1 / 10
carlolapc 12 5 1 A0824

CarlolAPC 12.5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAmpharco U.S.A, Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
Số đăng ký893110053523
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtCarvedilol
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh3036
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén bao phim CarlolAPC 12.5 chứa:

  • Hoạt chất chính: Carvedilol 12,5mg
  • Các tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc CarlolAPC 12.5mg

Thuốc CarlolAPC 12.5mg được chỉ định cho các trường hợp: [1]

  • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp cùng các nhóm thuốc hạ áp khác, đặc biệt là lợi tiểu nhóm thiazid.
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Điều trị bổ sung cho suy tim mạn tính mức độ trung bình đến nặng.

==>> Xem thêm: Suncardivas 12.5 điều trị suy tim sung huyết, tăng huyết áp

CarlolAPC 12.5 điều trị tăng huyết áp nguyên phát
CarlolAPC 12.5 điều trị tăng huyết áp nguyên phát

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

Liều lượng thuốc CarlolAPC 12.5 cần được cá thể hóa theo từng chỉ định và tình trạng bệnh nhân, không tự ý điều chỉnh khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

3.1.1 Trong điều trị tăng huyết áp

Người trưởng thành thường bắt đầu với 12,5mg mỗi ngày một lần trong hai ngày đầu, sau đó chuyển sang duy trì ở mức 25mg/ngày. Nếu đáp ứng chưa đạt yêu cầu, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều dần sau mỗi 2 tuần hoặc hơn, tuy nhiên liều tối đa mỗi lần không vượt quá 25mg và tổng liều trong ngày không quá 50mg.

Với người cao tuổi, liều khởi đầu khuyến nghị tương tự nhưng cần theo dõi sát hơn khi tăng liều.

3.1.2 Trong điều trị đau thắt ngực ổn định

Áp dụng liều 12,5mg, hai lần mỗi ngày trong 2 ngày đầu, sau đó tăng lên 25mg x 2 lần/ngày nếu cần. Liều tối đa mỗi ngày là 100mg, chia làm hai lần uống.

Người cao tuổi thường duy trì ở mức tối đa 25mg x 2 lần/ngày.

3.1.3 Trong điều trị suy tim mạn tính

Liều khởi đầu rất thấp, chỉ 3,125mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần đầu tiên, sau đó tăng dần theo từng bước (6,25mg => 12,5mg => 25mg mỗi lần x 2 lần/ngày) với khoảng cách tối thiểu 2 tuần giữa các lần tăng liều, tùy theo khả năng dung nạp của người bệnh.

Liều tối đa khuyến cáo là 25mg x 2 lần/ngày với người có cân nặng dưới 85kg và có thể lên đến 50mg x 2 lần/ngày với người trên 85kg, nhưng chỉ áp dụng khi suy tim không ở mức độ nghiêm trọng và có sự giám sát y tế chặt chẽ.

3.1.4 Đối tượng đặc biệt

Không khuyến cáo dùng Carvedilol cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.

Người suy thận thường không cần điều chỉnh liều, trong khi người suy gan mức độ vừa có thể cần điều chỉnh liều theo chỉ định bác sĩ.

3.2 Cách dùng

Thuốc CarlolAPC 12.5 dùng theo đường uống. Với bệnh nhân suy tim, nên uống cùng thức ăn để làm chậm quá trình hấp thu, từ đó giảm nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng. 

