1 / 6
cardio bfs 1 F2087

Cardio-BFS

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCPC1 Hà Nội, Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Số đăng ký893110288800
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ x 1ml
Hoạt chấtPropranolol
Tá dượcAcid Citric Monohydrate
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq286
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Hoạt chất: Propranolol hydroclorid, hàm lượng 1,0 mg/ml.

Tá dược: Citric acid monohydrat, nước cất pha tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cardio-BFS

Propranolol là thuốc chẹn beta adrenergic không chọn lọc, ức chế tác động của các chất dẫn truyền thần kinh giao cảm lên thụ thể beta bằng cách cạnh tranh tại vị trí gắn. Thuốc làm giảm cung lượng tim, ức chế thận giải phóng renin, giảm tác động của hệ thần kinh giao cảm trung ương, và qua đó giảm huyết áp, đồng thời giảm nhu cầu oxy cơ tim. Ngoài ra, propranolol còn ổn định màng tế bào và có khả năng chống loạn nhịp, đồng thời làm giảm và ngăn ngừa các cơn đau nửa đầu thông qua tác động lên các thụ thể beta ở mạch máu não.

Chỉ định

Xử trí các tình trạng nhịp tim nhanh cấp, bao gồm nhịp nhanh xoang, rung nhĩ, các rối loạn nhịp bắt nguồn từ tâm thất, đồng thời cần theo dõi điện tâm đồ.

Điều trị các rối loạn nhịp tim trên thất (như nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, rung thất, nhịp nhanh bộ nối) hoặc loạn nhịp thất (như ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất).

Thuốc Cardio-BFS dung dịch tiêm tĩnh mạch kiểm soát rối loạn nhịp tim
Thuốc Cardio-BFS dung dịch tiêm tĩnh mạch kiểm soát rối loạn nhịp tim

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Propranolol Teva 40mg điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cardio-BFS

Liều dùng

Đối tượngLiều lượng và lưu ý
Người lớnTiêm tĩnh mạch chậm 1 ml (tương ứng 1 mg) trong vòng 1 phút, vừa tiêm vừa theo dõi điện tâm đồ và huyết áp. Tổng liều không nên vượt quá 10 mg ở người tỉnh táo hoặc 5 mg ở người đang gây mê.
Trẻ emLiều tiêm cần đặc biệt thận trọng, chỉnh liều theo cân nặng, tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của bác sĩ.

3.1 Cách dùng

Nên dùng thuốc sau khi tiêm atropin (1-2 mg tiêm tĩnh mạch).

Khi truyền tĩnh mạch: Pha 1 ml Cardio-BFS trong 50 ml dung dịch Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9%. Dung dịch đã pha loãng phải bảo quản tránh ánh sáng ở 2°C-8°C và sử dụng ngay trong vòng 8 giờ.[1]

4 Chống chỉ định

  • Không dùng cho người mẫn cảm với propranolol, các thuốc thuộc nhóm chẹn beta, hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.
  • Chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sốc tim, hội chứng Raynaud, nhịp tim quá chậm, block nhĩ thất từ độ 2 trở lên, hoặc tiền sử hen phế quản.
  • Người mắc suy tim sung huyết không nên sử dụng thuốc này, trừ khi tình trạng suy tim xuất phát từ rối loạn nhịp nhanh và có thể kiểm soát bằng propranolol.
  • Bệnh nhân mắc nhược cơ cần tránh dùng propranolol.
  • Thuốc không thích hợp với những ai có nguy cơ co thắt phế quản do dùng thuốc chẹn beta.
  • Các trường hợp đau thắt ngực kiểu Prinzmetal, nhịp tim chậm, nhiễm toan chuyển hóa, hay bệnh lý mạch máu ngoại vi nặng cũng không được chỉ định dùng.
  • Propranolol không được sử dụng trong cấp cứu tăng huyết áp hoặc ở người bị ngộ độc cocain hay co mạch do cocain.
  • Không phối hợp với Thioridazin và nên tránh ở bệnh nhân dễ hạ đường huyết, ví dụ như người nhịn ăn lâu hoặc có rối loạn điều hòa glucose.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc Propranolol TV.Pharm 40mg điều trị loạn nhịp tim

5 Tác dụng phụ

Tim mạch: Có thể gặp hiện tượng nhịp tim chậm, đặc biệt khi phối hợp với digitalis hoặc ở bệnh nhân mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White; nguy cơ xuất hiện suy tim sung huyết, block nhĩ thất, tụt huyết áp, giảm tưới máu động mạch dạng Raynaud, và xuất huyết giảm tiểu cầu.

