Canazon 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Trường Thọ Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
| Số đăng ký | 893110260625 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq931 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Canagliflozin (dưới dạng canagliflozin hemihydrat) 100 mg
Thành phần tá dược:
Cellulose vi tinh thể 101, lactose khan, natri croscarmellose, hydroxypropyl cellulose, magnesi stearat, opadry AMB II white (polyvinyl alcohol, talc, titan dioxid, glyceryl monocaprylocaprat, natri lauryl sulfat).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Canazon 100mg
2.1 Tác dụng
Canazon 100mg chứa canagliflozin, là thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống thuộc nhóm ức chế SGLT2. Thuốc giúp cải thiện kiểm soát Glucose huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường type 2 thông qua cơ chế làm tăng thải glucose qua nước tiểu. Bên cạnh tác dụng hạ đường huyết, thuốc còn góp phần hỗ trợ làm giảm một số nguy cơ tim mạch và thận ở nhóm bệnh nhân phù hợp theo chỉ định.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định như một biện pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và luyện tập để cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc đái tháo đường type 2.
Canagliflozin còn được dùng nhằm làm giảm nguy cơ xuất hiện các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong, ở người lớn mắc đái tháo đường type 2 kèm bệnh tim mạch.
Thuốc cũng được chỉ định để làm giảm nguy cơ mắc bệnh thận giai đoạn cuối, tăng gấp đôi creatinin huyết thanh, tử vong do tim mạch và nhập viện do suy tim ở người lớn mắc đái tháo đường type 2 có bệnh thận đái tháo đường với Albumin niệu lớn hơn 300 mg/ngày.
Không khuyến cáo dùng canagliflozin để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 1. Thuốc cũng không được khuyến cáo cho mục tiêu cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc đái tháo đường type 2 có eGFR < 30 mL/phút/1,73 m², do trong trường hợp này thuốc có thể không còn hiệu quả theo cơ chế tác dụng của nó.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Mediabet 100 điều trị bệnh tiểu đường
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Canazon 100mg
3.1 Liều dùng
Liều khởi đầu được khuyến cáo theo chỉ định lâm sàng là 100 mg, dùng một lần trong ngày trước bữa ăn đầu tiên.
Ở người bệnh cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, có thể tăng liều tối đa lên 300 mg, dùng một lần mỗi ngày.
Đối với bệnh nhân bị giảm thể tích, cần điều chỉnh tình trạng này trước khi bắt đầu điều trị bằng canagliflozin.
Với bệnh nhân suy thận, liều dùng được khuyến cáo theo tốc độ lọc cầu thận ước tính như sau:
- eGFR từ 30 đến < 60 mL/phút/1,73 m²: liều tối đa được khuyến cáo là 100 mg, một lần mỗi ngày.
- eGFR < 30 mL/phút/1,73 m²: không khuyến cáo khởi đầu điều trị. Tuy nhiên, ở bệnh nhân đang dùng canagliflozin và có albumin niệu lớn hơn 300 mg/ngày, có thể tiếp tục dùng canagliflozin 100 mg, một lần mỗi ngày để giảm nguy cơ mắc bệnh thận giai đoạn cuối, tăng gấp đôi creatinin huyết thanh, tử vong do tim mạch và nhập viện do suy tim.
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình, không cần hiệu chỉnh liều. Thuốc chưa được nghiên cứu ở người suy gan nặng nên không được khuyến cáo sử dụng cho nhóm bệnh nhân này.
Đối với người cao tuổi trên 65 tuổi, cần xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích khi dùng thuốc.
Độ an toàn và hiệu quả của canagliflozin ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định.
Khi dùng đồng thời với các thuốc gây cảm ứng enzym UDP-glucuronosyl transferase (UGT) như rifampin, Phenytoin, Phenobarbital hoặc Ritonavir, việc chỉnh liều dựa trên chức năng thận được nêu như sau:
- Ở bệnh nhân có eGFR > 60 mL/phút/1,73 m², có thể tăng liều lên 200 mg, một lần mỗi ngày.
- Ở bệnh nhân có eGFR < 60 mL/phút/1,73 m², có thể tăng liều lên 200 mg, một lần mỗi ngày nếu bệnh nhân đang dung nạp canagliflozin 100 mg, một lần mỗi ngày.
Nếu có thể, cần ngừng dùng canagliflozin ít nhất 3 ngày trước khi người bệnh trải qua đại phẫu hoặc các thủ thuật cần nhịn ăn kéo dài. Có thể dùng lại khi tình trạng lâm sàng đã ổn định và người bệnh có thể uống thuốc trở lại.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống.