4 Chống chỉ định

CarlolAPC 12.5 không được sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Carvedilol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc
  • Suy tim NYHA độ IV đang trong tình trạng mất bù cấp, cần điều trị bằng thuốc tăng co bóp cơ tim đường tĩnh mạch
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có kèm theo tình trạng tắc nghẽn phế quản, hen phế quản
  • Rối loạn chức năng gan trong đó có biểu hiện lâm sàng rõ rệt
  • Block nhĩ thất độ II hoặc III (trừ khi đã đặt máy tạo nhịp)
  • Nhịp tim chậm nghiêm trọng, cụ thể dưới 50 nhịp/phút
  • Hội chứng suy nút xoang, sốc tim
  • Huyết áp tâm thu dưới 85mmHg
  • Đau thắt ngực thể Prinzmetal
  • U tủy thượng thận chưa được điều trị ổn định
  • Nhiễm toan chuyển hóa
  • Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại biên mức độ nặng
  • Đang truyền tĩnh mạch Verapamil hoặc diltiazem

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặpChóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, suy tim tiến triển, hạ huyết áp.
Thường gặpNhiễm trùng đường hô hấp, thiếu máu, tăng cân, rối loạn kiểm soát đường huyết ở người tiểu đường, trầm cảm, giảm thị lực, khô mắt, rối loạn nhịp tim, phù, hạ huyết áp tư thế đứng, rối loạn tuần hoàn ngoại vi (lạnh chi), khó thở, buồn nôn, tiêu chảy, đau các chi, suy thận (ở bệnh nhân gặp tình trạng mạch máu lan tỏa)
Ít gặpRối loạn giấc ngủ, lú lẫn, ngất, dị cảm, block nhĩ thất, phản ứng ngoài da (dị ứng, viêm da, nổi mề đay), rụng tóc, rối loạn cương dương.
Hiếm gặpGiảm tiểu cầu, khô miệng, nghẹt mũi.
Rất hiếm gặpGiảm bạch cầu, phản ứng phản vệ, tăng men gan (ALT, AST, GGT), các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, tiểu không tự chủ ở phụ nữ (hết sau khi ngừng thuốc).

6 Tương tác

Verapamil, Diltiazem đường uống hoặc tĩnh mạch, amiodaron: tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, chậm nhịp tim, thậm chí suy tim, cần theo dõi sát điện tâm đồ và huyết áp.

Digoxin: nồng độ Digoxin trong máu có thể tăng, cần theo dõi định kỳ.

Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống: tác dụng hạ đường huyết có thể tăng lên, đồng thời triệu chứng hạ đường huyết có thể bị che lấp.

Clonidin: khi cần ngừng đồng thời cả hai thuốc, nên ngừng Carvedilol trước vài ngày rồi mới ngừng Clonidin.

Rifampicin: làm giảm đáng kể nồng độ Carvedilol trong máu.

Cimetidin: làm tăng nhẹ nồng độ Carvedilol nhưng mức độ tương tác lâm sàng không lớn.

Cyclosporin: có thể cần điều chỉnh liều Cyclosporin ở người ghép thận.

Các thuốc hạ huyết áp khác, thuốc an thần barbiturat, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc giãn mạch và rượu: có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

NSAID, estrogen, corticosteroid: có thể làm giảm hiệu quả hạ áp của Carvedilol do giữ nước, giữ muối.

Nhóm dihydropyridin, nitrat: tăng nguy cơ hạ huyết áp, cần giám sát chặt khi phối hợp.

==>> Xem thêm: XELOBAN 20 phòng ngừa thuyên tắc mạch, đột quỵ

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Không tự ý ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở người có bệnh mạch vành vì có thể làm nặng thêm cơn đau thắt ngực. Việc ngừng thuốc cần được thực hiện từ từ, giảm liều dần trong khoảng hai tuần theo hướng dẫn của bác sĩ.

Ở bệnh nhân suy tim, cần bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế, theo dõi sát trong giai đoạn khởi trị và tăng liều vì có thể xuất hiện tình trạng suy tim thoáng qua hoặc giữ nước.

Carvedilol có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết cấp ở người đái tháo đường, do đó cần theo dõi đường huyết thường xuyên, đặc biệt trong giai đoạn điều chỉnh liều.

Thuốc cũng có thể che giấu các triệu chứng của cường giáp, cần lưu ý ở người có bệnh lý tuyến giáp.

Cẩn trọng khi dùng cho người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có xu hướng co thắt phế quản, chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

Người đang đeo kính áp tròng nên được thông báo về khả năng giảm tiết nước mắt khi dùng thuốc.

