1 / 14
bixocot 60 1 V8846

Bixocot 60

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuXL Laboratories, XL Laboratories Private Limited
Công ty đăng kýXL Laboratories Private Limited
Số đăng ký890110794024
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtEtoricoxib
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1148
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Bixocot: Etoricoxib 60mg.

Tá dược Bixocot: Calcium hydrogen phosphat, microcrystalline cellulose, maize starch, sodium methyl paraben, sodium propyl paraben, PVP K 30 (povidon), purified talc, colloidal anhydrous silica, croscarmellose sodium, magnesium stearat, hypromellose, PEG 6000 (Macrogol 6000), titanium dioxid, colour Iron oxide red.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bixocot

2.1 Tác dụng

Bixocot chứa hoạt chất etoricoxib thuộc nhóm chống viêm không steroid (NSAID), hoạt động bằng cơ chế ức chế chọn lọc enzym cyclooxygenase-2 (COX-2) để giảm viêm đau.

Thuốc điều trị viêm khớp Bixocot
Thuốc điều trị viêm khớp Bixocot

2.2 Chỉ định

Giảm triệu chứng của thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp.

Giảm đau và viêm của đợt khởi phát cấp tính trong bệnh gút (thống phong).

Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa trong phẫu thuật nha khoa.

Thuốc áp dụng cho người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Etoricoxib Teva 90mg điều trị viêm khớp dạng thấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bixocot

3.1 Liều dùng

Thoái hoá khớp: Khuyến cáo dùng 30mg một lần mỗi ngày. Có thể tăng lên 60mg một lần mỗi ngày nếu cần. Tối đa không vượt quá 60mg một ngày.

Viêm khớp dạng thấp: Khuyến cáo dùng 60mg một lần mỗi ngày. Có thể tăng lên 90mg một lần mỗi ngày. Khi ổn định cần giảm về 60mg một ngày. Tối đa không vượt quá 90mg một ngày.

Viêm cột sống dính khớp: Khuyến cáo dùng 60mg một lần mỗi ngày. Có thể tăng lên 90mg một lần mỗi ngày. Khi ổn định cần giảm về 60mg một ngày. Tối đa không vượt quá 90mg một ngày.

Đợt gút cấp tính: Khuyến cáo dùng 120mg một lần mỗi ngày, sử dụng tối đa trong 8 ngày. Tối đa không vượt quá 120mg một ngày.

Đau sau phẫu thuật nha khoa: Khuyến cáo dùng 90mg một lần mỗi ngày, sử dụng tối đa trong 3 ngày. Tối đa không vượt quá 90mg một ngày.

Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều, cần thận trọng khi dùng.

Bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh 5-6): Không dùng vượt quá 60mg một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân suy gan vừa (Child-Pugh 7-9): Không dùng vượt quá 30mg một lần mỗi ngày, cần sử dụng thận trọng.

Bệnh nhân suy thận có Độ thanh thải creatinin >= 30ml/phút: Không cần hiệu chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống, có thể uống cùng với thức ăn hoặc xa bữa ăn. Thuốc khởi phát tác dụng nhanh hơn khi dùng xa bữa ăn, nên xem xét khi cần giảm đau nhanh.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất etoricoxib hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đang bị loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù, nổi mề đay hoặc dị ứng sau khi dùng Aspirin hoặc các NSAID khác.

Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng có Albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc chỉ số Child-Pugh >= 10.

Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

Bệnh nhân bị viêm đường ruột.

Bệnh nhân suy tim sung huyết nhóm NYHA II-IV.

Bệnh nhân tăng huyết áp > 140/90 mmHg chưa được kiểm soát tốt.

Bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, hoặc bệnh mạch máu não.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Toxib 90mg điều trị viêm cột sống dính khớp

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp: Đau bụng.

Thường gặp: Viêm xương ổ răng, phù tăng giữ nước, chóng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, loạn nhịp, tăng huyết áp, co thắt phế quản, táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng, trào ngược acid, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tăng men gan AST và ALT, tụ máu, mệt mỏi, suy nhược, giả cúm.

Ít gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, lo lắng, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ, dị cảm, lơ mơ, rối loạn tầm nhìn, viêm kết mạc, ù tai, chóng mặt, rung nhĩ, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi điện tâm đồ, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, đỏ người, biến cố mạch máu não, thiếu máu thoáng qua, ho, khó thở, chảy máu cam, loét miệng, rối loạn nhu động ruột, khô miệng, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy, sưng mặt, viêm da, ngứa, phát ban, mề đay, vọp bẻ, co thắt cơ, đau cơ xương, cứng cơ, protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy giảm chức năng thận, đau ngực, tăng ure máu, tăng acid uric.

