1 / 12
bisorace 25 1 P6512

Bisorace 2,5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Công ty đăng kýCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Số đăng ký893110288325
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtBisoprolol
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Sodium Croscarmellose, Pregelatinized starch, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq926
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Bisoprolol fumarate 2,5 mg

Thành phần tá dược:

Dicalcium phosphate dihydrate, Lycatab C (Pregelatinized maize starch), Avicel M112, natri croscarmellose, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 606, PEG 6000, Talc, Titan dioxid.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bisorace 2,5

2.1 Tác dụng

Thuốc chứa bisoprolol – một hoạt chất thuộc nhóm chẹn thụ thể beta1-adrenergic chọn lọc, có vai trò chính trong việc làm giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim và nhu cầu oxy của cơ tim. Thông qua cơ chế này, thuốc góp phần cải thiện huyết động học, giảm gánh nặng cho tim và hỗ trợ ổn định chức năng tim mạch trong các bệnh lý liên quan.

Thuốc Bisorace 2,5 điều trị suy tim mạn ổn định từ vừa đến nặng
Thuốc Bisorace 2,5 điều trị suy tim mạn ổn định từ vừa đến nặng

2.2 Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ từ vừa đến nặng, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm chức năng tâm thu thất trái, đã được điều trị phối hợp với các thuốc như thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc lợi tiểu và glycosid trợ tim.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bisorace 10 điều trị suy tim mạn tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bisorace 2,5

3.1 Liều dùng

Điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng bisoprolol cần tuân theo phác đồ chuẩn, trong đó bệnh nhân phải ở trạng thái ổn định trước khi bắt đầu. Việc điều trị phải do bác sĩ chuyên khoa tim mạch theo dõi chặt chẽ.

Liều dùng được điều chỉnh tăng dần theo từng giai đoạn:

Tuần 1: 1,25 mg x 1 lần/ngày, nếu dung nạp tốt thì tăng liều.

Tuần 2: 2,5 mg (1 viên) x 1 lần/ngày, nếu dung nạp tốt tiếp tục tăng.

Liều tối đa khuyến cáo: 10 mg x 1 lần/ngày.

Trong quá trình chỉnh liều, cần theo dõi các dấu hiệu sinh tồn như nhịp tim, huyết áp và tình trạng suy tim. Các triệu chứng bất lợi có thể xuất hiện ngay từ ngày đầu điều trị.

Nếu bệnh nhân không dung nạp được liều tối đa, có thể giảm liều dần. Trường hợp suy tim nặng hơn, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm, cần đánh giá lại toàn bộ phác đồ điều trị, bao gồm cả các thuốc dùng kèm.

Việc ngừng thuốc cần thực hiện từ từ, tránh dừng đột ngột vì có thể làm tình trạng bệnh xấu đi. Điều trị thường mang tính lâu dài.

Đối tượng đặc biệt:

Suy gan hoặc suy thận: Không có dữ liệu dược động học cụ thể, cần thận trọng khi tăng liều.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu lâm sàng.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, nên uống vào buổi sáng. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Uống với một lượng nước vừa đủ, không nhai viên thuốc.[1]

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

Quá mẫn với bisoprolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy tim cấp hoặc suy tim mất bù cần điều trị tăng co bóp qua đường tĩnh mạch.

Sốc tim.

Block nhĩ – thất độ II hoặc III (không có máy tạo nhịp).

Bệnh nút xoang hoặc nghẽn xoang nhĩ.

Nhịp tim chậm có triệu chứng.

Hạ huyết áp có triệu chứng.

Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

Giai đoạn muộn của rối loạn tuần hoàn ngoại vi hoặc hội chứng Raynaud.

U tủy thượng thận chưa được điều trị.

Nhiễm toan chuyển hóa.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vasconcor 3,75mg điều trị suy tim

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất như sau:

Rất thường gặp: Nhịp tim chậm.

Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón), cảm giác lạnh hoặc tê ở tứ chi, hạ huyết áp, làm nặng thêm suy tim.

Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, co thắt phế quản, yếu cơ, chuột rút.

Hiếm gặp: Ngất, giảm tiết nước mắt, rối loạn thính giác, viêm mũi dị ứng, viêm gan, phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban, phù mạch), ác mộng, ảo giác.

Rất hiếm gặp: Viêm kết mạc, rụng tóc, làm nặng bệnh vẩy nến hoặc gây phát ban giống vẩy nến.

Ngoài ra có thể gặp: rối loạn cương dương, mệt mỏi, tăng triglycerid, tăng men gan.

6 Tương tác

Các thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidine, disopyramide, Lidocaine, Phenytoin, flecainide, propafenone): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ – thất và tăng tác dụng giảm co bóp cơ tim.

Verapamil, diltiazem: Làm giảm chức năng co bóp và dẫn truyền tim, có thể gây hạ huyết áp nặng hoặc block nhĩ thất khi dùng đồng thời.

