1 / 7
calci clorid 10 pharbaco 1 S7038

Calci Clorid 10% Pharbaco

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893110709924
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 50 ống x 5ml
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtCalci Clorid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmlh8479
Chuyên mục Vitamin Và Khoáng Chất

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Ngọc Huyền Biên soạn: Dược sĩ Ngọc Huyền
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Calci clorid: 500mg/5ml

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Calci clorid 500mg/5ml Pharbaco

Calci clorid được sử dụng khi cần bổ sung nhanh lượng ion Ca²⁺ trong tuần hoàn ở các tình trạng hạ calci huyết, như: hạ calci huyết do thiếu Vitamin D, sau quá trình tái khoáng hóa, sau phẫu thuật cường cận giáp, nhiễm kiềm, co thắt thanh quản do giảm calci máu hoặc dùng trong co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, tình trạng thiếu năng cận giáp gây co cứng cơ (tetani). Thuốc cũng có thể được sử dụng khi nồng độ Ca²⁺ giảm sau truyền máu khối lượng lớn có chứa calci citrat.

Trong trường hợp tăng Kali huyết cấp tính với mức K⁺ > 7 mEq/lít, calci clorid giúp hạn chế ảnh hưởng bất lợi của kali lên tim, đặc biệt khi tình trạng này gây ra các biểu hiện bất thường trên điện tâm đồ.

Thuốc được dùng để kiểm soát các biểu hiện do tăng magnesi huyết nghiêm trọng, bao gồm giảm tác động ức chế thần kinh trung ương khi dùng quá liều magnesi sulfat và hỗ trợ xử trí các trường hợp loạn nhịp ác tính liên quan đến tăng magnesi máu.

Calci clorid có thể được cân nhắc trong xử trí quá liều thuốc chẹn kênh calci, tuy nhiên chỉ định này hiện vẫn đang được tiếp tục đánh giá.

Thuốc Calci Clorid 10% Pharbaco điều trị tình trạng hạ calci huyết
Thuốc Calci Clorid 10% Pharbaco điều trị tình trạng hạ calci huyết

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Calci clorid 0,5g/5ml điều trị hạ calci, tăng kali và magnesi

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc

3.1 Liều dùng

Bổ sung calci trong trường hợp giảm calci huyết hoặc cần cung cấp điện giải:

  • Ở trẻ em, liều thường dùng là 25 mg calci clorid/kg cân nặng (tương đương 6,8 mg ion calci/kg), cần thực hiện tiêm tĩnh mạch với tốc độ chậm.
  • Với người trưởng thành, có thể sử dụng từ 500 mg đến 1 g calci clorid mỗi lần (tương ứng 136-272 mg ion calci). Khi tiêm, tốc độ đưa thuốc vào cơ thể cần được kiểm soát, không vượt quá 0,5-1 ml dung dịch/phút (tương đương 13,6-27,2 mg ion calci/phút). Việc sử dụng lại liều có thể được cân nhắc sau 1-3 ngày dựa trên mức calci huyết thanh và mức độ đáp ứng của từng người bệnh.

Xử trí tổn thương do bỏng acid hydrofluoric: Có thể sử dụng phương pháp truyền nhỏ giọt qua đường động mạch với 10 ml dung dịch calci clorid 100 mg/ml (cung cấp 272 mg ion calci). Trước khi truyền, pha thuốc với 40 ml dung dịch nước muối sinh lý và tiến hành trong khoảng thời gian 4 giờ.

Làm giảm tác dụng chẹn dẫn truyền thần kinh cơ do polymyxin hoặc thuốc gây mê: Liều được sử dụng là 1g calci clorid, tương đương 272 mg ion calci.

Điều trị tình trạng tăng kali huyết: Liều calci clorid không cố định mà cần được hiệu chỉnh dựa trên tình trạng người bệnh, đặc biệt phải theo dõi điện tâm trong khi dùng thuốc

Xử trí tăng magnesi huyết: Khởi đầu bằng liều 500mg calci clorid tiêm tĩnh mạch (tương ứng 136 mg ion calci). Trong trường hợp cần thiết, có thể tiếp tục nhắc lại liều tùy theo diễn biến lâm sàng của người bệnh.

3.2 Cách dùng Calci clorid 500mg/5ml pha truyền

Trong trường hợp cần nhanh chóng nâng nồng độ calci máu, có thể tiêm tĩnh mạch calci clorid với liều 1000mg/lần, lặp lại mỗi 10-20 phút (tối đa 4 lần) hoặc sử dụng liều tương tự sau mỗi 2-3 phút cho đến khi ghi nhận đáp ứng lâm sàng mong muốn.

Khi người bệnh đáp ứng tốt với điều trị, có thể chuyển sang phương pháp truyền tĩnh mạch với liều 20-50 mg/kg thể trọng/giờ.

4 Chống chỉ định

Người dị ứng với calci clorid hay bất kỳ thành phần nào có trong Dung dịch tiêm Calci Clorid 10% Pharbaco

Bệnh nhân có tình trạng dư thừa calci trong máu, chẳng hạn như người bị các rối loạn làm tăng calci huyết, cường cận giáp hoặc ngộ độc vitamin D.