Thần kinh: Một số trường hợp có thể xuất hiện đau đầu, chóng mặt, mất phối hợp vận động, rối loạn thị giác, lú lẫn, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, yếu cơ, giảm trí nhớ hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên.

Da và dị ứng: Có thể nổi mẩn ngứa, ban đỏ, da khô, tổn thương dạng vảy nến, rụng tóc, thay đổi cấu trúc móng, hoặc dày sừng.

Hô hấp: Đôi khi gây co thắt phế quản, viêm họng, viêm thanh quản hoặc suy hô hấp cấp.

Huyết học: Ghi nhận tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, xuất huyết giảm tiểu cầu.

Tiêu hóa: Có thể gặp buồn nôn, nôn, đau vùng bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, viêm đại tràng hoặc thiếu máu cục bộ.

Nội tiết: Thuốc có thể gây hạ đường huyết, đặc biệt ở những người đang lọc máu, nhịn ăn kéo dài hoặc vận động gắng sức; đồng thời, các triệu chứng cảnh báo hạ đường huyết cũng có thể bị che lấp.

Tự miễn: Rất hiếm gặp các phản ứng như Lupus ban đỏ hệ thống.

Khác: Một số trường hợp có thể gặp rụng tóc, khô mắt, liệt dương, tăng ure máu, tăng creatinin, hoặc tăng các men gan và phosphatase kiềm.

6 Tương tác

  • Thuốc kháng acid (nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd): Làm giảm khả năng hấp thu propranolol qua Đường tiêu hóa.
  • Rượu (Ethanol): Có thể làm chậm quá trình hấp thu propranolol.
  • Người hút thuốc lá: Đẩy nhanh chuyển hóa và đào thải propranolol, làm giảm nồng độ thuốc trong máu.
  • Phenothiazin và thuốc điều trị rối loạn tâm thần: Làm tăng hiệu lực và độc tính của cả hai nhóm thuốc khi dùng chung.
  • Theophylin: Propranolol làm giảm tốc độ đào thải theophylin khỏi cơ thể.
  • Phenytoin, Phenobarbital, rifampicin: Tăng chuyển hóa propranolol qua cảm ứng enzym gan, từ đó làm giảm tác dụng của thuốc.
  • Antipyrin, lidocain: Làm giảm tốc độ loại bỏ propranolol.
  • Thuốc tác động thần kinh giao cảm: Bị giảm hiệu quả khi dùng đồng thời với propranolol do đối kháng dược lý.
  • Atropin và các thuốc kháng muscarin/cholinergic: Có thể làm mất tác dụng làm chậm nhịp tim của propranolol.
  • Reserpin: Khi phối hợp làm tăng nguy cơ tụt huyết áp, nhịp chậm, chóng mặt, ngất và có thể làm trầm trọng tình trạng trầm cảm.
  • Các thuốc chủ vận serotonin (zolmitriptan, rizatriptan): Dùng cùng propranolol sẽ tăng nồng độ các thuốc này trong máu.
  • Thuốc lợi tiểu: Khi phối hợp có thể làm tăng tác động hạ huyết áp, cần điều chỉnh liều phù hợp.
  • Clonidin: Hiệu quả hạ huyết áp của Clonidin có thể bị propranolol làm giảm.
  • Thuốc ức chế men chuyển (captopril, Enalapril): Tăng hiệu quả hạ huyết áp, đồng thời làm tăng nguy cơ phù mạch.
  • Thuốc ức chế alpha giao cảm (terazosin, Doxazosin, prazosin): Khi phối hợp làm kéo dài thời gian hạ huyết áp, tăng khả năng tụt huyết áp tư thế.
  • Thuốc chống loạn nhịp (lidocain, Phenytoin, procainamid, quinidin): Dùng cùng có thể làm tăng hoặc đối kháng tác dụng, đồng thời tăng độc tính trên tim.
  • Thuốc chẹn kênh calci (Verapamil): Khi phối hợp có thể cộng hưởng làm giảm co bóp cơ tim hoặc giảm dẫn truyền nhĩ thất, đặc biệt nguy hiểm khi tiêm tĩnh mạch.
  • Cholestyramin, colestipol: Làm giảm nồng độ propranolol trong huyết thanh khi dùng chung.
  • Warfarin: Làm tăng Sinh khả dụng của warfarin, kéo dài thời gian prothrombin.
  • Thuốc ức chế thần kinh cơ (tubocurarin clorid): Làm giảm hiệu lực của thuốc này.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường: Tăng nguy cơ xảy ra các đợt hạ đường huyết.
  • Alkaloid nấm cựa gà: Khi phối hợp với liều cao ergotamin có thể gây co mạch ngoại vi.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Giảm hiệu quả hạ huyết áp của propranolol.
  • Thyroxin (T4): Làm giảm nồng độ T3 trong huyết tương.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