Hiếm gặp: Quá mẫn, sốc phản vệ, nhầm lẫn, bồn chồn, viêm gan, suy giảm chức năng gan, vàng da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban nhiễm sắc cố định, giảm natri máu.

6 Tương tác

Thuốc chống đông đường uống (Warfarin): Làm tăng khoảng 13% tỉ số chuẩn hóa quốc tế INR, cần theo dõi chặt chẽ INR khi bắt đầu hoặc thay đổi liều.

Thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển và ức chế thụ thể angiotensin II: Làm giảm hiệu quả hạ áp, tăng nguy cơ suy thận cấp ở người già hoặc người mất nước.

Acid acetylsalicylic: Phối hợp liều thấp làm tăng nguy cơ loét hoặc biến chứng tiêu hóa. Không dùng đồng thời với aspirin liều cao hoặc các NSAID khác.

Cyclosporin và tacrolimus: Có thể làm tăng độc tính trên thận của các thuốc này, cần theo dõi chức năng thận khi dùng chung.

Lithium: Làm giảm độ thanh thải và tăng nồng độ lithium trong huyết tương, cần theo dõi và hiệu chỉnh liều lithium.

Methotrexat: Liều etoricoxib 120mg có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương lên 28% và giảm thanh thải thận 13%, cần giám sát độc tính.

Thuốc ngừa thai đường uống: Làm tăng nồng độ ethinyl Estradiol, có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ huyết khối tĩnh mạch.

Liệu pháp thay thế hormon (HRT): Làm tăng nồng độ các thành phần estrogen trong máu, cần tính toán kỹ khi lựa chọn phối hợp.

Prednison và prednisolon: Không bị ảnh hưởng dược động học bởi etoricoxib.

Digoxin: Làm tăng nồng độ tối đa Cmax của Digoxin khoảng 33%, cần giám sát chặt chẽ ở bệnh nhân có nguy cơ độc tính digoxin cao.

Thuốc chuyển hóa qua sulfotransferase (Salbutamol uống, Minoxidil): Cần thận trọng vì etoricoxib ức chế hoạt tính enzym sulfortransferase.

Rifampicin: Làm giảm nồng độ etoricoxib trong huyết tương khoảng 65%, do đó không sử dụng đồng thời.

Ketoconazol, voriconazol và miconazol: Làm tăng nhẹ nồng độ etoricoxib trong huyết tương nhưng không gây nguy cơ nghiêm trọng trên lâm sàng.

Thuốc kháng acid dạ dày: Không ảnh hưởng đến dược động học của etoricoxib.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Hệ tiêu hóa: Có nguy cơ gây thủng, loét hoặc xuất huyết tiêu hóa dẫn đến tử vong. Cần thận trọng ở người lớn tuổi hoặc người có tiền sử bệnh lý dạ dày.

Hệ tim mạch: Làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

Thận: Thuốc giảm tổng hợp prostaglandin dẫn đến giảm máu đến thận, gây suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân suy tim, xơ gan hoặc suy thận sẵn có.

Ứ dịch, phù nề và tăng huyết áp: Etoricoxib gây giữ nước, phù và tăng huyết áp nghiêm trọng. Cần kiểm soát huyết áp trước điều trị và theo dõi định kỳ sau 2 tuần.

Gan: Cần ngưng thuốc nếu men gan tăng hơn 3 lần ngưỡng giới hạn bình thường hoặc xuất hiện dấu hiệu ảnh hưởng chức năng gan.

Phản ứng da: Ngưng thuốc ngay khi bắt đầu có biểu hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào để tránh biến chứng da nghiêm trọng.

Mất nước: Cần bù nước cho bệnh nhân trước khi bắt đầu trị liệu với etoricoxib.

Thuốc gây chóng mặt, hoa mắt, lơ mơ hoặc buồn ngủ, không khuyến cáo lái xe và vận hành máy móc khi đang sử dụng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu lâm sàng. Tránh dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ vì có thể gây đờ tử cung và đóng ống động mạch sớm. Ngừng thuốc ngay nếu phát hiện mang thai.

Bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng thuốc do chưa biết rõ hoạt chất có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

Khả năng sinh sản: Không khuyến cáo dùng etoricoxib ở những phụ nữ đang có ý định mang thai.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận dấu hiệu quá liều ở liều đơn đến 500mg và liều lặp lại 150mg một ngày trong 21 ngày. Trong trường hợp quá liều cấp, ưu tiên điều trị triệu chứng, áp dụng biện pháp loại bỏ thuốc khỏi Đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ. Hoạt chất không thể loại bỏ bằng thẩm phân máu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Bixocot hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Lymaso 120mg của Công ty cổ phần US Pharma USA chứa thành phần Etoricoxib được chỉ định để điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp và các đợt gút cấp tính.

