BV Gastro
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần BV PHARMA, Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma |
| Số đăng ký | 893100120726 |
| Dạng bào chế | Hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 gói x 5 ml |
| Hoạt chất | Glycerol (Glycerin), Simethicone, Citric Acid, Magnesium Hydroxide, Nhôm Hydroxit (Aluminium hydroxide), Xanthan Gum |
| Tá dược | Sucralose (Splenda), Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1255 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Aluminum hydroxide (dưới dạng Dried aluminum hydroxide gel): 175 mg
Magnesium hydroxide: 200 mg
Simethicone (dưới dạng Simethicon emulsion 30%): 25 mg
Thành phần tá dược
Liquid Sorbitol (non-crystallising), Xanthan gum, Methyl Paraben, Propyl parahydroxybenzoate, Glycerin, Polyoxyl 40 Hydrogenated Castor Oil, Sucralose, Citric acid, Orange flavor powder, purified water.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc BV Gastro
2.1 Tác dụng
Thuốc BV Gastro kết hợp cân bằng giữa các chất kháng acid và hoạt chất chống đầy hơi giúp trung hòa nhanh acid dịch vị đồng thời giảm tích tụ hơi trong Đường tiêu hóa.

2.2 Chỉ định
Hỗn dịch uống BV Gastro được chỉ định để giảm các triệu chứng sau:
- Khó tiêu
- Ợ nóng
- Đầy hơi
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Trigelforte Suspension điều trị viêm loét dạ dày
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc BV Gastro
3.1 Liều dùng
Người lớn (bao gồm người cao tuổi): Uống 5 - 10 ml (1-2 gói) / lần, ngày dùng 4 lần.
Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Uống 5 - 10 ml (1-2 gói) / lần, ngày dùng 4 lần.
Trẻ em từ 5 - 12 tuổi: Uống tối đa 5 ml (1 gói) / lần, ngày dùng 3 - 4 lần.
Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: Uống tối đa 5 ml (1 gói) / lần, ngày dùng 3 lần.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng qua đường uống. Bệnh nhân cần lắc đều gói trước khi uống. Thời gian uống thích hợp là sau bữa ăn từ 20 phút đến 1 giờ, vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc ngay khi xuất hiện triệu chứng.[1]
4 Chống chỉ định
Người bệnh bị mẫn cảm với nhôm hydroxyd, magnesi hydroxyd, simethicon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh bị suy nhược nặng hoặc bị suy thận.
Người bệnh bị giảm nồng độ phosphat trong máu.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Onsmix Suspension điều trị trào ngược dạ dày
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ miễn dịch (chưa rõ tần suất): Phản ứng quá mẫn như ngứa, nổi mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.
Rối loạn tiêu hóa (ít gặp từ 1/1.000 đến < 1/100): Tiêu chảy hoặc táo bón. (Chưa rõ tần suất): Đau bụng.
Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng do thủ thuật (chưa rõ tần suất): Tăng nồng độ nhôm trong máu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng (rất hiếm gặp < 1/10.000): Tăng nồng độ magnesi trong máu sau khi dùng magnesi hydroxyd kéo dài ở bệnh nhân suy thận. (Chưa rõ tần suất): Tăng nồng độ nhôm trong máu; giảm nồng độ phosphat trong máu khi dùng lâu dài hoặc liều cao, tăng nguy cơ loãng xương.
6 Tương tác
Dưới đây là phiên bản đã được diễn đạt lại để giảm nguy cơ trùng lặp nội dung nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa chuyên môn và không thay đổi thông tin:
Không nên sử dụng đồng thời BV Gastro với các thuốc khác trong khoảng thời gian 1 giờ, vì có thể làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu của các thuốc dùng kèm.
Các thuốc có khả năng bị giảm hấp thu khi phối hợp với thuốc kháng acid chứa nhôm gồm: thuốc đối kháng thụ thể H2, Atenolol, bisphosphonat, Cefdinir, Cefpodoxime, chloroquine, Chlorpromazine, Ciprofloxacin, các cyclin, Dasatinib monohydrat, dexamethason, Diflunisal, Digoxin, Eltrombopag olamine, elvitegravir, Ethambutol, các fluoroquinolon, glucocorticoid, hydroxychloroquine, Indomethacin, các muối Sắt, Isoniazid, Ketoconazole, levothyroxin, lincosamid, Metoprolol, Nilotinib, các thuốc an thần kinh nhóm phenothiazin, Penicillamin, Propranolol, raltegravir kali, Rifampicin, rilpivirin, riociguat, Rosuvastatin, natri fluorid, phối hợp Tenofovir alafenamide fumarat/emtricitabin/bictegravir natri, tetracyclin và các vitamin.
Đối với các thuốc ức chế enzym integrase như Dolutegravir, raltegravir và Bictegravir, cần tránh hoặc không nên phối hợp cùng thuốc.
Khi cần sử dụng đồng thời, nên bố trí thời điểm dùng thuốc cách nhau tối thiểu 2 giờ; riêng nhóm fluoroquinolon nên uống cách ít nhất 4 giờ.
Simethicon có thể tương tác với levothyroxin thông qua cơ chế liên kết, từ đó làm chậm hoặc làm giảm mức độ hấp thu của levothyroxin.
