1 / 19
canzel 150 1 T8843

Canzel-150

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuZee Laboratories, Zee Laboratories
Công ty đăng kýCông ty TNHH HH-Pharm
Số đăng ký890110003325
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 1 viên
Hoạt chấtFluconazole, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcTalc, Sodium Croscarmellose, Gelatin , Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1071
Chuyên mục Thuốc Chống Nấm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Fluconazol USP 150 mg.

Thành phần tá dược:

Maize starch, Lactose monohydrat, Croscarmellose natri, natri starch glycolat, Purified talc, vỏ nang gelatin rỗng cỡ 2 với phần thân màu xanh da trời nhạt và nắp màu xanh da trời đậm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Canzel-150

2.1 Tác dụng

Hoạt chất Fluconazol là thuốc chống nấm nhóm triazol sử dụng toàn thân. Cơ chế hoạt động cốt lõi là ức chế quá trình khử methyl các 14 alpha-lanosterol thông qua trung gian cytochrom P450, một bước thiết yếu trong sinh tổng hợp ergosterol của màng tế bào vi nấm. Việc sụt giảm ergosterol làm suy yếu chức năng màng tế bào và tạo ra hoạt tính kháng nấm mạnh mẽ.

Thuốc Canzel-150 điều trị nhiễm nấm và viêm màng não
Thuốc Canzel-150 điều trị nhiễm nấm và viêm màng não

2.2 Chỉ định

Thuốc Canzel-150 được chỉ định ở người lớn để điều trị và dự phòng:

Điều trị: Viêm màng não do Cryptococcus ; nhiễm nấm Coccidioides immitis ; nấm Candida lan tỏa ; nấm Candida niêm mạc (miệng hầu, thực quản, đường niệu, niêm mạc da mạn tính) ; nấm Candida gây teo miệng mạn tính do răng giả ; nấm Candida âm đạo cấp hoặc tái phát ; viêm bao quy đầu do nấm Candida ; bệnh nấm da (da chân, toàn thân, đùi, lang ben, nấm Candida da) và bệnh nấm móng.

Dự phòng: Tái phát viêm màng não do Cryptococcus ; tái phát nấm Candida miệng hầu hoặc thực quản ở bệnh nhân nhiễm HIV ; giảm tỷ lệ tái phát nấm Candida âm đạo và dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kéo dài.

Chỉ định ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em và thanh thiếu niên (0 - 17 tuổi):

Điều trị nấm Candida niêm mạc (miệng hầu, thực quản), nấm Candida lan tỏa, viêm màng não do Cryptococcus.

Dự phòng nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch và điều trị duy trì ngăn ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ có nguy cơ cao.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Azzol-S 150mg điều trị dự phòng nhiễm nấm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Canzel-150

