1 / 3
cantab 8mg 1 B0282

Cantab 8mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNobel Ilac, Nobel Ilac Sanayii ve Ticaret A.S.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm Việt Tin
Số đăng ký868110064426
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtCandesartan cilexetil, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Macrogol (PEG), Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp 
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1506
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Candesartan cilexetil: 8 mg.

Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, Maize starch, Polyethylene glycol 8000 P (Macrogols), Hydroxy propyl cellulose (L-Low substituted hydroxypropyl cellulose), Calcium Carboxymethyl cellulose (Carmellose calcium), Red iron oxide, Magnesium stearate.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Cantab 8mg

2.1 Tác dụng

Cantab 8mg thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (AIIRA). Thuốc ức chế thụ thể AT1, giúp giãn mạch, giảm sức cản ngoại biên và kiểm soát huyết áp.

Điều trị tăng huyết áp và suy tim với thuốc Cantab 8mg
Điều trị tăng huyết áp và suy tim với thuốc Cantab 8mg

2.2 Chỉ định

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
  • Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến < 18 tuổi.
  • Điều trị suy tim và suy giảm chức năng tâm thất trái (phân suất tống máu thất trái <= 40%) ở người lớn không dung nạp thuốc ức chế ACE.
  • Phối hợp bổ sung với thuốc ức chế ACE ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng khi không dung nạp thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Candevidi 8 điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Cantab 8mg

3.1 Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp ở người lớn:

  • Liều khởi đầu và duy trì khuyến cáo thông thường: 8 mg x 1 lần/ngày.
  • Đa số tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần.
  • Có thể tăng liều lên 16 mg x 1 lần/ngày và tối đa 32 mg x 1 lần/ngày tùy đáp ứng.
  • Có thể phối hợp cùng thuốc hạ huyết áp khác như hydrochlorothiazid, Amlodipin hoặc felodipin.

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch:

  • Cân nhắc khởi đầu liều 4 mg ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp.

Bệnh nhân suy thận:

  • Liều khởi đầu 4 mg x 1 lần/ngày, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.
  • Điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp.
  • Kinh nghiệm còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận rất nặng hoặc giai đoạn cuối có Clcreatinin < 15 ml/phút.

Bệnh nhân suy gan:

  • Liều khởi đầu 4 mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc ứ mật.

Bệnh nhân da đen:

  • Tác dụng hạ huyết áp thấp hơn so với người không phải da đen.
  • Thường cần tăng liều hoặc phối hợp thêm thuốc điều trị.

Trẻ em từ 6 đến < 18 tuổi bị tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 4 mg x 1 lần/ngày.
  • Cân nặng < 50 kg: Nếu huyết áp chưa kiểm soát tốt, tăng liều tối đa lên 8 mg x 1 lần/ngày.
  • Cân nặng >= 50 kg: Nếu huyết áp chưa kiểm soát tốt, tăng lên 8 mg x 1 lần/ngày và tối đa 16 mg x 1 lần/ngày.
  • Liều trên 32 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
  • Trẻ có suy giảm thể tích nội mạch cần bắt đầu dưới giám sát y tế chặt chẽ với liều khởi đầu thấp hơn.
  • Chưa nghiên cứu ở trẻ có mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73 m2.
  • Trẻ dưới 6 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả từ 1 đến 6 tuổi chưa được thiết lập, chống chỉ định cho trẻ dưới 1 tuổi.

Điều trị suy tim ở người lớn:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo thông thường: 4 mg x 1 lần/ngày.
  • Tăng liều gấp đôi sau mỗi khoảng thời gian tối thiểu 2 tuần đến liều mục tiêu 32 mg x 1 lần/ngày hoặc liều dung nạp cao nhất.
  • Bắt buộc theo dõi định kỳ chức năng thận, creatinin và Kali huyết thanh.
  • Có thể kết hợp cùng thuốc ức chế ACE, chẹn beta, thuốc lợi tiểu và digitalis.
  • Không khuyến cáo phối hợp đồng thời ba loại: thuốc ức chế ACE, lợi tiểu giữ kali và candesartan.
  • Không cần chỉnh liều ban đầu ở người cao tuổi, người giảm thể tích máu, suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.
  • Trẻ em từ sơ sinh đến 18 tuổi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả trong điều trị suy tim.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc với nước, dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Sinh khả dụng của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

  • Quá mẫn với candesartan cilexetil hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
  • Bệnh nhân suy gan nặng hoặc ứ mật.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.
  • Phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m2.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cedivas 12mg điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và nhiễm độc: Thường gặp nhiễm khuẩn đường hô hấp.