Nên uống thuốc mỗi ngày một lần, tốt nhất là trước bữa ăn đầu tiên trong ngày.
Nếu quên dùng một liều, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra. Tuy vậy, không được dùng gấp đôi liều trong cùng một ngày.[1]
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc cho người quá mẫn với canagliflozin hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mitipizid 5mg điều trị đái tháo đường
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi được ghi nhận với canagliflozin bao gồm những tác dụng ngoại ý thường gặp trong quá trình điều trị, cũng như một số phản ứng đã được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường.
Nhóm nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng gồm:
- Rất thường gặp: viêm âm hộ - âm đạo do nấm Candida.
- Thường gặp: viêm bao quy đầu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu; trong đó viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu đã được báo cáo sau khi lưu hành.
- Chưa biết: viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại thư Fournier).
Nhóm rối loạn miễn dịch:
- Hiếm gặp: phản ứng dạng phản vệ.
Nhóm rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Rất thường gặp: hạ đường huyết khi phối hợp với insulin hoặc sulphonylurea.
- Ít gặp: mất nước.
- Hiếm gặp: nhiễm toan ceton.
Nhóm rối loạn thần kinh:
- Ít gặp: chóng mặt tư thế, ngất.
Nhóm rối loạn mạch:
- Ít gặp: hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng.
Nhóm rối loạn tiêu hóa:
- Thường gặp: táo bón, khát nước, buồn nôn.
Nhóm rối loạn da và mô dưới da:
- Ít gặp: nhạy cảm với ánh sáng, phát ban, mày đay.
- Hiếm gặp: phù mạch.
Nhóm rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Ít gặp: gãy xương.
Nhóm rối loạn thận và tiết niệu:
- Thường gặp: đa niệu.
- Ít gặp: suy thận, chủ yếu liên quan đến giảm thể tích.
Nhóm xét nghiệm cận lâm sàng:
- Thường gặp: rối loạn lipid máu, tăng hematocrit.
- Ít gặp: tăng creatinin máu, tăng ure máu, tăng Kali máu, tăng phosphat máu.
Nhóm các thủ thuật phẫu thuật và y tế:
- Ít gặp: cắt cụt chi dưới, chủ yếu ở ngón chân và giữa bàn chân, đặc biệt ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tim.
6 Tương tác
Insulin và các thuốc kích thích bài tiết insulin như sulphonylurea có thể gây hạ đường huyết; vì vậy khi dùng cùng canagliflozin có thể cần giảm liều các thuốc này để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.
Sự chuyển hóa của canagliflozin chủ yếu diễn ra qua liên hợp glucuronid nhờ UGT1A9 và UGT2B4; thuốc còn được vận chuyển bởi P-glycoprotein và BCRP.
Các chất gây cảm ứng enzym như St. John’s wort (Hypericum perforatum), Rifampicin, các barbiturat, phenytoin, carbamazepin, ritonavir, efavirenz có thể làm giảm nồng độ canagliflozin; khi dùng cùng rifampicin, AUC và Cmax của canagliflozin đã giảm lần lượt 51% và 28%, từ đó có thể làm giảm hiệu quả điều trị.
Nếu bắt buộc dùng đồng thời các chất gây cảm ứng enzym UGT và protein vận chuyển với canagliflozin, cần theo dõi kiểm soát đường huyết để đánh giá đáp ứng với thuốc; ở người đã dung nạp canagliflozin 100 mg/ngày, có eGFR > 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl > 60 mL/phút và cần kiểm soát đường huyết chặt hơn, có thể cân nhắc tăng liều lên 300 mg/ngày.
Ở bệnh nhân có eGFR 45 mL/phút/1,73 m² đến < 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl 45 mL/phút đến < 60 mL/phút, đang dùng canagliflozin 100 mg đồng thời với thuốc gây cảm ứng enzym UGT và vẫn cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ hơn, nên xem xét các liệu pháp hạ đường huyết khác.
Cholestyramin có thể làm giảm nồng độ canagliflozin; do đó nên dùng canagliflozin ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau nhựa gắn acid mật này để hạn chế cản trở hấp thu.
Các nghiên cứu tương tác cho thấy dược động học của canagliflozin không thay đổi khi dùng cùng Metformin, hydroclorothiazid, thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl Estradiol và levonorgestrol, Ciclosporin và/hoặc Probenecid.