  • Ngưng propranolol đột ngột có thể làm trầm trọng đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim, nên giảm liều từ từ và theo dõi kỹ.
  • Có thể gây chậm nhịp tim, cần giảm liều nếu nhịp quá thấp.
  • Thận trọng với bệnh nhân rối loạn chức năng nút xoang, rối loạn dẫn truyền, suy thận, suy gan (giảm liều, theo dõi chức năng gan thận khi dùng dài ngày).
  • Thận trọng khi kiểm soát loạn nhịp trong gây mê bằng thuốc ức chế tim mạch, do tăng nguy cơ ức chế tim mạch, nhịp chậm, hạ huyết áp.
  • Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản không do dị ứng, đặc biệt người có tiền sử dị ứng.
  • Thận trọng ở người tăng áp lực tĩnh mạch cửa, suy gan nặng.
  • Thận trọng khi chuyển từ clonidin sang thuốc chẹn beta.
  • Thuốc có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm glocom, cần lưu ý khi ngưng có thể làm tăng nhãn áp.
  • Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường và trẻ em, nguy cơ hạ đường huyết tăng lên, che lấp triệu chứng hạ đường huyết, nhất là khi nhịn ăn, tập thể dục hoặc suy thận.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng tới sự tập trung và phối hợp vận động, do đó, người sử dụng cần lưu ý nguy cơ gặp phải các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, thay đổi thị lực hoặc xuất hiện ảo giác khi tham gia lái xe hoặc thao tác với máy móc.
  • Với người lớn tuổi, việc khởi đầu điều trị nên bắt đầu từ liều thấp và theo dõi sát sao, bởi hiện tại chưa có nhiều số liệu nghiên cứu lâm sàng về đối tượng này.
  • Trẻ em mắc hội chứng Down cần được giám sát đặc biệt khi sử dụng propranolol bằng đường uống, do khả năng hấp thu thuốc ở nhóm này có thể cao hơn so với bình thường.
  • Việc dùng propranolol có thể gây thay đổi kết quả của các xét nghiệm kiểm tra doping.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Độ an toàn chưa được xác định, chỉ dùng khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ. Thuốc có thể làm giảm phát triển thai, hạ đường huyết và gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh nếu dùng trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết vào sữa mẹ, nên dùng thận trọng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều: Nhịp chậm, hạ huyết áp nặng, mất ý thức, co giật, giảm dẫn truyền, giảm co bóp cơ tim, kéo dài QRS hoặc QT, block nhĩ thất, sốc, suy tim, ngừng tim, co thắt phế quản.

Cách xử trí:

Propranolol không được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách.

Nhịp chậm: Tiêm atropin (0,25-1 mg), nếu không đáp ứng có thể dùng isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp.

Suy tim: Sử dụng thuốc lợi tiểu, các thuốc điều trị suy tim khác.

Hạ huyết áp: Có thể dùng noradrenalin hoặc dopamin, glucagon có thể hữu ích.

Co thắt phế quản: Điều trị bằng isoproterenol và aminophylin.

Co giật: Dùng Diazepam tĩnh mạch.

Có thể truyền calci, Insulin với glucose, hoặc dùng các thuốc ức chế phosphodiesterase để kiểm soát quá liều.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu sản phẩm Cardio-BFS hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Dorocardyl 40mg là sản phẩm của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco với thành phần hoạt chất chính là Propranolol, được sử dụng trong điều trị các trường hợp rối loạn nhịp tim như nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, nhịp nhanh thất, cũng như hỗ trợ kiểm soát cơn đau thắt ngực, tăng huyết áp… 

Avlocardyl 40mg của AstraZeneca với thành phần Propranolol được sử dụng để kiểm soát các rối loạn nhịp tim như nhịp nhanh trên thất, rung nhĩ, nhịp nhanh thất, đồng thời hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực và phòng ngừa đau nửa đầu…

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Propranolol là một thuốc thuộc nhóm chẹn beta adrenergic không chọn lọc, có khả năng cạnh tranh với các chất dẫn truyền thần kinh giao cảm tại cả thụ thể beta-1 (chủ yếu ở tim) và beta-2 (phân bố ở nhiều mô khác). Thuốc làm giảm huyết áp chủ yếu thông qua việc làm hạ cung lượng tim, ức chế sự phóng thích renin từ thận và ngăn chặn tác động của hệ giao cảm tại trung tâm vận mạch não. Trong điều trị đau thắt ngực, propranolol giúp giảm tiêu thụ oxy của cơ tim bằng cách làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp tâm thu và giảm lực co bóp tim.