3.1 Liều dùng

Liều dùng cho người lớn

  • Viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu uống liều khởi đầu 400 mg. Những ngày tiếp theo uống liều duy trì 200 mg đến 400 mg, dùng 1 lần/ngày. Điều trị ít nhất từ 6 đến 8 tuần. Trường hợp nguy kịch đe dọa tính mạng có thể tăng lên 800 mg/ngày.
  • Dự phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus: Uống liều cố định 200 mg, dùng 1 lần/ngày, điều trị vô thời hạn.
  • Nhiễm nấm Coccidioides immitis: Uống liều 400 mg, dùng 1 lần/ngày, kéo dài từ 11 đến 24 tháng hoặc lâu hơn. Có thể cân nhắc liều 800 mg/ngày cho một số thể bệnh, đặc biệt là viêm màng não.
  • Nhiễm nấm Candida lan tỏa: Ngày đầu uống liều khởi đầu 800 mg. Những ngày sau uống duy trì 400 mg, dùng 1 lần/ngày. Thời gian điều trị tối thiểu là 2 tuần sau khi kết quả cấy máu âm tính đầu tiên và hết sạch các triệu chứng.
  • Nhiễm Candida miệng hầu: Ngày đầu uống 200 mg đến 400 mg. Những ngày sau duy trì 100 mg đến 200 mg, dùng 1 lần/ngày, trong thời gian từ 7 đến 21 ngày cho đến khi bệnh thuyên giảm.
  • Nhiễm Candida thực quản: Ngày đầu uống 200 mg đến 400 mg. Những ngày sau duy trì 100 mg đến 200 mg, dùng 1 lần/ngày, trong thời gian từ 14 đến 30 ngày cho đến khi bệnh thuyên giảm.
  • Nhiễm Candida đường niệu: Uống liều từ 200 mg đến 400 mg, dùng 1 lần/ngày, trong thời gian từ 7 đến 21 ngày.
  • Nấm Candida gây teo miệng mạn tính (do răng giả): Uống liều 50 mg, dùng 1 lần/ngày, duy trì trong vòng 14 ngày.
  • Nấm Candida niêm mạc da mạn tính: Uống liều từ 50 mg đến 100 mg, dùng 1 lần/ngày, kéo dài lên đến 28 ngày.
  • Dự phòng tái phát Candida miệng hầu hoặc thực quản ở bệnh nhân HIV: Uống từ 100 mg đến 200 mg, dùng 1 lần/ngày HOẶC dùng liều 200 mg với tần suất 3 lần/tuần (áp dụng vô thời hạn).
  • Nấm Candida âm đạo cấp tính hoặc viêm bao quy đầu: Chỉ cần uống một liều duy nhất 150 mg.
  • Dự phòng tái phát nấm Candida âm đạo (từ 4 đợt trở lên/năm): Uống liều 150 mg vào các ngày 1, ngày 4 và ngày 7 (uống cách mỗi 3 ngày). Sau đó chuyển sang liều duy trì 150 mg, uống với tần suất 1 lần/tuần, kéo dài liên tục trong vòng 6 tháng.
  • Bệnh nấm da (chân, toàn thân, đùi hoặc nhiễm Candida da): Uống liều 150 mg với tần suất 1 lần/tuần HOẶC dùng liều 50 mg với tần suất 1 lần/ngày. Thời gian điều trị thông thường từ 2 đến 4 tuần, riêng nấm da chân có thể cần đến 6 tuần.
  • Bệnh lang ben: Uống liều 300 mg đến 400 mg với tần suất 1 lần/tuần (trong 1 - 3 tuần) HOẶC dùng liều 50 mg với tần suất 1 lần/ngày (trong 2 - 4 tuần).
  • Bệnh nấm móng tay, móng chân: Uống liều 150 mg với tần suất 1 lần/tuần. Cần duy trì liên tục cho đến khi móng mới khỏe mạnh thay thế hoàn toàn móng bị bệnh (móng tay mất khoảng 3 - 6 tháng, móng chân mất khoảng 6 - 12 tháng).
  • Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính: Uống liều từ 200 mg đến 400 mg, dùng 1 lần/ngày. Bắt đầu vài ngày trước khi giảm bạch cầu và tiếp tục thêm 7 ngày sau khi số lượng bạch cầu trung tính hồi phục vượt ngưỡng 1000 tế bào/mm khối.

Liều dùng cho người cao tuổi

Điều chỉnh liều lượng nghiêm ngặt căn cứ theo mức độ suy giảm chức năng thận.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận

Phác đồ điều trị một liều duy nhất: Không cần hiệu chỉnh liều.

Phác đồ điều trị dùng nhiều liều: Ngày đầu tiên dùng liều tấn công từ 50 mg đến 400 mg tùy chỉ định. Từ các ngày tiếp theo, hiệu chỉnh liều hàng ngày dựa trên độ thanh thải creatinin như sau:

Độ thanh thải trên 50 ml/phút: Áp dụng đầy đủ 100% liều khuyến cáo.

Độ thanh thải nhỏ hơn hoặc bằng 50 ml/phút (không chạy thận): Giảm xuống dùng 50% liều khuyến cáo.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Dùng đầy đủ 100% liều khuyến cáo nhưng bắt buộc phải uống vào thời điểm ngay sau mỗi lần kết thúc ca chạy thận. Vào ngày không lọc máu, phải giảm liều theo độ thanh thải creatinin.