Khi dùng canagliflozin 300 mg trong 6 ngày, AUC và Cmax của Digoxin tăng lần lượt 20% và 36%; vì vậy người bệnh dùng digoxin hoặc các glycosid tim khác như digitoxin cần được theo dõi thích hợp.
Dùng đồng thời thuốc ức chế SGLT2 với lithi có thể làm giảm nồng độ lithi huyết thanh; cần theo dõi chặt nồng độ lithi, đặc biệt ở thời điểm bắt đầu điều trị và khi thay đổi liều.
Ảnh hưởng của việc dùng đồng thời canagliflozin với dabigatran etexilat chưa được nghiên cứu; do nồng độ dabigatran có thể tăng, cần theo dõi dấu hiệu chảy máu hoặc thiếu máu khi phối hợp.
Phối hợp canagliflozin 300 mg một lần mỗi ngày trong 6 ngày với Simvastatin 40 mg làm tăng 12% AUC và 9% Cmax của simvastatin, đồng thời làm tăng 18% AUC và 26% Cmax của simvastatin acid
Không thể loại trừ khả năng canagliflozin ức chế BCRP tại ruột, từ đó có thể làm tăng nồng độ các thuốc được vận chuyển bởi BCRP như một số statin, ví dụ Rosuvastatin, và một số thuốc chống ung thư.
Ở trạng thái ổn định, canagliflozin không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của metformin, thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và levonorgestrol, glibenclamid, Acetaminophen, hydroclorothiazid hoặc warfarin.
Canagliflozin làm tăng bài tiết glucose niệu nên có thể làm giảm nồng độ 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG), khiến phép đo 1,5-AG không còn đáng tin cậy để đánh giá kiểm soát đường huyết; vì vậy không nên dùng xét nghiệm này cho bệnh nhân đang sử dụng canagliflozin.
Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, không được trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hiệu quả kiểm soát đường huyết của canagliflozin phụ thuộc vào chức năng thận; tác dụng giảm ở người suy thận mức độ trung bình và có thể không còn hiệu quả ở bệnh nhân suy thận nặng.
Ở người có eGFR < 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl < 60 mL/phút, các phản ứng bất lợi liên quan đến giảm thể tích như chóng mặt tư thế, hạ huyết áp thế đứng hoặc hạ huyết áp gặp với tần suất cao hơn, đặc biệt khi dùng liều 300 mg; ngoài ra đã ghi nhận tăng kali, tăng creatinin huyết thanh và tăng BUN ở nhóm bệnh nhân này.
Ở bệnh nhân có eGFR < 60 mL/phút/1,73 m² hoặc CrCl < 60 mL/phút, nên giới hạn liều ở mức 100 mg, một lần mỗi ngày.
Chức năng thận cần được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi định kỳ trong quá trình dùng thuốc, tối thiểu mỗi năm một lần; đồng thời cũng cần kiểm tra trước và sau khi phối hợp với các thuốc có thể ảnh hưởng xấu lên thận.
Do thuốc làm tăng thải glucose qua nước tiểu và gây lợi tiểu thẩm thấu, canagliflozin có thể làm giảm thể tích nội mạch và hạ huyết áp; các phản ứng này thường gặp hơn với liều 300 mg và xuất hiện nhiều nhất trong 3 tháng đầu điều trị.
Canagliflozin không được khuyến cáo ở người đang dùng thuốc lợi tiểu quai hoặc người đã bị giảm thể tích, chẳng hạn do bệnh cấp tính như bệnh lý đường tiêu hóa.
Trong những tình huống có thể gây mất dịch, cần theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích tuần hoàn, huyết áp, điện giải huyết thanh và chức năng thận; có thể cân nhắc tạm ngừng thuốc cho đến khi hết tình trạng mất dịch.
Nhiễm toan ceton đã được báo cáo, kể cả trường hợp đe dọa tính mạng và tử vong; biểu hiện có thể không điển hình, với glucose huyết chỉ tăng vừa phải dưới 14 mmol/L (250 mg/dL).
Cần nghĩ đến nhiễm toan ceton khi người bệnh có nôn, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, khát nhiều, khó thở, lú lẫn, mệt bất thường hoặc buồn ngủ; nếu nghi ngờ, phải đánh giá ngay bất kể mức glucose huyết.
Phải ngừng thuốc ngay ở bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán nhiễm toan ceton; đồng thời tạm ngừng ở người phải nhập viện do phẫu thuật lớn hoặc bệnh nặng cấp tính, và theo dõi nồng độ ceton ở những trường hợp này.
