngay các biện pháp hỗ trợ ổn định huyết áp và chức năng tim mạch. Nếu thuốc vừa được uống trong thời gian ngắn, có thể sử dụng Than hoạt tính với liều thích hợp để giảm hấp thu. Theo dõi sát các chỉ số sinh tồn và điều chỉnh theo tình trạng lâm sàng.

Losartan và các chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc không thể được đào thải qua thẩm phân máu, do đó phương pháp này không có hiệu quả trong xử trí quá liều.

7.5 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không vượt quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Carvaltas 25mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Losartan 25mg TV. Pharm được dùng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Đây là một sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm.
  • Relizar 25mg được sản xuất và phân phối bởi Công ty cổ phần Dược phẩm RELIV. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp, bảo vệ thận và phòng ngừa đột quỵ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Losartan là thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II loại AT1 thường dùng đường uống. Angiotensin II là chất co mạch và là hormon trung tâm trong hệ thống renin/angiotensin, đóng vai trò then chốt trong cơ chế bệnh sinh của tăng huyết áp. Angiotensin II gắn kết với thụ thể AT1 có mặt tại nhiều mô (cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, thận, cơ tim) và thực hiện các tác dụng sinh lý bao gồm co mạch, tiết aldosterone, kích thích tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu và tái cấu trúc cơ tim. [2]

Losartan và chất chuyển hóa gắn có chọn lọc vào thụ thể AT1, phong tỏa hoàn toàn các tác dụng của angiotensin II, ái lực của losartan với thụ thể AT1 cao hơn nhiều so với thụ thể AT2, chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh hơn losartan từ 10 đến 40 lần.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa và trải qua chuyển hóa lần đầu đáng kể tại gan, tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính dược lý mạnh cùng các chất chuyển hóa không hoạt tính. Sinh khả dụng đường uống của losartan đạt khoảng 33%. Nồng độ đỉnh của losartan trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ uống thuốc, trong khi chất chuyển hóa có hoạt tính đạt nồng độ đỉnh sau 3 đến 4 giờ.

Phân bố: Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều gắn kết từ 99% trở lên với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin, Thể tích phân bố của losartan là 34 lít.

Chuyển hóa: Khoảng 14% liều losartan được chuyển hóa thành chất có hoạt tính. Con đường chuyển hóa chính thông qua enzyme CYP2C9.

Thải trừ: Độ thanh thải losartan trong huyết tương đạt khoảng 600 ml/phút; chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút. Sau khi dùng đường uống, khoảng 4% liều được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu và 6% dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính, phần còn lại thải trừ qua phân (theo đường mật). Thời gian bán thải của losartan khoảng 2 giờ; chất chuyển hóa có hoạt tính có thời gian bán thải dài hơn, từ 6 đến 9 giờ.

10 Thuốc Carvaltas 25mg giá bao nhiêu?

Thuốc Carvaltas 25mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Carvaltas 25mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Carvaltas 25mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Losartan phong tỏa có chọn lọc thụ thể AT1 mà không ức chế enzyme kininase II, do đó không gây tích lũy bradykinin, tránh được tác dụng phụ ho khan thường gặp ở nhóm ức chế ACE. 
  • Carvaltas 25 duy trì tác dụng hạ áp ổn định suốt 24 giờ mà không cần chia liều nhiều lần, hỗ trợ sự tuân thủ điều trị.
  • Không gây tăng huyết áp dội ngược khi ngừng thuốc, giúp việc điều chỉnh phác đồ điều trị an toàn hơn về mặt lâm sàng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc bị giới hạn sử dụng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ đang cho con bú cũng như trẻ nhỏ dưới 6 tuổi.
  • Tương tác đáng kể với NSAID, thuốc lợi tiểu giữ kali, lithi, fluconazole và rifampicin đòi hỏi theo dõi và tư vấn kỹ khi phối hợp điều trị.

Tổng 5 hình ảnh

carvaltas 25 A0813
carvaltas 25 A0813
carvaltas 25 1 P6275
carvaltas 25 1 P6275
carvaltas 25 2 J3438
carvaltas 25 2 J3438
carvaltas 25 4 R7165
carvaltas 25 4 R7165
carvaltas 25 3 C1702
carvaltas 25 3 C1702

Tài liệu tham khảo

  1. ^ K L Goa, A J Wagstaff (1996) Losartan potassium: a review of its pharmacology, clinical efficacy and tolerability in the management of hypertension, Pubmed. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
  2. ^ Losartan potassium - DrugBank. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Suy thận có cần điều chỉnh liều khởi đầu không

    Bởi: Huy vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Carvaltas 25mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Carvaltas 25mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Nhà thuốc tư vấn, giải đáp nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789