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan

Dữ liệu lâm sàng rất hạn chế, do đó cần phải hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho nhóm đối tượng rối loạn chức năng gan.

Liều dùng cho đối tượng trẻ em (tối đa 400 mg/ngày, dùng 1 liều/ngày)

Trẻ sơ sinh, trẻ mới biết đi và trẻ nhỏ từ 28 ngày đến 11 tuổi:

Nhiễm Candida niêm mạc: Ngày đầu dùng liều khởi đầu 6 mg/kg. Các ngày sau duy trì liều 3 mg/kg, dùng 1 lần/ngày.

Nhiễm Candida lan tỏa hoặc viêm màng não do Cryptococcus: Dùng mức liều từ 6 mg/kg đến 12 mg/kg, dùng 1 lần/ngày tùy thuộc độ nặng.

Dự phòng tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở trẻ nguy cơ cao: Dùng liều cố định 6 mg/kg, dùng 1 lần/ngày.

Dự phòng nhiễm Candida ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Dùng mức liều từ 3 mg/kg đến 12 mg/kg, dùng 1 lần/ngày căn cứ theo mức độ và khoảng thời gian bị giảm bạch cầu.

Thanh thiếu niên từ 12 đến 17 tuổi: Đánh giá dựa trên cân nặng và mức độ dậy thì để áp dụng chế độ liều người lớn hoặc trẻ em cho phù hợp. Riêng chỉ định điều trị nấm Candida sinh dục bắt buộc dùng liều khuyến cáo như người lớn.

Trẻ sơ sinh đủ tháng từ 0 đến 27 ngày tuổi (bài tiết thuốc rất chậm):

Trẻ từ 0 đến 14 ngày tuổi: Dùng mức mg/kg tương tự như nhóm trẻ lớn nhưng khoảng cách đưa thuốc bắt buộc phải cách mỗi 72 giờ. Không dùng vượt quá mức 12 mg/kg trong vòng 72 giờ.

Trẻ từ 15 đến 27 ngày tuổi: Dùng mức mg/kg tương tự như nhóm trẻ lớn nhưng khoảng cách đưa thuốc được rút ngắn, cách mỗi 48 giờ. Không dùng vượt quá mức 12 mg/kg trong vòng 48 giờ.

3.2 Cách dùng

Thuốc Canzel-150 dùng bằng đường uống. Người bệnh cần nuốt nguyên vẹn viên nang với nước và không phụ thuộc vào bữa ăn.

Khi chuyển đổi qua lại giữa dạng tiêm truyền tĩnh mạch và dạng uống, hoàn toàn giữ nguyên tổng liều dùng hàng ngày mà không cần thay đổi.

Lưu ý đặc biệt: Dạng bào chế viên nang cứng hoàn toàn không thích hợp để áp dụng điều trị cho nhóm đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

[1]

4 Chống chỉ định

Người bệnh bị quá mẫn với hoạt chất fluconazol, với các thuốc chống nấm cấu trúc nhóm azol hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Chống chỉ định phối hợp đồng thời fluconazol liều từ 400 mg/ngày trở lên với thuốc terfenadin.

Chống chỉ định dùng chung fluconazol với các thuốc được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 (CYP) 3A4 và có khả năng gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ như cisaprid, astemizol, pimozid, quinidin cùng với Erythromycin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Hafluzol 40mg điều trị nấm

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại thường gặp nhất (tỷ lệ lớn hơn 1/10) gồm: đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chỉ số alanin aminotransferase tăng, aspartat aminotransferase tăng, phosphatase kiềm trong máu tăng và phát ban ngoài da.

Hệ thống tác dụng phụ phân định theo các nhóm tần suất cụ thể:

Rối loạn máu/bạch huyết: Ít gặp tình trạng thiếu máu ; hiếm gặp biểu hiện mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính.

Rối loạn miễn dịch: Hiếm gặp hiện tượng sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa/dinh dưỡng: Ít gặp giảm thèm ăn ; hiếm gặp tăng cholesterol, tăng triglycerid máu và hạ Kali máu.

