1 / 11
bostodroxil 250 2 C1421

Bostodroxil 250

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuBoston Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam
Số đăng ký893110458925
Dạng bào chếCốm pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 24 gói x 1,5g
Hoạt chấtAspartame, Cefadroxil, Xanthan Gum
Tá dượcPovidone (PVP), Sodium Benzoate (Natri Benzoat), Đường (Đường kính, Đường trắng)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1221
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Cefadroxil (dưới dạng cefadroxil monohydrat) hàm lượng 250 mg.

Thành phần tá dược: Đường trắng, povidon K30, aspartam, natri benzoat, gôm xanthan, hương cam, colloidal silicon dioxyd. (Trong đó thành phần hương cam gồm: Sugar, Tapioca maltodextrin, Starch sodium octenyl succinate 1450, Flavouring preparation(s), Polyoxyethylene (20) Sorbitan Monooleate 433, Nature-identical flavouring substance(s), Natural flavouring substance(s)).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bostodroxil 250

2.1 Tác dụng

Bostodroxil 250thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn toàn thân đối với các vi sinh vật nhạy cảm.

Bostodroxil 250 điều trị nhiễm trùng
Bostodroxil 250 điều trị nhiễm trùng

2.2 Chỉ định

Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới.

Nhiễm trùng da và mô mềm.

Nhiễm trùng đường tiết niệu và sinh dục.

Viêm tủy xương và viêm khớp nhiễm trùng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Miratsan 1000 Tab điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bostodroxil 250

3.1 Liều dùng

Thuốc được dùng 1 đến 2 lần một ngày tùy thuộc vào loại bệnh và mức độ trầm trọng của nhiễm trùng. Bệnh nhân nên tiếp tục điều trị thêm ít nhất 3 ngày sau khi các triệu chứng biến mất. Thời gian dùng thông thường từ 8-10 ngày, nhiễm trùng nặng như viêm tủy xương kéo dài 4-6 tuần. Tổng liều tối đa không quá 4g (16 gói) mỗi ngày.

Liều dùng cho người lớn:

Viêm amidan, viêm họng: Uống 500 mg (2 gói)/lần x 2 lần/ngày hoặc 1000 mg (4 gói)/lần x 1 lần/ngày. Thời gian dùng ít nhất 10 ngày.

Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới: Uống 500 mg - 1000 mg (2-4 gói)/lần x 2 lần/ngày.

Nhiễm trùng da và mô mềm: Uống 500 mg (2 gói)/lần x 2 lần/ngày hoặc 1000 mg (4 gói)/lần x 1 lần/ngày.

Viêm đường tiết niệu dưới không biến chứng (như viêm bàng quang): Uống 500 mg - 1000 mg (2-4 gói)/lần x 2 lần/ngày hoặc 1000 mg - 2000 mg (4-8 gói)/lần x 1 lần/ngày.

Viêm đường tiết niệu khác: Uống 1000 mg (4 gói)/lần x 2 lần/ngày.

Liều dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên:

Viêm amidan, viêm họng (điều trị trong ít nhất 10 ngày):

Cân nặng từ 10 đến dưới 20 kg: 1 gói/lần x 2 lần/ngày.

Cân nặng từ 20 đến dưới 30 kg: 1-2 gói/lần x 2 lần/ngày.

Cân nặng từ 30 đến dưới 40 kg: 2-3 gói/lần x 2 lần/ngày.

Cân nặng từ 40 kg trở lên: 2-4 gói/lần x 2 lần/ngày.

Nhiễm trùng hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, tiết niệu:

Cân nặng từ 10 đến dưới 20 kg: 1 gói/lần x 2 lần/ngày.

Cân nặng từ 20 đến dưới 30 kg: 1-2 gói/lần x 2 lần/ngày.

Cân nặng từ 30 đến dưới 40 kg: 2-3 gói/lần x 2 lần/ngày.

Cân nặng từ 40 kg trở lên: 2-4 gói/lần x 2 lần/ngày.

Các đối tượng có cân nặng nằm ngoài bảng trên nên lựa chọn dạng bào chế thích hợp khác.

Bệnh nhân suy thận (Độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút/1.73 m2):

Liều khởi đầu: 1000 mg (4 gói).

