1 / 13
bmoxtopax 375mg 1 H2633

Bmoxtopax 3,75mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTrường Thọ Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ
Số đăng ký893110745124
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtBisoprolol
Tá dượcMagnesi stearat, Crospovidon , Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq947
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Bisoprolol fumarat 3,75mg

Thành phần tá dược:

Calci hydrophosphat khan, tinh bột tiền gelatin hóa, crospovidon, cellulose vi tinh thể 102, colloidal anhydrous silica, magnesi stearat, hypromellose 15 cps, PEG 6000, titan dioxid, oxid Sắt vàng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bmoxtopax 3,75mg

2.1 Tác dụng

Bmoxtopax 3,75mg là thuốc thuộc nhóm chẹn beta chọn lọc trên thụ thể beta1, với hoạt chất bisoprolol fumarat. Thuốc tác động chủ yếu lên hệ tim mạch thông qua việc làm giảm nhịp tim, giảm lực co bóp cơ tim và từ đó làm giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim. Đồng thời, thuốc còn góp phần làm giảm hoạt tính của hệ renin – angiotensin trong huyết tương, hỗ trợ kiểm soát huyết áp hiệu quả.

Ngoài ra, nhờ tính chọn lọc trên thụ thể beta1, thuốc ít ảnh hưởng đến cơ trơn phế quản và chuyển hóa so với các thuốc chẹn beta không chọn lọc, giúp hạn chế một số tác dụng không mong muốn trên hệ hô hấp và chuyển hóa.

Thuốc Bmoxtopax 3,75mg  – Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực
Thuốc Bmoxtopax 3,75mg  – Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

2.2 Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng huyết áp.

Điều trị đau thắt ngực mạn tính ổn định.

Điều trị suy tim mạn tính ổn định có kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái, phối hợp cùng các thuốc điều trị tiêu chuẩn như thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc lợi tiểu và glycosid tim.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bmoxtopax 3,75mg điều trị bệnh tim mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bmoxtopax 3,75mg

3.1 Liều dùng

Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực mạn tính ổn định:

Liều khởi đầu: 5 mg x 1 lần/ngày.

Liều thường dùng: 10 mg x 1 lần/ngày.

Liều tối đa khuyến cáo: 20 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

Trường hợp suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút): liều không vượt quá 10 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần điều chỉnh liều, tuy nhiên cần theo dõi thận trọng.

Người cao tuổi:

Thông thường không cần điều chỉnh liều, nên bắt đầu với liều thấp nhất có thể.

Trẻ em:

Chưa có kinh nghiệm sử dụng, không khuyến cáo dùng.

Điều trị suy tim mạn tính ổn định:

Việc điều trị cần được khởi đầu bằng giai đoạn chỉnh liều tăng dần theo phác đồ:

Bước 1: 1,25 mg x 1 lần/ngày trong 1 tuần.

Bước 2: 2,5 mg x 1 lần/ngày trong 1 tuần.

Bước 3: 3,75 mg x 1 lần/ngày trong 1 tuần.

Bước 4: 5 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần.

Bước 5: 7,5 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần.

Bước 6: 10 mg x 1 lần/ngày để điều trị duy trì.

Liều tối đa: 10 mg x 1 lần/ngày.

Trong quá trình điều chỉnh liều cần theo dõi chặt chẽ nhịp tim, huyết áp và các dấu hiệu suy tim. Nếu liều tối đa không dung nạp tốt, có thể cân nhắc giảm liều.

Ngừng thuốc:

Không được ngừng thuốc đột ngột.

Cần giảm liều từ từ, thường giảm một nửa liều mỗi tuần.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc vào buổi sáng.

Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Nuốt nguyên viên với nước, không được nhai.[1]

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với bisoprolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy tim cấp hoặc suy tim mất bù cần điều trị bằng thuốc tiêm tĩnh mạch tăng co bóp cơ tim.

Sốc tim.

Block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 khi chưa có máy tạo nhịp.

Hội chứng suy nút xoang.

Block xoang nhĩ.

Nhịp tim chậm có triệu chứng.

Hạ huyết áp có triệu chứng.

Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hoặc hội chứng Raynaud.

U tủy thượng thận chưa được điều trị.

