Bixocot 90mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | XL Laboratories, XL Laboratories Private Limited |
| Công ty đăng ký | XL Laboratories Private Limited |
| Số đăng ký | 890110531424 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 x 10 viên |
| Hoạt chất | Etoricoxib |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Macrogol (PEG), Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1152 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Hoạt chất: Etoricoxib 90mg.
Tá dược: Calcium hydrogen phosphat, microcrystalline cellulose, maize starch, sodium methyl paraben, sodium propyl paraben, PVP K 30 (povidon), purified talc, colloidal anhydrous silica, croscarmellose sodium, magnesium stearat, hypromellose, PEG 6000 (Macrogol 6000), titanium dioxid, col. Brilliant blue (lake), col. Quninolin Yellow (lake).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bixocot 90mg
2.1 Tác dụng
Thuốc Bixocot 90mg có thành phần hoạt chất là etoricoxib, thuộc nhóm thuốc chống viêm và chống thấp khớp không steroid (NSAID). Thuốc hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc enzym cyclo-oxygenase-2 (COX-2) nhằm giảm đau và giảm viêm.

2.2 Chỉ định
Giảm triệu chứng đau của bệnh thoái hoá khớp (OA), viêm khớp dạng thấp (RA), viêm cột sống dính khớp ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.
Giảm đau và giảm viêm của đợt khởi phát cấp tính trong bệnh thống phong (gút) ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.
Điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ vừa liên quan đến phẫu thuật nha khoa ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bixocot 60 điều trị viêm khớp dạng thấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bixocot 90mg
3.1 Liều dùng
Thoái hoá khớp (OA): Dùng liều 30mg mỗi ngày một lần, có thể tăng lên liều 60mg mỗi ngày một lần nếu cần thiết. Liều dùng không được vượt quá 60mg một ngày.
Viêm khớp dạng thấp (RA) và viêm cột sống dính khớp: Dùng liều 60mg mỗi ngày một lần, có thể tăng lên liều 90mg mỗi ngày một lần nếu cần. Khi bệnh nhân đã ổn định lâm sàng, có thể giảm liều xuống 60mg mỗi ngày một lần. Liều dùng không được vượt quá 90mg một ngày.
Đợt khởi phát gút cấp tính: Dùng liều khuyến cáo 120mg mỗi ngày một lần, sử dụng tối đa trong vòng 8 ngày. Liều dùng không được vượt quá 120mg một ngày.
Đau sau phẫu thuật nha khoa: Dùng liều khuyến cáo 90mg mỗi ngày một lần, sử dụng tối đa trong vòng 3 ngày. Liều dùng không được vượt quá 90mg một ngày.
Bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh 5-6): Không dùng vượt quá 60mg mỗi ngày một lần cho bất kỳ chỉ định nào.
Bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh 7-9): Không dùng vượt quá 30mg mỗi ngày một lần cho bất kỳ chỉ định nào.
Bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin >= 30ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liều lượng.
Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng qua đường uống, có thể sử dụng cùng với thức ăn hoặc xa bữa ăn. Thuốc khởi phát tác dụng nhanh hơn khi dùng xa bữa ăn, cần xem xét điều này khi cần giảm đau nhanh. [1]
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với hoạt chất etoricoxib hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Người đang bị loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc có xuất huyết tiêu hóa.
Người có tiền sử co thắt phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù, nổi mề đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác (bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2).
Phụ nữ đang trong thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng với chỉ số Albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc chỉ số Child-Pugh >= 10.
Bệnh nhân suy thận nặng có Độ thanh thải creatinin < 30ml/phút.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
Bệnh nhân đang mắc bệnh viêm đường ruột.
Bệnh nhân suy tim sung huyết mức độ từ NYHA II-IV.
Bệnh nhân tăng huyết áp có chỉ số huyết áp > 140/90 mmHg và chưa được kiểm soát tốt.
Bệnh nhân có bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, và hoặc bệnh mạch máu não.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Etoricoxib Teva 90mg điều trị viêm khớp
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp: Đau bụng.
Thường gặp: Viêm xương ổ răng , phù tăng giữ nước , chóng mặt, nhức đầu , đánh trống ngực, loạn nhịp , tăng huyết áp , táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng, trào ngược acid, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, vôn, loét miệng , tăng men gan AST và ALT , tụ máu , suy nhược, mệt mỏi, giả cúm.
