0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Bravine Inmed

Mã: HM5076

Giá: 95.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Thương hiệu: Pharbaco
Hoạt chất: Cefdinir
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Thuốc kháng sinh

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem:
11005

Thuốc Bravine Inmed được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Bravine Inmed.

1 Thành phần

Thành phần: Trong mỗi 5ml thuốc Bravine Inmed sau khi pha chứa:

  • Cefdinir hàm lượng 125mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Thuốc Bravine Inmed được bào chế dưới dạng thuốc bột uống.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bravine Inmed

2.1 Tác dụng của thuốc Bravine Inmed

Cefdinir là kháng sinh sử dụng đường uống có tác dụng diệt khuẩn nhờ vào khả năng ngăn cản quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Thuốc có tác dụng chống lại vi khuẩn Gram dương, Gram âm, không bị ảnh hưởng bởi men Beta - Lactamase, hiệu quả trên cả các chủng đã kháng Cephalosporin thế hệ 1 và 2.

Các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Staphylococcus Aureus, Streptococcus Pyogenes, Haemophilus Influenzae, , Proteus Mirabilis, E.Coli, Staphylococcus Epidermidis...

Các chủng kháng thuốc: Enterobacter, Pseudomonas Aeruginosa.

2.2 Chỉ định thuốc Bravine Inmed

Mắc viêm phổi cộng đồng.

Viêm xoang hàm cấp.

Viêm phế quản mạn.

Nhiễm khuẩn ngoài da hoặc bên trong cấu trúc da.

Viêm họng hoặc viêm Amidan.

Điều trị chống co giật khi có chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng đối với trẻ em trong trường hợp:

Mắc viêm xoang, viêm tai giữa nặng.

Viêm họng hoặc viêm Amidan.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Goldampill 300 dùng cho các trường hợp nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bravine Inmed

3.1 Liều dùng thuốc Bravine Inmed

Liều dùng thuốc Bravine Inmed 125mg/5ml phụ thuộc vào đối tượng theo cân nặng:

Bệnh nhân nặng 9kg: Sử dụng 5ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.

Bệnh nhân nặng 18kg: Sử dụng 10ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.

Bệnh nhân nặng 27kg: Sử dụng 15ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.

Bệnh nhân nặng 36kg: Sử dụng 20ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.

Bệnh nhân nặng trên 43kg: Sử dụng 24ml hỗn dịch/24 giờ. Có thể uống từ 1 đến 2 lần/ngày.

Đối với bệnh nhân suy thận, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được giảm liều cho phù hợp.

3.2 Cách dùng thuốc Bravine Inmed hiệu quả

Lộn ngược và lắc lọ thuốc bột để cho thuốc không đóng cục, gây vón khi pha.

Thêm lượng nước khoảng 10ml lắc thật kỹ cho bột phân tán đều, sau đó bổ sung nước đến vạch trên hộp thuốc, tiếp tục lắc đều theo chiều kim đồng hồ (chú ý không đổi chiều trong quá trình lắc).

Có thể bảo quản thuốc trong ngăn mát tủ lạnh.

Trước khi uống lắc đều lại lọ thuốc và lấy đúng liều đã được chỉ định.

Sau khi uống đóng chặt nắp, tránh rơi rớt ra bên ngoài gây lãng phí.

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc Bravine Inmed cho người mẫn cảm với kháng sinh Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong công thức.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc [CHÍNH HÃNG] Thuốc Oridiner 300mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

5 Tác dụng phụ

Bên cạnh những công dụng thì thuốc cũng gây ra một số tác dụng không mong muốn.

Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nôn, buồn nôn, mày đay, ngứa, đau đầu.

Ít gặp: Đau khớp, phản ứng phản vệ, rối loạn enzym gan, vàng da ứ mật…

Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa Eosin, viêm thận...

Thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Thận trọng khi phối hợp thuốc Bravine Inmed với các thuốc sau:

  • Các thuốc có tác dụng trung hòa Acid dịch vị (chứa Al, Mg) và sản phẩm chứa sắt: Thay đổi sự hấp thu thuốc Bravine Inmed. Nếu muốn sử dụng kết hợp cần uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
  • Probenecid: Làm giảm đào thải thuốc Bravine Inmed qua thận, dẫn đến tăng sinh khả dụng, tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Nitroprusside: Thử Ceton niệu sẽ gây ra phản ứng dương tính giả.
  • Thử Glucose trong nước tiểu bằng Benedict hoặc thuốc thử Fehling gây phản ứng dương tính giả.
  • Thuốc lợi tiểu, Aminoglycosid...tăng khả năng gây độc với thận.
  • Kháng sinh nhóm Polymyxin: Tăng tổn thương thận.

Liệt kê cho bác sĩ các thuốc hoặc sản phẩm đang sử dụng để được xem xét về các nguy cơ tương tác có thể xảy ra.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng.

Không tự ý sử dụng thuốc để tái điều trị và ngừng thuốc khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Thận trọng khi sử dụng đối với người bị mắc các rối loạn về thận, bệnh nhân suy thận.

Trước khi sử dụng thuốc, cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng với thuốc, tránh tác dụng không mong muốn xảy ra.

Tính an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được xác lập.

Sử dụng thuốc dài ngày có thể gây tăng các chủng kháng thuốc. Trong trường hợp xảy ra bội nhiễm hãy ngưng sử dụng thuốc và liên hệ bác sĩ để được thay thế phương pháp điều trị.

Thận trọng đối với người bị mắc các bệnh đường tiêu hóa như viêm ruột.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại đối với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về tính an toàn trên người. Phụ nữ có thai chỉ sử dụng khi thật cần thiết.

Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú. Vì vậy, chỉ sử dụng sau khi xác định lợi ích vượt trội so với nguy cơ, và nên ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều nhẹ gây các triệu chứng của tác dụng phụ. Tuy nhiên, nặng hơn có thể ảnh hưởng đến thần kinh cơ gây co giật, đặc biệt khi điều trị ở bệnh nhân suy thận.

Khi phát hiện triệu chứng, hãy bảo vệ hô hấp bệnh nhân kết hợp với truyền dịch. Nếu co giật xảy ra, hãy ngưng dùng thuốc và liên hệ bác sĩ để được thẩm tách máu hoặc hỗ trợ điều trị triệu chứng.

7.4 Bảo quản

Để thuốc nơi cao ráo, tránh xa tầm tay của trẻ em.

Không để thuốc ở cửa sổ hoặc mặt trên tủ lạnh.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VD-29159-18.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco.

Đóng gói: Hộp 1 lọ 30ml x 9g thuốc bột hoặc hộp 1 lọ 50ml x 15g thuốc bột.

9 Thuốc Bravine Inmed giá bao nhiêu?

Thuốc Bravine Inmed hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Bravine Inmed mua ở đâu?

Thuốc Bravine Inmed mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Bravine Inmed để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

Ngày đăng
Lượt xem: 11005
GIÁ 95.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

tôi bị viêm phế quản mạn tính, dùng thuốc Bravine có hiệu quả không?

Bởi: giang trần vào 22/09/2020 8:26:58 SA

Thích (0) Trả lời
Bravine Inmed 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Bravine Inmed
DL
5 trong 5 phiếu bầu

nhà thuốc uy tín, thuốc Bravine tác dụng nhanh

Trả lời Cảm ơn (1)
Bravine Inmed
MT
5 trong 5 phiếu bầu

Những dòng Bravine(Cefdinir125) Rất an toàn và hiệu quả. Thuốc Bravine, Mộng Trinh Mua ngay thôi

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633