1 / 5
cagelor 1 R7778

Cagelor

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần TRAPHACO, Công Ty Cổ Phần Traphaco
Công ty đăng kýCông Ty Cổ Phần Traphaco
Số đăng ký893110117626
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtManitol, Ticagrelor
Tá dượcMagnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Mã sản phẩmtq1289
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Ticagrelor 90 mg.

Thành phần tá dược: Mannitol, Calci hydrophosphat dihydrat, Hydroxypropyl cellulose, Sodium starch glycolate, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC 2910), Polyethylen glycol 6000, Titan dioxyd, Oxyd Sắt vàng vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cagelor

2.1 Tác dụng

Cagelor chứa hoạt chất Ticagrelor, một chất chống kết tập tiểu cầu dùng đường uống. Thuốc giúp ngăn ngừa sự hình thành các cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu.

2.2 Chỉ định

Dùng đồng thời với Acid Acetylsalicylic (ASA) để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở người lớn mắc hội chứng mạch vành cấp (bao gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim có hoặc không có ST chênh lên). Chỉ định áp dụng cho bệnh nhân điều trị nội khoa, can thiệp mạch vành qua da (PCI) hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).

Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính (Thang điểm Đột quỵ NIHSS <= 5) hoặc có nguy cơ cao bị cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc BriliAPC 60mg điều trị xơ vữa động mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cagelor

3.1 Liều dùng

Hội chứng mạch vành cấp: Khởi đầu liều nạp 180 mg (2 viên Cagelor). Sau đó duy trì liều 90 mg (1 viên Cagelor) x 2 lần/ngày. Bệnh nhân cần uống phối hợp ASA hằng ngày (liều duy trì 75 - 100 mg). Khuyến cáo điều trị kéo dài lên đến 12 tháng.

Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính hoặc TIA: Khởi đầu liều nạp 180 mg (2 viên Cagelor), sau đó tiếp tục liều 90 mg (1 viên Cagelor) x 2 lần/ngày trong tối đa 30 ngày. Uống phối hợp ASA (liều nạp 300 - 325 mg, liều duy trì 75 - 100 mg/ngày).

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Thận trọng và không khuyến thích điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan trung bình. Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng.

Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên có thể nghiền viên thành bột mịn, phân tán trong nửa ly nước và uống ngay, sau đó tráng ly bằng nửa ly nước và uống hết. Hỗn dịch cũng có thể bơm qua ống thông dạ dày (loại >= CH8). Nếu quên 1 liều, chỉ uống 1 viên 90 mg vào đúng giờ thông lệ tiếp theo, không dùng gấp đôi liều.

[1]

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với Ticagrelor hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Đang bị xuất huyết do bệnh lý.

Có tiền sử bị xuất huyết nội sọ.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Chống chỉ định dùng đồng thời với chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol, Clarithromycin, nefazodon, RitonavirAtazanavir).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Topogis 60mg điều trị biến cố huyết khối

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp: Rối loạn chảy máu, khó thở, tăng acid uric máu.

Thường gặp: Tăng creatinin máu, chóng mặt, ngất, nhức đầu, hạ huyết áp, chảy máu hệ hô hấp, xuất huyết Đường tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu, táo bón), chảy máu dưới da hoặc trong da, phát ban, ngứa, chảy máu đường tiết niệu, xuất huyết sau thủ thuật.

Ít gặp: Chảy máu khối u, quá mẫn bao gồm phù mạch, lú lẫn, xuất huyết nội sọ, xuất huyết mắt, xuất huyết tai, xuất huyết sau phúc mạc, chảy máu cơ, chảy máu hệ sinh sản.

Chưa rõ tần suất: ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP), nhịp tim chậm, block nhĩ thất.

6 Tương tác

Chất ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, clarithromycin...): Chống chỉ định phối hợp do làm tăng đáng kể nồng độ Ticagrelor.

Chất ức chế vừa CYP3A4 (diltiazem, Erythromycin...): Làm tăng nồng độ Ticagrelor trong máu, cần thận trọng.

Chất cảm ứng CYP3A (rifampicin, dexamethason, Phenytoin...): Làm giảm nồng độ và tác dụng của Ticagrelor.

Cyclosporin: Làm tăng nồng độ Ticagrelor trong máu.

Morphin: Có thể làm giảm hoặc trì hoãn sự hấp thu của Ticagrelor.

Simvastatin, Lovastatin: Ticagrelor làm tăng nồng độ statin, không khuyến cáo phối hợp liều statin lớn hơn 40 mg/ngày.

Digoxin: Ticagrelor làm tăng nồng độ Digoxin, cần theo dõi lâm sàng hoặc cận lâm sàng.

Các thuốc ảnh hưởng đến đông máu (NSAID, SSRI, thuốc chống đông đường uống): Tăng nguy cơ chảy máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao, có xu hướng chảy máu hoặc vừa trải qua phẫu thuật/chấn thương.

Ngưng dùng Ticagrelor 5 ngày trước khi phẫu thuật tự chọn nếu muốn tránh ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu.

Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ mắc biến cố nhịp tim chậm hoặc đang dùng thuốc làm chậm nhịp tim.

Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), bệnh gút hoặc tăng acid uric máu.

Kiểm tra chức năng thận sau 1 tháng khởi đầu điều trị và theo dõi định kỳ.

Tránh ngừng sử dụng thuốc đột ngột do nguy cơ tăng biến cố tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Không dùng đồng thời với liều duy trì ASA cao (> 300 mg).

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Khuyến cáo không dùng Ticagrelor trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ tuổi sinh đẻ cần dùng các biện pháp tránh thai phù hợp.

Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc giữa lợi ích trẻ được bú mẹ và lợi ích điều trị của mẹ để quyết định ngưng cho con bú hoặc dừng sử dụng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Khó thở, ngưng thất, kéo dài thời gian chảy máu.

Xử trí: Theo dõi điện tâm đồ (ECG) và áp dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu và không thể lọc tách Ticagrelor. Truyền tiểu cầu không đem lại lợi ích lâm sàng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Cagelor hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

BV-Ticalor 90mg của Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma chứa thành phần Ticagrelor được chỉ định để điều trị phòng ngừa biến cố huyết khối xơ vữa động mạch ở bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp hoặc đột quỵ thiếu máu cục bộ.

Brilinta 90mg do AstraZeneca Singapore Pte., Ltd. sản xuất, chứa Ticagrelor được sử dụng trong các trường hợp giảm nguy cơ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân nguy cơ cao.

9 Cơ chế tác dụng

Ticagrelor thuộc nhóm cyclopentyltriazolopyrimidin (CPTP), ức chế trực tiếp, chọn lọc và có hồi phục thụ thể P2Y12 của ADP trên bề mặt tiểu cầu. Việc ngăn chặn tín hiệu cảm ứng ADP giúp giảm quá trình kết tập tiểu cầu, từ đó giảm nguy cơ mắc các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc tử vong. Ngoài ra, Ticagrelor làm tăng nồng độ adenosin nội sinh tại chỗ bằng cách ức chế chất vận chuyển cân bằng nucleoside-1 (ENT-1).

9.1 Dược lực học

Ticagrelor khởi phát tác dụng dược lý nhanh chóng. Sau liều nạp 180 mg, hiệu quả ức chế kết tập tiểu cầu (IPA) trung bình đạt khoảng 41% sau 0,5 giờ, đạt tối đa 89% sau 2 - 4 giờ và duy trì trong 2 - 8 giờ.

Trong thử nghiệm lâm sàng PLATO trên bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp, phác đồ Ticagrelor phối hợp ASA cho thấy hiệu quả vượt trội hơn hẳn so với Clopidogrel phối hợp ASA trong việc giảm tử vong do bệnh tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Trong nghiên cứu THALES, Ticagrelor vượt trội hơn giả dược trong việc giảm nguy cơ đột quỵ và tử vong ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp hoặc TIA.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Ticagrelor hấp thu nhanh với Tmax trung bình khoảng 1,5 giờ. Chất chuyển hóa chính AR-C124910XX đạt Tmax khoảng 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 36%. Thức ăn chứa nhiều chất béo làm tăng 21% AUC của Ticagrelor nhưng không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể, do đó thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái hằng định của Ticagrelor là 87,5 lít. Ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết rất cao với protein huyết tương (trên 99,0%).

9.2.3 Chuyển hóa

CYP3A4 là enzym chuyển hóa chính của Ticagrelor tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính AR-C124910XX. Mức độ phơi nhiễm với chất chuyển hóa này bằng khoảng 30 - 40% so với Ticagrelor.

9.2.4 Thải trừ

Ticagrelor được thải trừ chủ yếu qua gan. Mức độ phục hồi chất phóng xạ khoảng 57,8% ở phân và 26,5% ở nước tiểu. Thời gian bán thải (T1/2) trung bình khoảng 7 giờ đối với Ticagrelor và 8,5 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.

10 Thuốc Cagelor giá bao nhiêu?

Thuốc Cagelor hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Cagelor mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Cagelor để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Khởi phát tác dụng chống kết tập tiểu cầu nhanh chóng, chọn lọc và có khả năng hồi phục trực tiếp qua thụ thể P2Y12.
  • Giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch và nhồi máu cơ tim ưu việt hơn so với Clopidogrel ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp.
  • Viên nén linh hoạt sử dụng, có thể nghiền phân tán trong nước hoặc cho qua ống thông dạ dày đối với bệnh nhân khó nuốt.

13 Nhược điểm

  • Tỷ lệ gây tác dụng phụ chảy máu và khó thở cao hơn so với một số liệu pháp chống kết tập tiểu cầu khác.
  • Yêu cầu chế độ liều duy trì 2 lần/ngày và phối hợp bắt buộc với Aspirin.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng, có tiền sử xuất huyết nội sọ hoặc đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

Tổng 5 hình ảnh

cagelor 1 R7778
cagelor 1 R7778
cagelor 2 K4142
cagelor 2 K4142
cagelor 3 D1415
cagelor 3 D1415
cagelor 4 T7768
cagelor 4 T7768
cagelor 5 I3573
cagelor 5 I3573

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Tùng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cagelor 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cagelor
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789