Ít gặp: Nhiễm khuẩn hô hấp trên, nhiễm khuẩn tiết niệu , thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu , quá mẫn , thèm ăn, chán ăn, tăng cân , lo lắng, trầm cảm, ảo giác , mất ngủ, dị cảm, lơ mơ , rối loạn tầm nhìn, viêm kết mạc , ù tai, chóng mặt , nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi điện tâm đồ, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim , đỏ người, biến cố mạch máu não, tăng huyết áp nghiêm trọng, viêm mạch , co thắt phế quản, ho, khó thở, chảy máu cam , khô miệng, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy , sưng mặt, ngứa, phát ban, mề đay , co thắt cơ, đau cơ xương, cứng cơ , xuất hiện protein trong nước tiểu, tăng creatinin huyết thanh , đau ngực , tăng ure máu, tăng acid uric.
Hiếm gặp: Sốc phản vệ , nhầm lẫn, bồn chồn , viêm gan, suy giảm chức năng gan, vàng da , Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban nhiễm sắc cố định , giảm natri máu.
6 Tương tác
Thuốc chống đông đường uống (Warfarin): Có thể làm tăng khoảng 13% tỉ số chuẩn hóa quốc tế (INR), cần theo dõi chặt chẽ giá trị INR khi bắt đầu hoặc thay đổi liều dùng.
Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và ức chế thụ thể angiotensin II: NSAID làm giảm hiệu quả điều trị tăng huyết áp và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận cấp tính ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
Acid Acetylsalicylic (Aspirin): Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ loét Đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác. Không phối hợp etoricoxib với Aspirin liều cao hoặc thuốc NSAID khác.
Cyclosporin và tacrolimus: Làm tăng độc tính trên thận của Ciclosporin hoặc Tacrolimus, cần theo dõi chức năng thận sát sao khi phối hợp.
Lithium: Làm giảm độ thanh thải và tăng nồng độ lithium trong huyết tương, cần hiệu chỉnh liều khi phối hợp.
Methotrexat: Liều etoricoxib 120mg có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương lên 28% và làm giảm thanh thải qua thận đến 13%.
Thuốc ngừa thai đường uống: Làm tăng nồng độ ethinyl Estradiol trong máu, tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ như biến cố huyết khối tĩnh mạch.
Liệu pháp thay thế hormon (HRT): Làm tăng nồng độ các thành phần estrogen của thuốc phối hợp, cần tính toán kỹ khi lựa chọn trị liệu.
Prednison/prednisolon: Dược động học không bị ảnh hưởng bởi etoricoxib.
Digoxin: Làm nồng độ tối đa Cmax của Digoxin tăng xấp xỉ 33%, cần giám sát chặt chẽ ở bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc digoxin cao.
Thuốc chuyển hóa qua sulfotransferase (Salbutamol uống, Minoxidil): Cần thận trọng khi phối hợp vì etoricoxib ức chế hoạt tính sulfortransferase.
Ketoconazol: Chất ức chế mạnh CYP3A4 làm tăng AUC của etoricoxib khoảng 43%.
Voriconazol và miconazol: Làm tăng nhẹ nồng độ etoricoxib trong máu nhưng không có nguy cơ nghiêm trọng trên lâm sàng.
Rifampicin: Làm giảm nồng độ etoricoxib trong huyết tương khoảng 65%, do đó chống chỉ định dùng đồng thời.
Thuốc kháng acid dạ dày: Không gây ảnh hưởng đến dược động học của etoricoxib.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hệ tiêu hóa: Có nguy cơ gây thủng, loét hoặc xuất huyết tiêu hóa dẫn đến tử vong. Thận trọng ở người cao tuổi, người có tiền sử bệnh tiêu hóa hoặc người đang dùng chung với aspirin.
Hệ tim mạch: Thuốc NSAID không phải aspirin dùng đường toàn thân làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Cần dùng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Huyết áp: Thuốc có liên quan đến tình trạng tăng huyết áp nghiêm trọng. Cần kiểm soát tốt huyết áp trước khi bắt đầu dùng thuốc và theo dõi định kỳ trong quá trình trị liệu.
Chức năng gan, thận: Thuốc làm giảm tưới máu thận gây suy giảm chức năng thận. Cần theo dõi chức năng gan, thận và ngưng thuốc ngay nếu men gan tăng hơn 3 lần giới hạn bình thường.
Phản ứng da: Rất hiếm gặp các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc. Cần ngừng thuốc ngay khi có biểu hiện phát ban hoặc quá mẫn đầu tiên.
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây chóng mặt, hoa mắt, lơ mơ hoặc buồn ngủ, không khuyến cáo thực hiện các hoạt động này khi dùng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu lâm sàng trên người. Nên tránh dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ vì có thể gây đờ tử cung và đóng ống động mạch sớm. Phải ngừng thuốc ngay nếu phát hiện mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú: Không sử dụng thuốc vì chưa xác định được thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
Khả năng sinh sản: Không khuyến cáo dùng thuốc cho những phụ nữ đang có ý định mang thai.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận dấu hiệu quá liều khi dùng liều đơn đến 500mg và liều lặp lại 150mg/ngày trong 21 ngày. Trong trường hợp quá liều cấp tính, cần áp dụng các biện pháp loại bỏ thuốc ra khỏi đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ triệu chứng. Thẩm phân máu không giúp loại bỏ etoricoxib.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng và để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Bixocot 90mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Etoricoxib Teva 60mg của Teva Pharmaceutical Works Private Limited Company chứa thành phần Etoricoxib được chỉ định để điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp và các đợt gút cấp tính ở người lớn.