Nhiễm toan ceton có thể kéo dài sau khi ngừng canagliflozin ở một số bệnh nhân; glucose niệu kéo dài đã được quan sát đồng thời với tình trạng nhiễm toan ceton dai dẳng, và thiếu insulin có thể góp phần vào diễn tiến này.
Nhóm có nguy cơ cao hơn đối với nhiễm toan ceton gồm bệnh nhân có dự trữ tế bào beta thấp, người có nồng độ C-peptid thấp, người mắc đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn, người có tiền sử viêm tụy, bệnh nhân hạn chế ăn uống, mất nước nặng, cần giảm liều insulin hoặc có nhu cầu insulin tăng do bệnh cấp, phẫu thuật hay nghiện rượu.
Không khuyến cáo dùng lại thuốc ức chế SGLT2 ở bệnh nhân từng bị nhiễm toan ceton khi đang dùng thuốc cùng nhóm, trừ khi đã xác định rõ nguyên nhân khác và nguyên nhân đó đã được giải quyết.
Độ an toàn và hiệu quả của canagliflozin trong đái tháo đường type 1 chưa được xác lập; không nên dùng thuốc để điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường type 1.
Trong các nghiên cứu dài hạn, canagliflozin có liên quan đến tăng nguy cơ cắt cụt chi dưới so với giả dược, chủ yếu ở ngón chân và giữa bàn chân; trước khi điều trị cần xem xét các yếu tố nguy cơ cắt cụt ở từng bệnh nhân.
Cần theo dõi chặt người bệnh có nguy cơ cắt cụt và tư vấn về tầm quan trọng của chăm sóc bàn chân thường xuyên cũng như duy trì đủ nước; có thể cân nhắc ngừng điều trị nếu xuất hiện các biến cố báo trước như loét da chi dưới, nhiễm trùng hoặc viêm xương tủy.
Viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu, còn gọi là hoại thư Fournier, đã được báo cáo ở cả nam và nữ bị đái tháo đường dùng thuốc ức chế SGLT2; đây là tình trạng nặng cần được xử trí khẩn cấp bằng kháng sinh và phẫu thuật.
Nếu người bệnh có đau, nhạy cảm đau, ban đỏ hoặc sưng ở vùng sinh dục hay vùng đáy chậu kèm sốt hoặc khó chịu, phải được thăm khám y tế ngay; nếu nghi ngờ hoại thư Fournier, cần ngừng canagliflozin và điều trị cấp cứu.
Tăng hematocrit đã được ghi nhận trong quá trình điều trị nên cần theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân đã có tình trạng tăng hematocrit.
Ở bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt trên 75 tuổi, nguy cơ giảm thể tích và các phản ứng như chóng mặt tư thế, hạ huyết áp thế đứng hoặc hạ huyết áp cao hơn; eGFR giảm nhiều hơn cũng đã được ghi nhận.
Viêm âm hộ - âm đạo do nấm Candida ở nữ và viêm bao quy đầu ở nam có thể xuất hiện do tăng glucose niệu; nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân có tiền sử nhiễm nấm sinh dục, và viêm bao quy đầu gặp nhiều ở nam chưa cắt bao quy đầu.
Sau khi lưu hành, đã ghi nhận các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, bao gồm viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn huyết từ đường tiết niệu; cần cân nhắc tạm ngừng canagliflozin ở các trường hợp này.
Do cơ chế tác dụng, bệnh nhân dùng canagliflozin sẽ có kết quả xét nghiệm glucose niệu dương tính.
Thuốc có chứa lactose, vì vậy không nên dùng ở bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thuốc chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, nên về cơ bản được xem là không chứa natri.
Canagliflozin không có hoặc chỉ ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc; tuy nhiên bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi phối hợp với insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin, cũng như nguy cơ phản ứng liên quan đến giảm thể tích như chóng mặt tư thế.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Thai kỳ: chưa có dữ liệu về việc sử dụng canagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên khả năng sinh sản. Không nên dùng canagliflozin trong thời kỳ mang thai; nếu phát hiện có thai trong quá trình điều trị thì phải ngừng thuốc.
Cho con bú: chưa rõ canagliflozin và/hoặc các chất chuyển hóa của thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu dược lực học và độc tính trên động vật cho thấy thuốc hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa và có tác động qua trung gian dược lý ở con non đang bú mẹ cũng như con non chưa trưởng thành bị phơi nhiễm. Do chưa thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh và nhũ nhi, không nên dùng canagliflozin trong thời kỳ cho con bú.