Rối loạn máu và bạch huyết: Rất hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp tăng kali máu ở bệnh nhân suy tim; rất hiếm gặp hạ natri máu hoặc tăng kali máu ở người tăng huyết áp.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp chóng mặt, nhức đầu ở người tăng huyết áp; rất hiếm gặp ở bệnh nhân suy tim.

Rối loạn mạch máu: Thường gặp hạ huyết áp ở bệnh nhân suy tim.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Rất hiếm gặp ho.

Rối loạn tiêu hóa: Rất hiếm gặp buồn nôn; chưa rõ tần suất tiêu chảy.

Rối loạn gan mật: Rất hiếm gặp tăng men gan, chức năng gan bất thường, viêm gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Rất hiếm gặp phù mạch, phát ban, mày đay, ngứa.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Rất hiếm gặp đau lưng, đau khớp, đau cơ.

Rối loạn thận và tiết niệu: Thường gặp suy thận ở bệnh nhân suy tim; rất hiếm gặp ở người tăng huyết áp.

Trẻ em: Nhức đầu, chóng mặt, ho, sốt, đau hầu họng, nhiễm khuẩn hô hấp trên xuất hiện với tần suất cao hơn người lớn.

6 Tương tác

Aliskiren, thuốc ức chế ACE: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận cấp.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, muối chứa kali, heparin: Làm tăng nồng độ kali huyết thanh.

Lithi: Tăng nồng độ lithi trong huyết thanh và tăng nguy cơ độc tính.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID chọn lọc COX-2, Aspirin > 3 g/ngày, NSAID không chọn lọc): Làm giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng kali máu.

Hydrochlorothiazid, warfarin, Digoxin, thuốc tránh thai đường uống, glibenclamid, nifedipin, enalapril: Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng.

Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không khuyến cáo phong tỏa kép RAAS qua việc kết hợp thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren.

Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân suy tim.

Cần thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một bên thận duy nhất.

Chuẩn độ liều cẩn thận ở người chạy thận nhân tạo và người suy giảm thể tích tuần hoàn.

Nguy cơ tụt huyết áp có thể tăng lên trong quá trình gây mê và phẫu thuật.

Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn.

Không khuyến cáo sử dụng cho người mắc chứng cường aldosteron nguyên phát.

Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt hoặc mệt mỏi.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi (thiểu ối, chậm cốt hóa sọ, suy thận) và trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, tăng kali máu). Khi phát hiện có thai, phải ngừng thuốc ngay và chuyển sang thuốc thay thế an toàn.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có thông tin về độ an toàn của thuốc trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, không khuyến cáo sử dụng. Nên ưu tiên phương pháp điều trị thay thế đã được chứng minh an toàn hơn.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng quá liều chủ yếu gồm tụt huyết áp có triệu chứng và chóng mặt.
  • Xử trí: Đặt bệnh nhân nằm ngửa, nâng cao chân, theo dõi dấu hiệu sinh tồn. Truyền dịch muối đẳng trương để phục hồi thể tích huyết tương. Cân nhắc dùng thuốc giống giao cảm nếu đáp ứng chưa đầy đủ.
  • Candesartan không bị loại bỏ thông qua thẩm tách máu.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng.
  • Để thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Cantab 8mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Timtim 8mg của S.C. Antibiotice S.A chứa thành phần Candesartan cilexetil được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi, giúp kiểm soát chỉ số huyết áp ổn định lâu dài và bảo vệ cơ quan đích.