Rối loạn tâm thần: Ít gặp triệu chứng ngủ gà, mất ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu; ít gặp co giật, dị cảm, hoa mắt, rối loạn vị giác ; hiếm gặp biểu hiện run.

Rối loạn tai: Ít gặp chóng mặt.

Rối loạn tim mạch: Hiếm gặp hiện tượng xoắn đỉnh và kéo dài khoảng QT.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp đau bụng, nôn, tiêu chảy, buồn nôn; ít gặp táo bón, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.

Rối loạn gan mật: Thường gặp tăng men gan (ALT, AST, phosphatase kiềm); ít gặp ứ mật, vàng da, tăng bilirubin ; hiếm gặp suy gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan và tổn thương tế bào gan.

Rối loạn da/mô dưới da: Thường gặp phát ban; ít gặp phản ứng ngoại ban do thuốc, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi ; hiếm gặp hoại tử biểu bì nhiễm độc, Hội chứng Stevens-Johnson, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính, viêm da tróc vảy, phù mạch, phù mặt, rụng tóc và ban cố định do thuốc ; tần suất không xác định gồm hội chứng dress.

Rối loạn cơ xương: Ít gặp triệu chứng đau cơ.

Rối loạn toàn thân: Ít gặp cảm giác mệt mỏi, suy nhược, khó chịu và sốt.

Tần suất và biểu hiện tác dụng phụ ghi nhận ở đối tượng trẻ em là tương tự như ở đối tượng người lớn (ngoại trừ chỉ định nấm Candida sinh dục).

6 Tương tác

Cisaprid: Chống chỉ định dùng chung vì fluconazol làm tăng mạnh nồng độ cisaprid trong huyết tương, dẫn tới kéo dài khoảng QTc và xuất hiện các biến cố xoắn đỉnh nguy hiểm.

Terfenadin: Chống chỉ định phối hợp với fluconazol liều từ 400 mg trở lên do gây tích lũy terfenadin làm loạn nhịp tim thứ phát nghiêm trọng. Nếu dùng fluconazol liều dưới 400 mg, bắt buộc phải giám sát cực kỳ cẩn thận.

Astemizol, Pimozid, Quinidin: Chống chỉ định phối hợp do fluconazol ức chế chuyển hóa làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, dẫn đến kéo dài khoảng QT và nguy cơ xoắn đỉnh.

Erythromycin: Chống chỉ định dùng chung vì tăng khả năng nhiễm độc cơ tim, gây kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh và có nguy cơ đột tử do ngừng tim.

Halofantrin: Không khuyến cáo phối hợp và nên tránh sử dụng đồng thời do fluconazol ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ halofantrin, tăng nguy cơ độc tính trên tim gây đột tử.

Amiodaron: Tăng mức độ kéo dài khoảng QT, do đó cần phải hết sức thận trọng nếu phải phối hợp, nhất là khi áp dụng fluconazol ở liều cao 800 mg.

Rifampicin: Làm sụt giảm Diện tích dưới đường cong AUC của fluconazol khoảng 25% và làm ngắn thời gian bán thải đi 20%, cần cân nhắc biện pháp tăng liều lượng fluconazol thích hợp.

Hydroclorothiazid: Dùng đồng thời nhiều liều thuốc lợi tiểu này làm tăng nồng độ fluconazol trong huyết tương thêm 40%, tuy vậy mức tương tác này không yêu cầu phải thay đổi chế độ liều.

Alfentanil: Làm tăng chỉ số AUC của alfentanil tiêm tĩnh mạch lên gấp 2 lần do cơ chế ức chế CYP3A4, đòi hỏi phải tiến hành hiệu chỉnh lại liều lượng alfentanil.

Amitriptylin, Nortriptylin: Fluconazol làm gia tăng tác dụng của các thuốc này, khuyến cáo đo nồng độ chất phối hợp sau 1 tuần để chỉnh liều nếu cần thiết.

Amphotericin B: Ghi nhận tác dụng kháng nấm hiệp đồng đối với nhiễm nấm C. albicans toàn thân, không có tương tác đối với nấm Cryptococcus nội sọ, nhưng thể hiện tính đối kháng đối với nhiễm nấm Aspergillus fumigatus toàn thân. Ý nghĩa lâm sàng chưa được xác định rõ.