Khả năng sinh sản: chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của canagliflozin lên khả năng sinh sản ở người. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng nào đến khả năng sinh sản.
7.3 Xử trí khi quá liều
Liều đơn đến 1.600 mg canagliflozin ở người khỏe mạnh, cũng như liều 300 mg dùng hai lần mỗi ngày trong 12 tuần ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, nhìn chung được dung nạp tốt.
Khi xảy ra quá liều, cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường, chẳng hạn loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu khỏi Đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và tiến hành các biện pháp xử trí phù hợp với tình trạng của người bệnh. Canagliflozin được loại bỏ không đáng kể bằng thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Canazon 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Cadglim 4 của Cadila Pharmaceuticals Ltd chứa Glimepirid, được sử dụng trong điều trị đái tháo đường typ 2 khi chế độ ăn kiêng và luyện tập không kiểm soát được đường huyết. Thuốc giúp cải thiện kiểm soát glucose máu thông qua tăng tiết insulin từ tế bào beta tụy, từ đó hỗ trợ giảm mức đường huyết ở bệnh nhân.
Sản phẩm Lusefi 5mg do Taisho Pharmaceutical Co., Ltd. Omiya Factory sản xuất, chứa Luseogliflozin, được dùng trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 khi các biện pháp không dùng thuốc chưa đạt mục tiêu. Thuốc tác động thông qua tăng thải glucose qua nước tiểu, từ đó góp phần giảm nồng độ đường huyết trong máu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Canagliflozin là thuốc điều trị đái tháo đường thuộc nhóm ức chế SGLT2, dùng đường uống.
Kênh đồng vận chuyển SGLT2 nằm tại các ống thận gần và đảm nhiệm phần lớn quá trình tái hấp thu lượng glucose đã được lọc qua cầu thận. Ở bệnh nhân đái tháo đường, khả năng tái hấp thu glucose tại thận tăng lên, từ đó góp phần duy trì tình trạng tăng glucose máu kéo dài. Canagliflozin ức chế SGLT2, làm giảm tái hấp thu glucose đã lọc, hạ ngưỡng glucose của thận và tăng thải glucose qua nước tiểu; nhờ vậy, nồng độ glucose huyết tương giảm theo cơ chế không phụ thuộc insulin.
Sự tăng thải glucose niệu do ức chế SGLT2 còn gây lợi tiểu thẩm thấu, từ đó góp phần làm giảm huyết áp tâm thu. Đồng thời, mất calo qua nước tiểu cũng liên quan đến hiện tượng giảm cân đã được chứng minh trong các nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường type 2.
Tác dụng làm tăng bài tiết glucose niệu của canagliflozin trực tiếp làm giảm glucose huyết tương không phụ thuộc insulin. Trong các nghiên cứu lâm sàng, thuốc còn ghi nhận cải thiện chỉ số HOMA-beta và cải thiện đáp ứng tiết insulin của tế bào beta đối với bữa ăn hỗn hợp.
Trong các nghiên cứu PHA 3, dùng canagliflozin 300 mg trước bữa ăn giúp làm giảm dao động glucose sau ăn mạnh hơn so với liều 100 mg. Tác dụng này có thể liên quan một phần đến sự ức chế cục bộ SGLT1 tại ruột khi nồng độ thuốc thoáng qua ở lòng ruột còn cao trước khi được hấp thu hoàn toàn.
Thuốc còn làm tăng vận chuyển natri đến ống lượn xa do làm giảm tái hấp thu natri và glucose phụ thuộc SGLT2, từ đó tăng điều hòa ngược ống - cầu thận, có liên quan đến giảm áp lực nội cầu và làm giảm tình trạng tăng lọc cầu thận trong các mô hình đái tháo đường tiền lâm sàng và lâm sàng.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình theo đường uống của canagliflozin khoảng 65%. Dùng cùng bữa ăn giàu chất béo không làm thay đổi dược động học của thuốc, vì vậy canagliflozin có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Tuy nhiên, do khả năng làm giảm glucose huyết tương sau ăn nhờ làm chậm hấp thu glucose ở ruột, thuốc nên được dùng trước bữa ăn đầu tiên trong ngày.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định sau liều đơn truyền tĩnh mạch ở người khỏe mạnh là 83,5 lít, cho thấy thuốc phân bố rộng trong mô. Canagliflozin gắn mạnh với protein huyết tương, khoảng 99%, chủ yếu với albumin. Mức gắn protein này không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương và không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.