Nhiễm toan chuyển hóa.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Bisorace 10 điều trị bệnh tim mạch

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi được phân loại theo tần suất như sau:

Rất thường gặp: Nhịp tim chậm (đặc biệt ở bệnh nhân suy tim mạn tính).

Thường gặp: chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp, cảm giác lạnh hoặc tê đầu chi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi, suy nhược.

Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, block nhĩ thất, hạ huyết áp tư thế, co thắt phế quản, yếu cơ, chuột rút.

Hiếm gặp: Ảo giác, ác mộng, ngất, giảm tiết nước mắt, rối loạn thính giác, viêm gan, viêm mũi dị ứng, phản ứng quá mẫn (ngứa, đỏ bừng, phù mạch), rối loạn cương dương.

Rất hiếm gặp: Viêm kết mạc, phát ban giống vảy nến, làm nặng thêm bệnh vảy nến, rụng tóc.

Ngoài ra, có thể ghi nhận tăng triglycerid và tăng enzym gan (ALAT, ASAT).

6 Tương tác

Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, Disopyramid, lidocain, Phenytoin, Flecainid, Propafenon) làm tăng ảnh hưởng lên dẫn truyền nhĩ thất và co bóp cơ tim.

Thuốc chẹn kênh calci như Verapamil, Diltiazem có thể làm giảm co bóp tim và gây chậm dẫn truyền nhĩ thất.

Các thuốc hạ huyết áp tác dụng trung ương (clonidin, Methyldopa, moxonidin, rilmenidin) có thể làm giảm nhịp tim và cung lượng tim, tăng nguy cơ tăng huyết áp hồi ứng khi ngừng đột ngột.

Thuốc nhóm dihydropyridin (felodipin, Amlodipin) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy tim.

Amiodaron làm tăng ảnh hưởng lên dẫn truyền tim.

Thuốc cường phó giao cảm làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim.

Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống làm tăng nguy cơ hạ Glucose huyết và che dấu triệu chứng.

NSAID làm giảm hiệu quả hạ huyết áp.

Digitalis glycosid làm tăng dẫn truyền nhĩ thất và giảm nhịp tim.

Thuốc gây mê làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và giảm phản xạ tim mạch.

Thuốc cường giao cảm (isoprenalin, dobutamin) làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.

Noradrenalin, adrenalin có thể làm tăng co mạch và tăng huyết áp.

Mefloquin làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim.

Thuốc ức chế MAO làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Rifampicin có thể làm giảm nhẹ thời gian bán thải của bisoprolol.

Dẫn xuất ergotamin làm nặng thêm rối loạn tuần hoàn ngoại vi.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ do nguy cơ làm nặng bệnh.

Cần thận trọng khi dùng ở bệnh nhân hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Có thể che dấu triệu chứng hạ glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.

Thận trọng ở bệnh nhân đang điều trị dị ứng do tăng nguy cơ phản vệ.

Cần theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị suy tim mạn tính.

Thận trọng ở bệnh nhân có block nhĩ thất độ 1, đau thắt ngực Prinzmetal, bệnh mạch ngoại biên.

Cần thông báo với bác sĩ gây mê nếu bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật.

Có thể che dấu triệu chứng cường giáp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Không nên dùng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết do nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.

Cần theo dõi lưu lượng máu nhau thai và sự phát triển của thai.

Không khuyến cáo sử dụng trong thời gian cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Ngừng thuốc và điều trị hỗ trợ.

Nhịp chậm: dùng Atropin, có thể dùng isoprenalin hoặc đặt máy tạo nhịp.

Hạ huyết áp: truyền dịch, dùng thuốc vận mạch, glucagon.

Block nhĩ thất: theo dõi và xử trí bằng thuốc hoặc máy tạo nhịp.

Suy tim: dùng thuốc lợi tiểu, thuốc tăng co bóp.

Co thắt phế quản: dùng thuốc giãn phế quản.

Hạ glucose huyết: truyền glucose.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Bmoxtopax 3,75mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Vasconcor 10mg của Công ty cổ phần US Pharma USA chứa hoạt chất Bisoprolol, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực mạn tính ổn định, đồng thời có thể chỉ định trong suy tim mạn tính ổn định có giảm chức năng tâm thu thất trái khi phối hợp với các thuốc điều trị tiêu chuẩn như thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và glycosid tim..