Với tác dụng chống loạn nhịp, propranolol phát huy hiệu quả nhờ hoạt tính chẹn beta; ở liều cao hơn, thuốc có thể biểu hiện thêm đặc tính ổn định màng tế bào cơ tim tương tự quinidin hoặc thuốc gây tê cục bộ. Ngoài ra, propranolol còn giúp hạ áp lực tĩnh mạch cửa và giảm lưu thông bàng hệ ở những bệnh nhân xơ gan. Trong trường hợp run sinh lý hoặc run vô căn, thuốc cũng tỏ ra hữu ích dù cơ chế chống run vẫn chưa được xác định đầy đủ, có thể liên quan đến tác động trên thụ thể beta-2 hoặc hệ thần kinh trung ương. Đáng chú ý, do khả năng gây co thắt phế quản qua tác dụng chẹn beta, propranolol cần được cân nhắc thận trọng ở những người mắc hen phế quản.

9.2 Dược động học

Khi propranolol được tiêm tĩnh mạch với liều 0,5 mg, hiệu quả dược lý xuất hiện gần như ngay lập tức, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau một phút và biến mất khỏi huyết tương trong khoảng năm phút. Thuốc phân bố nhanh đến các cơ quan như phổi, gan, thận, tim và có khả năng vượt qua hàng rào máu não, nhau thai cũng như xuất hiện trong sữa mẹ. Thời gian bán thải ở trẻ em dao động từ 3,9 đến 6,4 giờ, có xu hướng kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; trong khi đó, ở người lớn là khoảng 3–6 giờ. Phần lớn propranolol (hơn 90%) gắn kết với protein huyết tương.

Đường tiêm tĩnh mạch không dẫn đến tạo thành 4-hydroxypropranolol; các chất chuyển hóa còn lại có hoạt tính chống loạn nhịp nhưng không tác động lên thụ thể beta. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan với ít nhất tám chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu. Chỉ có 1–4% liều dùng được đào thải nguyên vẹn hoặc đã chuyển hóa qua phân; ở người suy thận nặng, quá trình thải trừ qua phân có thể tăng lên. Propranolol hầu như không bị loại khỏi cơ thể qua thẩm tách.

10 Thuốc Cardio-BFS giá bao nhiêu?

Thuốc Cardio-BFS hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cardio-BFS mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Cardio-BFS để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Là thuốc chẹn beta không chọn lọc, propranolol có hiệu quả trong điều trị nhiều rối loạn nhịp tim cấp, giúp kiểm soát nhanh các tình trạng nhịp nhanh và loạn nhịp cả trên thất và thất.
  • Thuốc có tác dụng ổn định màng tế bào, hỗ trợ điều trị các trường hợp đau thắt ngực, tăng huyết áp, giảm áp lực tĩnh mạch cửa, phòng ngừa đau nửa đầu và kiểm soát run sinh lý hoặc run vô căn.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ cao gây chậm nhịp tim, hạ huyết áp, co thắt phế quản, đặc biệt ở các đối tượng có nền bệnh hô hấp hoặc tuần hoàn, đòi hỏi phải theo dõi sát khi sử dụng.
  • Dễ gây che lấp các dấu hiệu hạ đường huyết và có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn trên nhiều hệ cơ quan, cần cân nhắc nguy cơ-lợi ích kỹ càng trước khi dùng, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao.

Tổng 6 hình ảnh

cardio bfs 1 F2087
cardio bfs 1 F2087
cardio bfs 2 R7703
cardio bfs 2 R7703
cardio bfs 3 S7781
cardio bfs 3 S7781
cardio bfs 4 L4143
cardio bfs 4 L4143
cardio bfs 5 M5131
cardio bfs 5 M5131
cardio bfs 6 G2484
cardio bfs 6 G2484

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Nhà sản xuất cung cấp, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Trần Vũ vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cardio-BFS 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cardio-BFS
    TV
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789