Sản phẩm Toxib 90mg do Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam sản xuất, chứa Etoricoxib được sử dụng trong các trường hợp giảm đau ngắn hạn do phẫu thuật nha khoa hoặc đau do viêm xương khớp mãn tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Etoricoxib là hoạt chất dùng đường uống có tác dụng ức chế chọn lọc enzym cyclo-oxygenase-2 (COX-2) phụ thuộc vào liều sử dụng. Ở liều lên đến 150mg mỗi ngày, thuốc không gây ức chế enzym COX-1, do đó bảo toàn quá trình tổng hợp prostaglandin tại dạ dày và không gây ảnh hưởng đến chức năng kết tập của tiểu cầu. Enzym COX-2 được chứng minh là tác nhân chính cảm ứng tổng hợp các chất trung gian gây đau, viêm và sốt. Ngoài ra, COX-2 còn tham gia vào các quá trình sinh lý như rụng trứng, đóng ống động mạch, điều hoà chức năng thận, hệ thần kinh trung ương và đóng vai trò nhất định trong việc làm lành vết loét đường tiêu hóa.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Etoricoxib dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn với Sinh khả dụng tuyệt đối đạt xấp xỉ 100%. Sau khi uống liều 120mg một lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau khoảng 1 giờ. Khi dùng chung với thức ăn nhiều chất béo, tốc độ hấp thu bị giảm làm nồng độ đỉnh hạ xuống 36% và thời gian đạt nồng độ đỉnh kéo dài thêm 2 giờ, tuy nhiên mức độ hấp thu tổng thể không bị ảnh hưởng.
9.2.2 Phân bố
Etoricoxib có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương cao, đạt khoảng 92% trong phạm vi nồng độ từ 0,05 đến 5 mcg/ml. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của hoạt chất xấp xỉ 120 lít. Thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc có khả năng đi qua hàng rào máu não và hàng rào nhau thai.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chuyển đổi mạnh mẽ trong cơ thể với tỷ lệ hoạt chất không đổi đào thải qua nước tiểu chưa tới 1%. Con đường chuyển hóa chính được xúc tác bởi hệ enzym cytochrom gan, trong đó CYP3A4 đóng vai trò chủ đạo trên in vivo để tạo thành dẫn xuất 6'-hydroxymethyl. Chất này tiếp tục bị oxy hóa thành dẫn xuất acid 6'-carboxylic, đây là các chất chuyển hóa chính không có hoạt tính hoặc chỉ biểu hiện hoạt tính ức chế COX-2 rất yếu.
9.2.4 Thải trừ
Sau khi đưa liều dùng có gắn phóng xạ vào cơ thể, phần lớn etoricoxib được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa với khoảng 70% tìm thấy trong nước tiểu và 20% xuất hiện trong phân. Ở trạng thái bền vững với liều dùng 120mg một lần mỗi ngày, thời gian bán thải tích lũy của thuốc duy trì khoảng 22 giờ. Sự thanh thải hoạt chất tại huyết tương ước tính xấp xỉ 50 ml/phút và không thể loại bỏ hiệu quả bằng phương pháp thẩm phân máu.
10 Thuốc Bixocot 90mg giá bao nhiêu?
Thuốc Bixocot 90mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Bixocot 90mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Bixocot 90mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có sinh khả dụng tuyệt đối đạt 100%, hấp thu nhanh và có thể uống linh hoạt cùng hoặc xa bữa ăn.
- Cơ chế chọn lọc cao trên enzym COX-2 giúp hạn chế tối đa các tác dụng phụ gây loét dạ dày và không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu so với NSAID không chọn lọc.
- Thời gian bán thải dài khoảng 22 giờ cho phép người bệnh chỉ cần sử dụng thuốc một lần duy nhất trong ngày, tăng tính tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Thuốc làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố huyết khối tim mạch nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt khi dùng liều cao kéo dài.
- Nguy cơ gây tăng huyết áp nghiêm trọng thường xuyên và rõ rệt hơn so với các thuốc khác cùng nhóm chống viêm.
- Chống chỉ định với nhiều đối tượng phổ biến bao gồm trẻ em dưới 16 tuổi, người có bệnh lý mạch vành, mạch máu não hoặc suy gan thận nặng.
Tổng 14 hình ảnh