Liều duy trì: 500 mg (2 gói), khoảng cách giữa các liều điều chỉnh theo Độ thanh thải creatinin:

Từ 25 - 50 ml/phút: Dùng cách nhau 12 giờ.

Từ 10 - 25 ml/phút: Dùng cách nhau 24 giờ.

Từ 0 - 10 ml/phút: Dùng cách nhau 36 giờ.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Pha loãng cốm với một lượng nước hợp lý khoảng 10-20 ml cho một gói, khuấy đều và uống ngay. Việc dùng thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất cefadroxil, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cefadroxil 250mg Hataphar điều trị viêm phổi

5 Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR >= 1/100 đến < 1/10): Tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, sốt do thuốc.

Ít gặp (ADR >= 1/1000 đến < 1/100): Nhiễm trùng âm đạo, Candida sinh dục, mày đay, phát ban, ngứa.

Chưa rõ tần suất: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, phản ứng phản vệ, phù mạch, quá mẫn, viêm đại tràng giả mạc, ứ mật, suy gan, rối loạn gan do phản ứng đặc hiệu với thuốc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, đau khớp, ngứa bộ phận sinh dục, tăng transaminase huyết thanh.

6 Tương tác

Thuốc tránh thai đường uống: Cefadroxil làm giảm tác dụng của một số loại thuốc này.

Probenecid: Làm tăng nồng độ cefadroxil trong máu do ức chế cạnh tranh bài tiết ở ống thận.

Kháng sinh aminoglycosid, polymyxin hoặc vancomycin: Dùng đồng thời làm tăng độc tính trên thận của nhóm cephalosporin.

Cloramphenicol: Có thể làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của cephalosporin nên tránh phối hợp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cefadroxil, penicillin hoặc kháng sinh nhóm betalactam khác trước khi điều trị do nguy cơ dị ứng chéo lên đến 10%. Ngừng thuốc ngay nếu xảy ra phản ứng quá mẫn.

Sử dụng kéo dài có thể làm phát triển các vi sinh vật không nhạy cảm hoặc gây bội nhiễm.

Theo dõi nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile, tình trạng này có thể xuất hiện sau hơn 2 tháng ngừng kháng sinh.

Thận trọng sử dụng và kiểm soát xét nghiệm chặt chẽ trên bệnh nhân suy thận hoặc nghi ngờ suy thận.

Thuốc có thể gây phản ứng dương tính giả đối với thử nghiệm Coombs hoặc các xét nghiệm huyết học liên quan.

Thận trọng ở người có tiền sử rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Thuốc chứa tá dược đường trắng, cần thận trọng với bệnh nhân đái tháo đường, không dùng cho người bất dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrase-isomaltase.

Thuốc chứa khoảng 1.2 mg natri và 7.5 mg natri benzoat trong mỗi gói. Natri benzoat có thể làm tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sơ sinh đến 4 tuần tuổi.

Thành phần thuốc có chứa 9 mg aspartam, là nguồn cung cấp phenylalanin, có thể gây hại cho người mắc chứng phenylceton niệu.

Cefadroxil không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu lâm sàng từ các nghiên cứu kiểm soát tốt. Chỉ sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội hoàn toàn nguy cơ đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Cefadroxil bài tiết được qua sữa mẹ, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.

7.3 Xử trí khi quá liều

Trẻ em dưới sáu tuổi dùng liều dưới 250 mg/kg thường không gây ảnh hưởng nghiêm trọng, cần theo dõi trong vòng 72 giờ để kiểm soát các triệu chứng rối loạn tiêu hóa và phát ban nếu có.