Sản phẩm Hadusartan Hydro 32/12.5 do Nhà máy HDPHARMA EU – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương sản xuất, chứa Candesartan cilexetil được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân suy tim có suy giảm chức năng tâm thất trái nhằm giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch và hạn chế số lần nhập viện.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Candesartan cilexetil là tiền chất dùng đường uống, nhanh chóng bị thủy phân thành candesartan có hoạt tính trong quá trình hấp thu qua Đường tiêu hóa. Candesartan đối kháng chọn lọc cao tại thụ thể angiotensin II type 1 (AT1), liên kết chặt chẽ và phân ly chậm khỏi thụ thể, không có hoạt tính chủ vận. Thuốc ngăn chặn các tác dụng sinh lý của angiotensin II như co mạch và bài tiết aldosteron, giúp giảm sức cản ngoại biên mà không gây nhịp tim nhanh phản xạ. Khác với nhóm ức chế men chuyển, candesartan không ức chế ACE nên không gây tích tụ bradykinin hay chất P, giúp giảm thiểu biến cố ho khan trên lâm sàng.

Sau khi dùng liều đơn, tác dụng hạ huyết áp xuất hiện trong vòng 2 giờ và duy trì hiệu quả xuyên suốt 24 giờ. Tác dụng kiểm soát huyết áp tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần dùng thuốc liên tục. Ở bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu thất trái suy giảm (LVEF <= 40%), candesartan làm giảm sức cản mạch máu toàn thân và áp lực mao mạch phổi bít, giúp cải thiện chức năng theo phân độ NYHA, giảm tỷ lệ tử vong tim mạch và giảm tỷ lệ nhập viện do đợt cấp suy tim.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Candesartan cilexetil nhanh chóng chuyển thành candesartan trong quá trình hấp thu qua ruột. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc dạng viên nén ước tính khoảng 14%. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) đạt được sau khi uống từ 3 đến 4 giờ. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sinh khả dụng cũng như Diện tích dưới đường cong (AUC) của candesartan.

9.2.2 Phân bố

Candesartan liên kết rất mạnh với protein huyết tương với tỷ lệ trên 99%. Thể tích phân bố biểu kiến của hoạt chất đạt khoảng 0,1 l/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chỉ chuyển hóa một phần nhỏ qua gan thông qua isoenzym CYP2C9. Thuốc không ức chế các isoenzym chính thuộc hệ cytochrom P450, hạn chế nguy cơ tương tác chuyển hóa với các thuốc khác.

9.2.4 Thải trừ

Candesartan được thải trừ chủ yếu dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu và đường mật. Thời gian bán thải cuối cùng của thuốc khoảng 9 giờ và không xuất hiện hiện tượng tích lũy sau các liều lặp lại. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương khoảng 0,37 ml/phút/kg và độ thanh thải qua thận khoảng 0,19 ml/phút/kg. Sau khi uống, khoảng 33% liều dùng đào thải qua nước tiểu và khoảng 66% được tìm thấy trong phân.

10 Thuốc Cantab 8mg giá bao nhiêu?

Thuốc Cantab 8mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cantab 8mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Cantab 8mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Kiểm soát huyết áp hiệu quả, kéo dài suốt 24 giờ chỉ với 1 lần uống mỗi ngày và không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.
  • Tác động chọn lọc trên thụ thể AT1, hạn chế tối đa nguy cơ gặp tác dụng phụ ho khan so với thuốc ức chế ACE.
  • Đã được chứng minh giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do tim mạch và giảm nhập viện ở người bệnh suy tim mạn tính.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây suy thận, quái thai và tử vong chu sinh.
  • Nguy cơ tăng kali máu và hạ huyết áp quá mức, đặc biệt khi phối hợp với thuốc tác động lên hệ RAAS khác.
  • Hiệu quả hạ áp trên bệnh nhân da đen kém hơn so với bệnh nhân không phải da đen.

Tổng 3 hình ảnh

cantab 8mg 1 B0282
cantab 8mg 1 B0282
cantab 8mg 2 G2333
cantab 8mg 2 G2333
cantab 8mg 3 M5060
cantab 8mg 3 M5060

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hồng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cantab 8mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cantab 8mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789