Warfarin và các thuốc chống đông coumarin/indanedion: Gây bầm tím, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, tiểu ra máu và kéo dài thời gian prothrombin lên 2 lần do ức chế CYP2C9. Cần theo dõi sát chỉ số prothrombin và chỉnh liều thuốc chống đông.

Midazolam, Triazolam: Làm tăng rất mạnh nồng độ (tăng AUC và thời gian bán thải) cùng với kéo dài tác dụng hướng thần của các benzodiazepin này, cần cân nhắc giảm liều benzodiazepin.

Carbamazepin: Ức chế chuyển hóa làm gia tăng nồng độ carbamazepin huyết thanh thêm 30%, tăng nguy cơ độc tính và cần hiệu chỉnh liều lượng dựa trên nồng độ tác dụng.

Thuốc chẹn kênh calci (Nifedipin, Isradipin, Amlodipin, Verapamil, Felodipin): Fluconazol làm tăng nồng độ toàn thân của các thuốc này do ức chế CYP3A4, khuyến cáo giám sát thường xuyên các phản ứng bất lợi.

Celecoxib: Làm tăng nồng độ đỉnh Cmax của Celecoxib thêm 68% và tăng AUC thêm 134%, cần thiết phải thực hiện giảm đi một nửa liều lượng celecoxib khi phối hợp.

Fentanyl: Tăng nồng độ Fentanyl gây nguy cơ trì hoãn đào thải dẫn đến suy hô hấp nghiêm trọng, thậm chí có ca tử vong; cần theo dõi chặt chẽ và chỉnh liều fentanyl.

Thuốc ức chế HMG CoA reductase (Atorvastatin, Simvastatin, Fluvastatin): Tăng nguy cơ phát sinh bệnh cơ và tiêu cơ vân; cần theo dõi sát triệu chứng cơ cùng nồng độ creatine kinase, ngừng thuốc ngay nếu chỉ số này tăng rõ rệt.

Olaparib: Làm gia tăng nồng độ Olaparib trong huyết tương nên không khuyến khích dùng chung; nếu bắt buộc phải phối hợp cần giới hạn liều olaparib không quá 200 mg x 2 lần/ngày.

Ciclosporin, Sirolimus, Tacrolimus: Fluconazol làm tăng mạnh nồng độ và diện tích dưới đường cong AUC của các thuốc ức chế miễn dịch này trong huyết thanh, gây nguy cơ tăng độc tính trên thận (đặc biệt với Tacrolimus uống tăng tới 5 lần); bắt buộc phải theo dõi sát nồng độ máu và chủ động giảm liều phối hợp.

Losartan: Gây ức chế quá trình chuyển hóa Losartan thành dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính (E-3174), người bệnh cần phải được theo dõi chỉ số huyết áp liên tục.

Phenytoin: Ức chế chu trình chuyển hóa tại gan làm tăng AUC24 của Phenytoin thêm 75% và tăng Cmin thêm 128%, bắt buộc phải theo dõi sát nồng độ phenytoin để tránh xảy ra độc tính.

Rifabutin: Làm tăng nồng độ Rifabutin huyết thanh lên đến 80%, có nguy cơ gây ra tình trạng viêm màng bồ đào; cần lưu ý theo dõi các triệu chứng ngộ độc khi điều trị phối hợp.

Các thuốc sulfonylurea (Clorpropamid, Glibenclamid, Glipizid, Tolbutamid): Làm kéo dài thời gian bán hủy trong huyết thanh của các thuốc này, cần thường xuyên theo dõi đường huyết và tiến hành giảm liều sulfonylurea phù hợp.

Theophylin: Làm sụt giảm 18% tốc độ thanh thải của theophylin trong huyết tương, cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc để hiệu chỉnh liệu pháp kịp thời.