Khi bệnh nhân dùng liều cao hơn 250 mg/kg, cần thực hiện các biện pháp rửa dạ dày hoặc gây nôn phù hợp.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Bostodroxil 250 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Xamdemil 500 của Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 chứa thành phần Cefadroxil được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm như viêm đường tiết niệu, viêm đường hô hấp…

Sản phẩm DrocefVPC 500 do Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long sản xuất, chứa Cefadroxil được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cefadroxil là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1. Hoạt tính diệt khuẩn của thuốc phụ thuộc vào khả năng liên kết của kháng sinh với các protein nằm trong màng tế bào chất của vi khuẩn. Thuốc ức chế tổng hợp vách ngăn và thành vi khuẩn bằng cách acyl hóa các enzyme transpeptidase liên kết màng, ngăn cản sự liên kết các chuỗi peptidoglycan lại với nhau trong việc tạo nên thành tế bào vi khuẩn. Đồng thời cefadroxil ức chế sự phân chia và phát triển của tế bào vi khuẩn, làm ly giải các vi khuẩn nhạy cảm. Vi khuẩn phát triển nhanh thì nhạy cảm hơn nhiều với hoạt tính của thuốc.

Phổ kháng khuẩn của thuốc bao gồm nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm như staphylococci (bao gồm các chủng tụ cầu có enzyme coagulase, không có enzym coagulase âm tính và các chủng tụ cầu sản sinh penicillinase), liên cầu tan máu beta, phế cầu, Escherichia coli, Proteus mirabilis, các loài Klebsiella, Moraxella catarrhalis và các loài Bacteriodes (bao gồm cả Bacteriodes fragilis). Cefadroxil cũng nhạy cảm với một số chủng vi khuẩn gram âm khác như H. influenzae, Salmonella và Shigella. Hầu hết các chủng Enterococcus Faecalis và E. faecium đều kháng thuốc. Thuốc không có tác dụng đối với Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Pseudomonas và Acinetobacter calcoaceticus.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, cefadroxil được hấp thu tốt và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc dễ dàng phân bố vào các mô và dịch cơ thể. Tốc độ hấp thu và nồng độ tối đa trong huyết thanh của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Sau khi dùng liều đơn 500 mg và 1000 mg, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của cefadroxil lần lượt khoảng 16 và 28 mcg/mL, thu được sau khoảng 1.5 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết thanh có thể đo được sau 12 giờ dùng thuốc. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Ở liều điều trị, thời gian bán thải của cefadroxil ở người lớn có chức năng thận bình thường là khoảng 1-2 giờ.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 90% thuốc được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Ở bệnh nhân trưởng thành có chức năng thận bình thường dùng một liều đơn 500 mg, nồng độ tối đa trong huyết thanh là 1.8 mg/mL. Tăng liều dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong nước tiểu. Nồng độ thuốc trong nước tiểu sau khi dùng liều 1000 mg luôn nằm trên MIC trong 20 đến 22 giờ. Ở bệnh nhân mắc chứng vô niệu, sau 6-8 giờ thẩm tách máu loại bỏ được khoảng 63% liều dùng 1000 mg.

10 Thuốc Bostodroxil 250 giá bao nhiêu?

Thuốc Bostodroxil 250 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Bostodroxil 250 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Bostodroxil 250 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa, Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phổ kháng khuẩn rộng, diệt khuẩn hiệu quả trên nhiều chủng Gram dương và Gram âm thông thường.
  • Dạng cốm pha hỗn dịch có vị ngọt, mùi cam thơm dễ uống, phù hợp cho cả trẻ em.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ dị ứng chéo cao (lên tới 10%) ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin.
  • Cần phải điều chỉnh tăng khoảng cách giữa các liều dùng ở bệnh nhân bị suy thận..

Tổng 11 hình ảnh

bostodroxil 250 2 C1421
bostodroxil 250 2 C1421
bostodroxil 250 3 J3157
bostodroxil 250 3 J3157
bostodroxil 250 4 Q6785
bostodroxil 250 4 Q6785
bostodroxil 250 5 O6717
bostodroxil 250 5 O6717
bostodroxil 250 6 V8454
bostodroxil 250 6 V8454
bostodroxil 250 7 G2181
bostodroxil 250 7 G2181
bostodroxil 250 8 M5727
bostodroxil 250 8 M5727
bostodroxil 250 9 L4741
bostodroxil 250 9 L4741
bostodroxil 250 10 S7477
bostodroxil 250 10 S7477
bostodroxil 250 11 G2762
bostodroxil 250 11 G2762
bostodroxil 250 12 N5418
bostodroxil 250 12 N5418

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bostodroxil 250 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bostodroxil 250
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789