Cần thận trọng ở người có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng, người có bệnh mạch máu ngoại biên, hội chứng Raynaud, hoặc người có block tim độ I.

Nhịp tim chậm dưới 55 nhịp/phút kèm triệu chứng liên quan cần được báo ngay cho bác sĩ để xem xét giảm liều.

Thuốc chứa lactose và sucrose, không phù hợp với người có các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, Fructose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, thiếu sucrase-isomaltase.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về độ an toàn của Carvedilol trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, đồng thời nhóm thuốc chẹn beta có thể làm giảm tưới máu nhau thai, ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Do đó, chỉ nên dùng Carvedilol trong thai kỳ khi thực sự cần thiết và lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Nếu có kế hoạch sinh, nên ngừng thuốc trước 2-3 ngày dự sinh, nếu không thể ngừng, trẻ sơ sinh cần được theo dõi sát trong 2-3 ngày đầu sau sinh.

Đối với phụ nữ đang cho con bú, do Carvedilol và các chất chuyển hóa của nó có khả năng bài tiết qua sữa mẹ, khuyến cáo không nên cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nhìn chung thuốc ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên một số người có thể gặp tình trạng giảm khả năng tập trung, đặc biệt là ở giai đoạn mới bắt đầu dùng thuốc hoặc trong quá trình điều chỉnh liều. Người bệnh nên thận trọng và đánh giá tình trạng bản thân trước khi tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo cao.

7.4 Xử trí khi quá liều

Khi dùng quá liều, người bệnh có thể gặp các biểu hiện như hạ huyết áp nặng, chậm nhịp tim, suy tim, sốc tim, ngừng tim, kèm theo các vấn đề về hô hấp, co thắt phế quản, nôn mửa, rối loạn ý thức hoặc co giật toàn thân.

Việc xử trí cần được thực hiện tại cơ sở y tế, bao gồm các biện pháp hỗ trợ chung, theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn.

Atropin có thể được sử dụng khi nhịp tim chậm quá mức, glucagon truyền tĩnh mạch hoặc các thuốc kích thích giao cảm như dobutamin, isoprenalin có thể được cân nhắc để hỗ trợ chức năng tim.

Trong trường hợp co thắt phế quản, có thể dùng thuốc kích thích beta giao cảm đường hít hoặc tiêm. Nếu xuất hiện co giật, có thể tiêm tĩnh mạch chậm Diazepam hoặc clonazepam.

Do Carvedilol liên kết cao với protein huyết tương nên không thể loại bỏ bằng phương pháp lọc máu, những trường hợp quá liều nặng cần được điều trị hỗ trợ kéo dài cho đến khi tình trạng ổn định.

7.5 Bảo quản

Bảo quản CarlolAPC 12.5 ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc CarlolAPC 12.5mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Carvelmed 12.5mg là một sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Glomed. Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Karvidil 12.5mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết và đau thắt ngực ổn định mạn tính. Thuốc được sản xuất bởi JSC "Grindeks" - Latvia.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Carvedilol thuộc nhóm thuốc giãn mạch, chẹn beta không chọn lọc. Cơ chế tác dụng của thuốc là phối hợp giữa phong tỏa chọn lọc thụ thể alpha-1 (giúp giãn mạch, giảm sức cản mạch máu ngoại biên) và ức chế không chọn lọc thụ thể beta (giúp làm giảm hoạt động của hệ renin-angiotensin). Nhờ cơ chế kép này, thuốc không chỉ hạ huyết áp mà còn ít gây giữ nước như các thuốc chẹn beta đơn thuần. Carvedilol không có hoạt tính giao cảm nội tại và có đặc tính ổn định màng tương tự Propranolol

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, thuốc làm giảm huyết áp mà không làm tăng sức cản ngoại biên như các thuốc chẹn beta đơn thuần, đồng thời làm giảm nhẹ nhịp tim mà không ảnh hưởng đáng kể đến thể tích nhát bóp, lưu lượng máu qua thận hay lưu lượng máu ngoại biên. Ở bệnh nhân đau thắt ngực, Carvedilol có tác dụng chống thiếu máu cục bộ cơ tim. Ở bệnh nhân suy tim, thuốc cải thiện các thông số huyết động, giảm tiền tải và hậu tải thất, có tác động tích cực đến phân suất tống máu thất trái.