Tofacitinib, Ivacaftor: Làm tăng mạnh nồng độ toàn thân của các thuốc này do tác dụng ức chế enzym; khuyến cáo giảm liều Tofacitinib xuống mức 5 mg x 1 lần/ngày và giảm liều ivacaftor xuống mức 150 mg x 1 lần/ngày.

Tương tác khác: Fluconazol làm tăng nồng độ các vinca ancaloit (gây độc thần kinh) ; tăng áp lực nội sọ khi dùng chung Vitamin A ; tăng tích lũy voriconazol (tăng AUC thêm 79%) và zidovudin (tăng AUC thêm 74%). Thuốc không có tương tác đáng kể với thức ăn, cimetidin, thuốc kháng acid hoặc Azithromycin , và không làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không dùng fluconazol cho chỉ định bệnh nấm da đầu ở trẻ em vì hiệu quả chứng minh không vượt trội hơn so với Griseofulvin (tỷ lệ thành công dưới 20%).

Thận trọng trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Đối với suy tuyến thượng thận, mặc dù hiếm gặp nhưng có khả năng xảy ra và có liên quan đến việc phối hợp đồng thời với thuốc prednison.

Thận trọng đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan. Fluconazol có liên quan đến các trường hợp nhiễm độc gan nghiêm trọng, kể cả tử vong, chủ yếu ở người mắc bệnh nền tiềm ẩn nặng. Cần theo dõi sát chức năng gan; nếu xuất hiện các triệu chứng như suy nhược, chán ăn, buồn nôn dai dẳng, nôn và vàng da, người bệnh phải lập tức ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Thuốc có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ thông qua ức chế kênh kali chỉnh lưu. Đã ghi nhận các ca rất hiếm gặp bị xoắn đỉnh đe dọa tính mạng, chủ yếu ở người có yếu tố nguy cơ như bệnh lý cấu trúc tim, rối loạn điện giải (hạ kali máu) hoặc suy tim tiến triển. Thận trọng trên đối tượng bệnh nhân có khả năng loạn nhịp tim và tuyệt đối không phối hợp đồng thời với halofantrin.

Người bệnh có thể gặp các phản ứng ngoài da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc. Nếu ban da phát triển ở bệnh nhân nhiễm nấm bề mặt, cần ngưng thuốc ngay. Đối với bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, cần theo dõi chặt chẽ và ngừng fluconazol nếu xuất hiện tổn thương bọng nước hoặc ban đỏ đa dạng.

Thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat, do đó những người bệnh bị rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng.

Người bệnh cần được cảnh báo về khả năng xuất hiện triệu chứng chóng mặt hoặc co giật và được khuyên không nên tham gia lái xe, vận hành máy móc khi các biểu hiện này xảy ra.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu quan sát cho thấy tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên trong 3 tháng đầu. Đã có các báo cáo ghi nhận nhiều dạng dị tật bẩm sinh nghiêm trọng (tật đầu ngắn, loạn sản tai, phồng thóp trước, cong xương đùi) ở trẻ có mẹ dùng fluconazol liều cao từ 400 mg đến 800 mg/ngày kéo dài ít nhất 3 tháng để điều trị nấm Coccidioides immitis. Do đó, không sử dụng thuốc ở mức liều tiêu chuẩn ngắn ngày trừ khi thực sự cần thiết, và chống chỉ định dùng liều cao kéo dài ngoại trừ các trường hợp nhiễm trùng đe dọa tính mạng.

Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất bài tiết vào sữa mẹ đạt nồng độ tương đương huyết tương. Có thể duy trì cho con bú sau khi dùng một liều duy nhất 150 mg. Tuy nhiên, việc cho bú không được khuyến cáo sau khi áp dụng các liều lặp lại nhiều lần hoặc dùng fluconazol liều cao.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều ghi nhận trên lâm sàng có thể xuất hiện biểu hiện ảo giác và trạng thái hoang tưởng.

Biện pháp xử trí bao gồm điều trị triệu chứng, áp dụng can thiệp hỗ trợ nâng đỡ cơ thể và tiến hành rửa dạ dày nếu cần. Việc áp dụng lợi tiểu cưỡng bức sẽ giúp tăng tốc độ thải trừ do thuốc bài tiết phần lớn qua nước tiểu. Thực hiện quy trình chạy thận nhân tạo liên tục trong vòng 3 giờ giúp làm sụt giảm 50% nồng độ thuốc trong huyết tương.