SaviProlol Plus HCT 5/6.25 của Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm) là thuốc phối hợp giữa Bisoprolol và Hydroclorothiazid, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở những bệnh nhân cần phối hợp nhiều cơ chế tác động để kiểm soát huyết áp khi đơn trị liệu không đạt mục tiêu điều trị.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Bisoprolol là thuốc chẹn chọn lọc trên thụ thể beta1 adrenergic, không có hoạt tính kích thích thần kinh giao cảm nội tại và có khả năng ổn định màng tế bào. Hoạt chất này có ái lực thấp với các thụ thể beta2 ở cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như các thụ thể liên quan đến chuyển hóa, do đó hạn chế ảnh hưởng lên hệ hô hấp và chuyển hóa.

Thuốc làm giảm hoạt tính renin trong huyết tương, góp phần vào hiệu quả hạ huyết áp. Đồng thời, bằng cách ức chế các thụ thể beta trên tim, bisoprolol làm giảm nhịp tim, giảm lực co bóp cơ tim và giảm nhu cầu oxy của cơ tim, từ đó có tác dụng chống đau thắt ngực.

Khi sử dụng kéo dài, sức cản ngoại vi ban đầu có thể tăng nhưng sau đó giảm dần theo thời gian điều trị.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Bisoprolol được hấp thu gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa, với Sinh khả dụng khoảng 90% do chuyển hóa bước một tại gan rất nhỏ.

9.2.2 Phân bố

Thuốc gắn kết với protein huyết tương khoảng 30%, Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 10–12 giờ và tác dụng kéo dài trong 24 giờ khi dùng một lần mỗi ngày.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 50% bisoprolol được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 50% thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng không đổi, phần còn lại được thải trừ sau chuyển hóa. Do có sự cân bằng giữa gan và thận, thường không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

10 Thuốc Bmoxtopax 3,75mg giá bao nhiêu?

Thuốc Bmoxtopax 3,75mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Bmoxtopax 3,75mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Bmoxtopax 3,75mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc chứa bisoprolol là hoạt chất chẹn beta1 chọn lọc, giúp kiểm soát huyết áp và giảm triệu chứng tim mạch hiệu quả thông qua cơ chế tác động trực tiếp lên tim, đồng thời hạn chế ảnh hưởng trên hệ hô hấp so với các thuốc không chọn lọc.
  • Có phác đồ điều chỉnh liều rõ ràng, đặc biệt trong điều trị suy tim mạn tính, giúp cá thể hóa điều trị và tối ưu hiệu quả lâm sàng khi tăng liều từng bước theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn trên tim mạch như nhịp chậm, hạ huyết áp hoặc làm nặng suy tim, đặc biệt trong giai đoạn chỉnh liều nên cần theo dõi sát.
  • Có nguy cơ che dấu các triệu chứng hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường và làm nặng thêm tình trạng co thắt phế quản ở bệnh nhân có bệnh lý hô hấp.

Tổng 13 hình ảnh

bmoxtopax 375mg 1 H2633
bmoxtopax 375mg 1 H2633
bmoxtopax 375mg 2 R7028
bmoxtopax 375mg 2 R7028
bmoxtopax 375mg 3 C0665
bmoxtopax 375mg 3 C0665
bmoxtopax 375mg 4 F2744
bmoxtopax 375mg 4 F2744
bmoxtopax 375mg 5 L4481
bmoxtopax 375mg 5 L4481
bmoxtopax 375mg 6 S7127
bmoxtopax 375mg 6 S7127
bmoxtopax 375mg 7 D1754
bmoxtopax 375mg 7 D1754
bmoxtopax 375mg 8 J4401
bmoxtopax 375mg 8 J4401
bmoxtopax 375mg 9 C1752
bmoxtopax 375mg 9 C1752
bmoxtopax 375mg 10 R6213
bmoxtopax 375mg 10 R6213
bmoxtopax 375mg 11 B0840
bmoxtopax 375mg 11 B0840
bmoxtopax 375mg 12 A0863
bmoxtopax 375mg 12 A0863
bmoxtopax 375mg 13 H2500
bmoxtopax 375mg 13 H2500

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có săn không vậy?

    Bởi: Hưng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bmoxtopax 3,75mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bmoxtopax 3,75mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789