9.2 Dược động học

Carvedilol được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khoảng 1 giờ, với Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 25% do chịu ảnh hưởng của chuyển hóa qua gan lần đầu. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sinh khả dụng nhưng có thể kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh.

Thuốc có ái lực cao với lipid, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương đạt 98-99%, Thể tích phân bố khoảng 2 lít/kg và tăng lên ở người xơ gan. Carvedilol được chuyển hóa mạnh tại gan, chủ yếu qua liên hợp glucuronid và tạo ra một số chất chuyển hóa có hoạt tính chẹn beta hoặc giãn mạch, tuy nhiên nồng độ các chất này trong cơ thể thấp hơn đáng kể so với chất mẹ.

Thời gian bán thải trung bình của Carvedilol được ghi nhận là khoảng 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua mật và bài tiết qua phân, chỉ một phần nhỏ được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa.

Ở người suy thận trung bình đến nặng, nồng độ thuốc trong huyết tương có thể tăng nhẹ nhưng do đào thải chủ yếu qua phân nên nguy cơ tích lũy không đáng kể và thường không cần điều chỉnh liều. Ngược lại, ở người xơ gan, nồng độ toàn thân của Carvedilol có thể tăng tới 80% , vì vậy thuốc chống chỉ định ở người suy gan có biểu hiện lâm sàng.

10 Thuốc CarlolAPC 12.5mg giá bao nhiêu?

Thuốc CarlolAPC 12.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc CarlolAPC 12.5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc CarlolAPC 12.5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Cơ chế tác dụng kép giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả mà ít gây giữ nước hơn so với các thuốc chẹn beta đơn thuần.
  • Không ảnh hưởng đáng kể đến lipid máu và các chất điện giải trong quá trình điều trị dài hạn.

13 Nhược điểm

  • Phác đồ tăng liều trong điều trị suy tim khá phức tạp, đòi hỏi theo dõi y tế chặt chẽ và thời gian điều chỉnh liều kéo dài.
  • Có khả năng che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết và cường giáp, gây khó khăn trong việc phát hiện sớm các tình trạng này ở bệnh nhân có bệnh lý nội tiết kèm theo.
  • Không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.
  • Việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các biến chứng tim mạch nghiêm trọng, đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn giảm liều từ từ.

Tổng 10 hình ảnh

carlolapc 12 5 1 A0824
carlolapc 12 5 1 A0824
carlolapc 12 5 2 P6277
carlolapc 12 5 2 P6277
carlolapc 12 5 3 F2082
carlolapc 12 5 3 F2082
carlolapc 12 5 4 U8355
carlolapc 12 5 4 U8355
carlolapc 12 5 5 O5628
carlolapc 12 5 5 O5628
hdsd carlolapc 12 5 1 H3872
hdsd carlolapc 12 5 1 H3872
hdsd carlolapc 12 5 2 E1803
hdsd carlolapc 12 5 2 E1803
hdsd carlolapc 12 5 3 T8256
hdsd carlolapc 12 5 3 T8256
hdsd carlolapc 12 5 4 T7181
hdsd carlolapc 12 5 4 T7181
hdsd carlolapc 12 5 5 Q6002
hdsd carlolapc 12 5 5 Q6002

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc dùng với trẻ em có được không

    Bởi: Hoàng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc không được khuyến nghị cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu an toàn ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
CarlolAPC 12.5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • CarlolAPC 12.5mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Uống thuốc đều đặn theo hướng dẫn của bác sĩ thấy hiệu quả tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789