7.4 Bảo quản

Lưu trữ sản phẩm thuốc ở điều kiện nhiệt độ phòng không vượt quá mức 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Canzel-150 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Futazol 50mg của Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ chứa thành phần Fluconazol được chỉ định để điều trị các trường hợp viêm màng não do tác nhân Cryptococcus, nhiễm nấm Candida toàn thân, các thể nhiễm nấm Candida tại vùng niêm mạc bao gồm niêm mạc miệng hầu, thực quản hoặc đường niệu và hỗ trợ phòng ngừa hiệu quả nguy cơ tái phát nhiễm nấm ở những bệnh nhân bị suy giảm hệ thống miễn dịch nghiêm trọng.

Tierlite Caps 100mg do Bros Ltd sản xuất, chứa Fluconazol được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị nhiễm nấm sinh dục như nấm Candida âm đạo thể cấp tính hoặc thể tái phát, viêm bao quy đầu do nấm Candida, đồng thời thuốc cũng được dùng để điều trị các thể bệnh nấm da bao gồm nấm da chân, nấm da toàn thân, nấm da đùi, lang ben và tình trạng bệnh lý nấm móng khi các liệu pháp tại chỗ không mang lại đáp ứng thích hợp.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc chống nấm dẫn xuất triazol sử dụng toàn thân (Mã ATC: J02AC01). Cơ chế tác dụng chính là ức chế chu trình khử methyl các 14 alpha-lanosterol thông qua trung gian cytochrom P450, một bước thiết yếu trong sinh tổng hợp ergosterol màng tế bào nấm. Fluconazol sở hữu ái lực chọn lọc cao đối với hệ enzym cytochrom P-450 của vi nấm so với động vật có vú. Chế độ liều từ 50 mg đến 400 mg mỗi ngày chứng minh không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ các steroid nội sinh, testosteron huyết tương ở nam hoặc đáp ứng kích thích ACTH.

Hoạt tính in vitro chống lại các loài Candida thường gặp (C. albicans, C. parapsilosis, C. tropicalis); riêng loài C. glabrata thể hiện phạm vi nhạy cảm rộng và loài C. krusei có đặc tính kháng thuốc. Thuốc cũng nhạy cảm với Cryptococcus neoformans, Cryptococcus gattii và các nấm mốc địa phương. Ghi nhận mối quan hệ tuyến tính gần như 1:1 giữa chỉ số diện tích dưới đường cong AUC và liều lượng fluconazol áp dụng trên lâm sàng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, fluconazol được hấp thu rất nhanh và tốt với Sinh khả dụng toàn thân đạt trên 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Tiến trình hấp thu hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi lượng thức ăn dùng đồng thời. Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện sau khi uống từ 0,5 đến 1,5 giờ ở trạng thái đói. Khoảng 90% nồng độ ở trạng thái hằng định sẽ đạt được vào ngày thứ 4 - 5 với phác đồ dùng lặp lại 1 lần/ngày.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến của hoạt chất xấp xỉ tương đương tổng lượng nước cơ thể. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất thấp, chỉ từ 11% đến 12%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các dịch cơ thể; nồng độ trong dịch não tủy ở bệnh nhân viêm màng não đạt xấp xỉ 80% nồng độ huyết tương. Fluconazol tích lũy hàm lượng cao tại lớp sừng, lớp biểu bì - hạ bì và móng, đồng thời vẫn có thể đo được trong mẫu móng đến 6 tháng sau khi kết thúc trị liệu.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chỉ bị chuyển hóa trong cơ thể ở mức độ rất nhỏ, với chỉ khoảng 11% lượng liều dùng bài tiết dưới dạng biến đổi qua nước tiểu. Fluconazol là chất ức chế vừa phải isoenzym CYP2C9, CYP3A4 và ức chế mạnh mẽ isoenzym CYP2C19.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải huyết tương kéo dài khoảng 30 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận với khoảng 80% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn không biến đổi. Tốc độ thanh thải tỷ lệ thuận trực tiếp với độ thanh thải creatinin.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng (GFR nhỏ hơn 20 ml/phút), thời gian bán thải tăng mạnh từ 30 lên đến 98 giờ, yêu cầu phải chủ động giảm liều lượng. Quy trình chạy thận nhân tạo trong 3 giờ giúp loại bỏ khoảng 50% lượng thuốc khỏi máu.