Cần thận trọng khi phối hợp với polystyren sulphonat vì có thể làm giảm hiệu quả gắn Kali của thuốc này, đồng thời làm tăng nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở người suy thận hoặc gây tắc ruột.
Dùng đồng thời với quinidin có thể làm tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh, từ đó làm tăng nguy cơ xuất hiện độc tính hoặc quá liều.
Không khuyến cáo phối hợp với tetracyclin do thành phần nhôm trong thuốc có khả năng tạo phức với kháng sinh này, dẫn đến giảm hấp thu.
Citrat có thể làm tăng hấp thu và nồng độ nhôm trong cơ thể, nguy cơ này đặc biệt đáng lưu ý ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Magnesi hydroxyd có tác dụng kiềm hóa nước tiểu, từ đó làm thay đổi sự đào thải của một số thuốc, trong đó có thể làm tăng bài tiết salicylat.
Tương kỵ: Không pha trộn hoặc phối hợp thuốc này với các thuốc khác trong cùng một chế phẩm hoặc Dung dịch.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nhôm Hydroxyd có thể gây táo bón. Magnesi liều cao làm giảm nhu động ruột. Thuốc liều cao có thể gây tắc ruột, liệt ruột ở người cao tuổi hoặc người suy thận.
Dùng liều cao hoặc lâu dài ở người ăn ít phospho có thể gây thiếu phosphat. Tình trạng này dẫn đến tăng hủy xương, tăng calci niệu và gây nguy cơ loãng xương.
Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ nhôm và magnesi huyết tương đều tăng. Dùng lâu dài muối nhôm và magnesi liều cao có thể gây mất trí, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
Không khuyến cáo dùng thuốc ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin đang thẩm phân máu.
Thuốc chứa sorbitol. Bệnh nhân mắc bệnh di truyền không dung nạp Fructose không được sử dụng.
Ở trẻ nhỏ, dùng magnesi hydroxyd có thể gây tăng magnesi máu. Nguy cơ tăng cao nếu trẻ bị suy thận hoặc mất nước.
Thuốc hoàn toàn không ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Tính an toàn trong thai kỳ chưa được chứng minh. Không có dữ liệu sử dụng cụ thể. Chỉ dùng thuốc khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Bà mẹ cho con bú: Lượng nhỏ nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd bài tiết qua sữa mẹ do hấp thu ở mẹ giới hạn. Simethicone hoàn toàn không hấp thu qua đường tiêu hóa. Chưa ghi nhận ảnh hưởng xấu đến trẻ bú mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều cấp tính bao gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa. Liều cao có thể gây tắc ruột hoặc liệt ruột ở đối tượng nguy cơ.
Cách xử trí: Tiêm tĩnh mạch calci gluconat, thực hiện bù nước và tăng đào thải thuốc qua đường tiểu. Nếu bệnh nhân bị suy thận, cần tiến hành thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
7.4 Bảo quản
Nơi nhiệt độ không quá 30 độ C. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm BV Gastro hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Mactrizol của Huons chứa thành phần Nhôm hydroxyd được chỉ định để điều trị các triệu chứng loét dạ dày, trào ngược và đầy hơi chướng bụng khó tiêu.
Gastropulgite do Beaufour Ipsen Industrie sản xuất, chứa +Atapulgit, Nhôm Chlorohydrate (Aluminium Chlorohydrate) được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần trung hòa nhanh dịch vị dạ dày và giảm bọt khí đường ruột.
9 Cơ chế tác dụng
BV Gastro là một hỗn hợp cân bằng của hai chất kháng acid và một chất chống đầy hơi/chống tạo bọt simethicone. Hai chất kháng acid gồm magnesi hydroxyd là một chất tác dụng nhanh và nhôm hydroxyd là chất kháng acid tác dụng chậm. Sự kết hợp này tạo ra tác dụng khởi đầu nhanh và tăng thời gian đệm. Nhôm hydroxyd là một chất làm se và có thể gây táo bón. Tác dụng này được cân bằng bởi magnesi hydroxyd, thường với các muối magnesi khác, có thể gây tiêu chảy. Mã ATC: A02AF02. Nhóm thuốc: Thuốc kháng acid kết hợp chất chống đầy hơi.
10 Thuốc BV Gastro giá bao nhiêu?
Thuốc BV Gastro hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc BV Gastro mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê BV Gastro để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp tối ưu giữa thành phần kháng acid tác dụng nhanh và tác dụng chậm giúp nâng cao hiệu quả đệm dịch vị.
- Cơ chế bù trừ tác dụng phụ trên nhu động ruột giữa nhôm và magnesi giúp giảm thiểu nguy cơ táo bón hoặc tiêu chảy.
- Dạng hỗn dịch uống phân tán đều, bao phủ tốt niêm mạc dạ dày và đem lại tác dụng giảm triệu chứng nhanh chóng.
13 Nhược điểm
- Gây ra nhiều tương tác thuốc phức tạp, bắt buộc phải dùng cách xa các thuốc đường uống khác tối thiểu 2 giờ.
- Nguy cơ tích lũy độc tính của nhôm và magnesi gây biến chứng nghiêm trọng nếu dùng dài ngày trên bệnh nhân suy thận.
Tổng 5 hình ảnh