Không sử dụng thuốc như một biện pháp điều trị thường quy trong các trường hợp ngừng tim, bao gồm suy tâm thu, nhịp nhanh thất không có mạch, rung thất hoặc hoạt động điện vô mạch; đồng thời không dùng trong rung thất khi đang thực hiện hồi sức tim.

Bệnh nhân đang điều trị bằng digitalis, có biểu hiện hoặc nghi ngờ ngộ độc Digoxin, do nguy cơ làm tăng độc tính trên tim.

Người đang sử dụng epinephrin hoặc mắc các bệnh lý như sỏi thận, calci niệu mức độ nặng, u ác tính gây phá hủy mô xương, suy thận nặng hoặc loãng xương liên quan đến tình trạng bất động kéo dài.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Caldihasan - phòng ngừa và điều trị loãng xương, còi xương

5 Tác dụng phụ

Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi, táo bón, nôn, nóng trong, đỏ da, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đầy hơi, buồn nôn, đau nhói dây thần kinh

Vã mồ hôi, loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp

Huyết khối

Kích ứng, vị nồng như phấn viết, ngấm vôi da, tăng calci máu, nhịp tim chậm, ngất, tăng Amylase trong máu, ngừng tim, sỏi thận

6 Tương tác

Sự thải trừ calci tại thận có thể bị giảm khi sử dụng đồng thời với một số thuốc như clopamid, các thuốc lợi tiểu thiazid, Ciprofloxacin, clorthalidon hoặc thuốc chống co giật,....đó có khả năng làm thay đổi nồng độ calci trong máu

Ở người bệnh đang điều trị bằng digoxin, việc bổ sung calci cần được thận trọng vì sự gia tăng calci huyết có thể làm tăng tác động ức chế enzym Na⁺/K⁺-ATPase của glycosid trợ tim, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính trên tim.

Hiệu quả của một số thuốc có thể bị ảnh hưởng khi dùng cùng calci clorid, bao gồm thuốc chẹn kênh calci, dẫn xuất biphosphonat, dobutamin, Eltrombopag, các chế phẩm bổ sung phosphat, sản phẩm hormon tuyến giáp và trientin.

Trientin có khả năng làm giảm tác dụng của calci clorid khi được sử dụng phối hợp.

Không nên pha trộn calci clorid với các dung dịch chứa bicarbonat, carbonat, phosphat, sulfat hoặc tartrat do nguy cơ xảy ra phản ứng tạo kết tủa, gây ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần kiểm soát tốc độ tiêm, không đưa thuốc vào tĩnh mạch quá nhanh (không vượt quá 100 mg/phút), ngoại trừ những tình huống cần xử trí cấp cứu. Đồng thời phải đảm bảo thuốc không bị thoát ra ngoài mạch máu trong quá trình tiêm truyền.

Nên thận trọng khi dùng cho người bệnh có tăng phosphat huyết, suy giảm chức năng thận, nhiễm acid hô hấp, suy hô hấp hoặc tình trạng toan máu, do đặc tính acid hóa của calci clorid có thể làm tình trạng nhiễm acid trở nên nghiêm trọng hơn.

Ở bệnh nhân suy thận mạn tính, việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ nhằm hạn chế nguy cơ tăng calci huyết; nên kiểm tra định kỳ nồng độ calci và phospho trong máu.

Cần đặc biệt lưu ý khi dùng cho người bị giảm kali huyết hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng digitalis, vì sự gia tăng nhanh nồng độ calci trong máu có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp tim.

Một số dung dịch calci clorid có thể chứa nhôm; ở người suy giảm chức năng thận, việc sử dụng kéo dài có thể dẫn đến tích lũy và gây độc tính do nhôm.

Không nên sử dụng calci clorid kéo dài để tránh nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa; thông thường chỉ nên dùng trong khoảng 2-3 ngày, sau đó cân nhắc chuyển sang các dạng muối calci khác.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Dung dịch Biseko 50 g/l chai 50ml - Dung dịch tiêm truyền

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Khi sử dụng với liều lượng phù hợp với nhu cầu hằng ngày, calci không ghi nhận gây tác động bất lợi nào cho người có thai/cho con bú

7.3 Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe

Hạn chế sử dụng máy móc, điều khiển phương tiện giao thông nếu xuất hiện chóng mặt hoặc các biểu hiện liên quan đến hạ huyết áp trong thời gian dùng thuốc, do đây có thể là tác dụng không mong muốn của thuốc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Tăng calci huyết được xác định khi calci huyết thanh > 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml). Với trường hợp tăng calci nhẹ, không có triệu chứng và chức năng thận bình thường, không nên tiếp tục bổ sung calci hoặc dùng thuốc làm tăng calci máu.

Khi calci huyết thanh > 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml), cần xử trí bằng cách: bù dịch với Natri clorid 0,9% đường tĩnh mạch, có thể phối hợp furosemid hoặc Acid Ethacrynic để tăng thải calci; theo dõi và bổ sung kali, magnesi khi cần; kiểm soát điện tâm đồ, cân nhắc dùng chẹn beta-adrenergic, Calcitonin, corticosteroid hoặc thẩm tách máu trong trường hợp phù hợp.