Chuyển hóa
Con đường chuyển hóa và thải trừ chính của canagliflozin là O-glucuronid hóa. Thuốc chủ yếu được glucuronid hóa bởi UGT1A9 và UGT2B4 tạo thành hai chất chuyển hóa O-glucuronid không còn hoạt tính. Chuyển hóa qua CYP3A4 theo cơ chế oxy hóa chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, khoảng 7% ở người.
Trong các nghiên cứu in vitro, canagliflozin không ức chế các isoenzym cytochrome P450 gồm CYP1A2, CYP2A6, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9; đồng thời cũng không gây cảm ứng CYP1A2, CYP2C19, CYP2B6, CYP3A4 ở nồng độ cao hơn nồng độ điều trị. Chưa ghi nhận ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên CYP3A4 in vivo.
Thải trừ
Sau khi dùng một liều uống canagliflozin đánh dấu phóng xạ [14C] ở người khỏe mạnh, 41,5%, 7,0% và 3,2% hoạt tính phóng xạ được tìm thấy trong phân lần lượt dưới dạng canagliflozin, một chất chuyển hóa hydroxyl hóa và một chất chuyển hóa O-glucuronid. Chu trình gan ruột của canagliflozin không đáng kể.
Khoảng 33% liều đánh dấu phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa O-glucuronid (30,5%). Dưới 1% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng canagliflozin không đổi. Độ thanh thải qua thận của canagliflozin ở liều 100 mg và 300 mg dao động từ 1,30 đến 1,55 mL/phút. Thuốc có độ thanh thải toàn thân trung bình khoảng 192 mL/phút sau khi dùng đường tĩnh mạch. Canagliflozin được loại bỏ không đáng kể bằng thẩm phân máu.
Ngoài ra, đặc điểm dược động học ở các nhóm đối tượng đặc biệt. Ở bệnh nhân suy thận, Cmax tăng lần lượt 13%, 29% và 29% ở mức suy thận nhẹ, trung bình và nặng; AUC tăng tương ứng khoảng 17%, 63% và 50%, nhưng ở bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối đang thẩm phân máu thì AUC tương đương với người khỏe mạnh. Ở bệnh nhân suy gan, sau khi dùng liều đơn 300 mg canagliflozin, tỷ lệ trung bình nhân của Cmax và AUC lần lượt là 107% và 110% ở Child-Pugh A, 96% và 111% ở Child-Pugh B; sự khác biệt này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng. Tuổi cao không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến dược động học của canagliflozin theo phân tích quần thể. Ở trẻ em và thiếu niên từ 10 đến < 18 tuổi mắc đái tháo đường type 2, các thông số dược động học và dược lực học quan sát được tương tự người lớn. Về dược lý di truyền, các alen UGT1A93 và UGT2B42 đều có tính đa hình di truyền; trong một phân tích gộp, các alen này làm tăng AUC của canagliflozin trung vị lần lượt 26% và 18%, song các thay đổi này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng. Tác động của kiểu gen đồng hợp tử UGT1A9*3/3 hoặc UGT2B42/2 ở người còn hạn chế nhưng có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm thuốc, và kiểu gen đồng hợp tử UGT2B42/*2 còn có thể liên quan tới việc giảm nồng độ các chất chuyển hóa O-glucuronid.
10 Thuốc Canazon 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc Canazon 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Canazon 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Canazon 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc chứa canagliflozin 100 mg với cơ chế ức chế SGLT2 dùng đường uống, vừa hỗ trợ cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc đái tháo đường type 2, vừa có thêm các chỉ định giảm nguy cơ tim mạch và biến cố thận ở những nhóm bệnh nhân phù hợp.
- Chế độ dùng một lần mỗi ngày, ưu tiên trước bữa ăn đầu tiên, giúp phác đồ dùng thuốc tương đối thuận tiện hơn trong quá trình điều trị kéo dài.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nhiều cảnh báo quan trọng liên quan đến giảm thể tích, nhiễm toan ceton, nguy cơ cắt cụt chi dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm nấm sinh dục và hoại thư Fournier, do đó cần theo dõi lâm sàng cẩn thận trong quá trình sử dụng.
- Hiệu quả kiểm soát đường huyết của thuốc phụ thuộc vào chức năng thận, đồng thời liều dùng bị giới hạn hoặc không khuyến cáo khởi trị ở một số mức suy thận, nên khả năng áp dụng không đồng đều ở mọi bệnh nhân.
Tổng 17 hình ảnh


