Đối với phụ nữ cho con bú, thuốc đạt nồng độ đỉnh trung bình trong sữa mẹ là 2,61 mg/L tại thời điểm 5,2 giờ sau khi dùng liều đơn 150 mg, tương đương khoảng 98% nồng độ huyết tương mẹ.

Ở đối tượng trẻ em, thời gian bán thải trung bình sau khi dùng đa liều dao động từ 15 đến 18 giờ. Ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, thời gian bán thải ngày đầu trung bình là 74 giờ và giảm dần xuống còn 47 giờ vào ngày thứ 13 đợt điều trị.

Ở người cao tuổi sử dụng liều đơn 50 mg, nồng độ đỉnh Cmax là 1,54 microgam/ml xuất hiện sau 1,3 giờ, thời gian bán thải trung bình kéo dài đến 46,2 giờ do sự suy giảm chức năng thận tự nhiên theo độ tuổi.

10 Thuốc Canzel-150 giá bao nhiêu?

Thuốc Canzel-150 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Canzel-150 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Canzel-150 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc Canzel-150 có sinh khả dụng đường uống rất cao (trên 90%) và tiến trình hấp thu hoàn toàn không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố thức ăn, giúp người bệnh sử dụng thuận tiện.
  • Hoạt chất phân bố rộng rãi vào toàn bộ dịch cơ thể và tích lũy nồng độ cực cao tại các mô đích như da, móng, dịch não tủy, mang lại hiệu quả ưu việt trong điều trị nấm toàn thân và viêm màng não.
  • Thời gian bán thải trong huyết tương dài (khoảng 30 giờ) cho phép áp dụng phác đồ liều dùng rất tiện lợi với tần suất chỉ 1 lần/ngày, 1 lần/tuần hoặc dùng một liều duy nhất đối với nấm âm đạo.

13 Nhược điểm

  • Thuốc gây ra nhiều tương tác bất lợi nguy hiểm do ức chế các isoenzym gan, đặc biệt chống chỉ định phối hợp với các thuốc làm kéo dài khoảng QT vì nguy cơ gây xoắn đỉnh thất.
  • Thuốc có liên quan đến các trường hợp hiếm gặp về nhiễm độc gan nghiêm trọng dẫn đến tử vong, đòi hỏi phải tiến hành theo dõi các chỉ số men gan nghiêm ngặt trong suốt trị liệu.

Tổng 19 hình ảnh

canzel 150 1 T8843
canzel 150 1 T8843
canzel 150 2 E1580
canzel 150 2 E1580
canzel 150 3 L4226
canzel 150 3 L4226
canzel 150 4 O5315
canzel 150 4 O5315
canzel 150 5 O5470
canzel 150 5 O5470
canzel 150 6 R7468
canzel 150 6 R7468
canzel 150 7 C0205
canzel 150 7 C0205
canzel 150 8 C1271
canzel 150 8 C1271
canzel 150 9 F2360
canzel 150 9 F2360
canzel 150 10 Q6163
canzel 150 10 Q6163
canzel 150 11 J3424
canzel 150 11 J3424
canzel 150 12 B0874
canzel 150 12 B0874
canzel 150 13 U8302
canzel 150 13 U8302
canzel 150 14 B0381
canzel 150 14 B0381
canzel 150 15 Q6742
canzel 150 15 Q6742
canzel 150 16 T7731
canzel 150 16 T7731
canzel 150 17 M4281
canzel 150 17 M4281
canzel 150 18 E1542
canzel 150 18 E1542
canzel 150 19 L4278
canzel 150 19 L4278

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thành vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Canzel-150 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Canzel-150
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789