Sản phẩm Flexidron 120 do Công ty TNHH Abbott Healthcare Việt Nam sản xuất, chứa Etoricoxib được sử dụng trong các trường hợp giảm đau xương khớp mạn tính và điều trị ngắn hạn đau vừa sau phẫu thuật nha khoa.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Etoricoxib là thuốc dùng đường uống có tác dụng ức chế chọn lọc enzym cyclo-oxygenase-2 (COX-2) phụ thuộc vào liều sử dụng. Thuốc không ức chế COX-1 với liều lên đến 150 mg mỗi ngày, không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu và không ức chế tổng hợp prostaglandin dạ dày. Enzym COX-2 là tác nhân cảm ứng tham gia tổng hợp các chất trung gian gây đau, viêm và sốt. Ngoài ra, COX-2 cũng liên quan đến quá trình rụng trứng, đóng ống động mạch, điều hoà chức năng thận, hệ thần kinh trung ương và đóng vai trò làm lành vết loét dạ dày.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Etoricoxib dùng đường uống và được hấp thu tốt với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 100%. Khi uống liều 120mg một lần mỗi ngày, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt 3,6 mg/ml sau khi uống 1 giờ ở trạng thái ổn định. Thức ăn nhiều chất béo làm giảm 36% nồng độ đỉnh và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh thêm 2 giờ nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu tổng thể.

9.2.2 Phân bố

Etoricoxib gắn kết với protein huyết tương khoảng 92% trong phạm vi nồng độ từ 0,05 đến 5 mg/ml. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định đạt khoảng 120 lít. Hoạt chất có khả năng đi qua được nhau thai ở chuột, thỏ và vượt qua được hàng rào máu não ở chuột.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn dưới 1%. Con đường chuyển hóa chính tại gan được xúc tác bởi hệ enzym cytochrom, trong đó CYP3A4 đóng vai trò chủ yếu trên in vivo, cùng sự tham gia của CYP2D6, CYP2C9, CYP1A2 và CYP2C19 trên in vitro. Chất chuyển hóa chính là dẫn xuất acid 6'-carboxylic, biểu hiện hoạt tính ức chế COX-2 rất yếu hoặc không có hoạt tính và không ức chế COX-1.

9.2.4 Thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn etoricoxib có gắn phóng xạ, 70% hoạt chất được tìm thấy trong nước tiểu và 20% trong phân dưới dạng chất chuyển hóa. Dưới 2% hoạt chất phóng xạ ở dạng thuốc chưa chuyển hóa. Thời gian bán thải tích lũy của thuốc khoảng 22 giờ, nồng độ thuốc đạt trạng thái bền vững trong vòng 7 ngày điều trị khi dùng liều một lần mỗi ngày. Sự thanh thải thuốc tại huyết tương xấp xỉ 50 ml/phút.

10 Thuốc Bixocot giá bao nhiêu?

Thuốc Bixocot hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Bixocot mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Bixocot để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng tuyệt đối đạt 100% giúp cơ thể hấp thu trọn vẹn hoạt chất sau khi uống.
  • Liều dùng thuận tiện chỉ một lần duy nhất trong ngày nhờ thời gian bán thải kéo dài 22 giờ.
  • Ít ảnh hưởng đến dạ dày và không ức chế chức năng tiểu cầu so với các thuốc NSAID không chọn lọc.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ tăng lên theo liều dùng và thời gian điều trị.
  • Tiềm ẩn các biến chứng tiêu hóa nghiêm trọng như thủng, loét hoặc xuất huyết tiêu hóa có thể gây tử vong.
  • Chống chỉ định cho trẻ em dưới 16 tuổi và có nhiều tương tác thuốc phức tạp với thuốc chống đông hoặc thuốc hạ áp.

Tổng 14 hình ảnh

bixocot 60 1 V8846
bixocot 60 1 V8846
bixocot 60 2 E1188
bixocot 60 2 E1188
bixocot 60 3 H2166
bixocot 60 3 H2166
bixocot 60 4 E1684
bixocot 60 4 E1684
bixocot 60 5 S7045
bixocot 60 5 S7045
bixocot 60 6 V8134
bixocot 60 6 V8134
bixocot 60 7 G2771
bixocot 60 7 G2771
bixocot 60 8 G2745
bixocot 60 8 G2745
bixocot 60 9 O5001
bixocot 60 9 O5001
bixocot 60 10 L4427
bixocot 60 10 L4427
bixocot 60 11 R7154
bixocot 60 11 R7154
bixocot 60 12 K4515
bixocot 60 12 K4515
bixocot 60 13 C1866
bixocot 60 13 C1866
bixocot 60 14 F2055
bixocot 60 14 F2055

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy

    Bởi: Thành vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bixocot 60 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bixocot 60
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789