Theo dõi định kỳ nồng độ calci huyết thanh khi bị quá liều để đánh giá đáp ứng và điều chỉnh điều trị.

7.5 Bảo quản

Thuốc Calci Clorid 10% Pharbaco nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Calci Clorid 10% Pharbaco hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau

Sản phẩm Calci Clorid 500mg/5ml Minh Dân do Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân sản xuất, có thành phần chính là Calci Clorid, có tác dụng điều trị tình trạng thiếu canxi

Sản phẩm BFS-Calciclorid 500mg/5ml do Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất, có thành phần chính là Calci Clorid, có tác dụng điều trị tình trạng thiếu canxi

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Calci cung cấp ion Ca²⁺, đóng vai trò thiết yếu trong duy trì chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thấm màng tế bào. Ca²⁺ tham gia vào nhiều quá trình sinh học quan trọng như dẫn truyền xung thần kinh, co cơ tim, cơ trơn và cơ xương, đông máu, điều hòa giải phóng chất dẫn truyền thần kinh và hoạt động của nhiều hormon. Trên hệ thần kinh cơ, Ca²⁺ gắn với troponin, làm mất sự ức chế tương tác actin-myosin, từ đó kích thích co cơ. Trên tim, Ca²⁺ tham gia vào quá trình dẫn truyền xung điện và kích thích giải phóng thêm calci từ lưới cơ tương, giúp cơ tim co bóp. Ngoài ra, calci còn là thành phần chính cấu tạo hydroxyapatit, góp phần duy trì cấu trúc và độ bền của xương, răng [1]

9.2 Dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch, muối calci được hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn, làm tăng nồng độ calci trong máu ngay sau khi dùng và có thể trở về mức ban đầu trong khoảng 30 phút đến 2 giờ. Calci sau đó phân bố vào dịch ngoại bào rồi nhanh chóng đi vào mô xương, nhưng việc bổ sung calci không kích thích quá trình tạo mô xương.

Ion calci tự do là dạng có hoạt tính sinh lý, được thải trừ chủ yếu qua thận. Tại cầu thận, calci được lọc và phần lớn được tái hấp thu trở lại tuần hoàn (khoảng 98%), quá trình này chịu sự điều hòa của hormon cận giáp (PTH) và ảnh hưởng bởi một số yếu tố như sự lọc natri, anion không tái hấp thu và thuốc lợi niệu. Calci được đào thải phần lớn qua phân dưới dạng calci không hấp thu hoặc được bài tiết vào đường tiêu hóa; trong khi đó, chỉ một lượng nhỏ được thải qua nước tiểu, sữa mẹ và mồ hôi. Calci có thể vận chuyển qua hàng rào nhau thai, do đó lượng calci trong tuần hoàn của thai nhi có thể đạt mức cao hơn so với nồng độ calci trong máu người mẹ.

10 Giá thuốc Calci Clorid 10% Pharbaco?

Thuốc Calci Clorid 10% Pharbaco hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Calci Clorid 10% Pharbaco mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Chứa calci clorid là dạng muối calci có khả năng cung cấp ion Ca²⁺ nhanh chóng, phù hợp trong các trường hợp cần làm tăng nhanh nồng độ calci trong máu.
  • Quá trình tái hấp thu tại thận giữ lại phần lớn ion calci (khoảng 98%) để đưa trở lại tuần hoàn, góp phần hạn chế sự mất calci qua đường tiểu.

13 Nhược điểm

  • Do chỉ có thể dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, thuốc cần được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn
  • Có nguy cơ xảy ra hiện tượng kết tủa khi phối hợp với các dung dịch hoặc hợp chất chứa carbonat, bicarbonat, phosphat,....

Tổng 7 hình ảnh

calci clorid 10 pharbaco 1 S7038
calci clorid 10 pharbaco 1 S7038
calci clorid 10 pharbaco 2 D1665
calci clorid 10 pharbaco 2 D1665
calci clorid 10 pharbaco 3 K4312
calci clorid 10 pharbaco 3 K4312
calci clorid 10 pharbaco 4 Q6048
calci clorid 10 pharbaco 4 Q6048
calci clorid 10 pharbaco 5 J3400
calci clorid 10 pharbaco 5 J3400
calci clorid 10 pharbaco 6 Q6146
calci clorid 10 pharbaco 6 Q6146
calci clorid 10 pharbaco 7 A0774
calci clorid 10 pharbaco 7 A0774

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Wheeler TL, Koohmaraie M, Crouse JD (1991). Effects of calcium chloride injection and hot boning on the tenderness of round muscles. J Anim Sci. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này có thể tự tiêm tại nhà được không?

    Bởi: Quang Minh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Không. Thuốc chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch và cần được thực hiện bởi nhân viên y tế để đảm bảo an toàn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Ngọc Huyền vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Calci Clorid 10% Pharbaco 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Calci Clorid 10% Pharbaco
    TA
    Điểm đánh giá: 4/5

    tiêm trộm vía không bị gì

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789