Clonidine, Methyldopa, moxonidine, rilmenidine: Có thể làm trầm trọng suy tim do giảm hoạt tính giao cảm; ngừng đột ngột có thể gây tăng huyết áp hồi ứng.

Dihydropyridine (amlodipine, Felodipine): Tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy giảm chức năng tim.

Amiodarone: Làm tăng ảnh hưởng lên dẫn truyền tim.

Thuốc nhỏ mắt chẹn beta: Có thể làm tăng tác dụng toàn thân của bisoprolol.

Thuốc kích thích phó giao cảm: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim.

Insulin và thuốc hạ đường huyết: Tăng nguy cơ hạ đường huyết và che lấp triệu chứng.

Thuốc gây mê: Làm giảm phản xạ tim và tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Digitalis: Làm giảm nhịp tim và kéo dài dẫn truyền nhĩ – thất.

NSAID: Làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của bisoprolol.

Isoprenaline, dobutamine: Có thể làm giảm tác dụng của cả hai thuốc.

Noradrenaline, adrenaline: Có thể làm tăng huyết áp do không ức chế được tác dụng co mạch alpha.

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturat, phenothiazin: Tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Mefloquine: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim.

MAOI (trừ MAO-B): Tăng tác dụng hạ huyết áp, có nguy cơ tăng huyết áp.

Rifampicin: Làm giảm thời gian bán thải của bisoprolol.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Việc điều trị cần bắt đầu bằng giai đoạn chỉnh liều và phải theo dõi thường xuyên.

Không được ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân bệnh mạch vành.

Thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường do có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết.

Cần theo dõi ở bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh cơ tim, bệnh van tim hoặc nhồi máu cơ tim gần đây.

Thận trọng ở bệnh nhân hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Có thể làm tăng phản ứng dị ứng và giảm hiệu quả điều trị bằng adrenalin.

Cần thận trọng khi gây mê do nguy cơ tương tác với thuốc gây mê.

Không khuyến cáo phối hợp với Verapamil, Diltiazem hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm I.

Có thể che lấp triệu chứng cường giáp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng trừ khi thật cần thiết; có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi như giảm tưới máu nhau thai, chậm phát triển hoặc hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh.

Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng do chưa rõ khả năng bài tiết qua sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng thường gặp: nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp, hạ đường huyết.

Xử trí:

Ngừng thuốc và điều trị hỗ trợ.

Nhịp tim chậm: tiêm Atropin, có thể dùng isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp.

Hạ huyết áp: truyền dịch và dùng thuốc tăng huyết áp, có thể dùng glucagon.

Block nhĩ thất: theo dõi, dùng isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp.

Suy tim: dùng thuốc lợi tiểu, thuốc tăng co bóp, giãn mạch.

Co thắt phế quản: dùng thuốc giãn phế quản.

Hạ đường huyết: tiêm Glucose tĩnh mạch.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Bisorace 2,5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

SaviProlol Plus HCT 5/6.25 của Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi (SaViPharm) chứa phối hợp Bisoprolol và Hydroclorothiazid, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, đặc biệt ở những trường hợp cần kiểm soát huyết áp bằng liệu pháp phối hợp.

Corcotab 5 Plus do Chi nhánh công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam tại Bình Dương sản xuất, chứa phối hợp Bisoprolol và Hydroclorothiazid, được sử dụng trong kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Bisoprolol là thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta1-adrenergic, không có hoạt tính ổn định màng và không có tác dụng giống giao cảm nội tại trong phạm vi liều điều trị. Thuốc có ái lực thấp với thụ thể beta2 nên ít ảnh hưởng đến cơ trơn phế quản và chuyển hóa. Nhờ tính chọn lọc cao, thuốc làm giảm nhịp tim, giảm cung lượng tim và giảm nhu cầu oxy cơ tim, đồng thời cải thiện tình trạng huyết động.

Trong điều trị suy tim mạn tính, thuốc giúp giảm tỷ lệ tử vong, giảm nhập viện và cải thiện phân loại chức năng tim theo NYHA. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Bisoprolol được hấp thu tốt sau khi uống với Sinh khả dụng khoảng 90%.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 3,5 L/kg, khoảng 30% gắn với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 50% thuốc được chuyển hóa tại gan thành các chất không còn hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

50% còn lại được đào thải qua thận dưới dạng không chuyển hóa; Độ thanh thải khoảng 15 L/giờ, thời gian bán thải 10–12 giờ, cho phép dùng 1 lần/ngày.

10 Thuốc Bisorace 2,5 giá bao nhiêu?

Thuốc Bisorace 2,5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Bisorace 2,5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Bisorace 2,5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có cơ chế tác dụng chọn lọc trên thụ thể beta1 giúp kiểm soát nhịp tim và huyết động hiệu quả, đồng thời hạn chế ảnh hưởng lên phế quản so với các thuốc chẹn beta không chọn lọc.
  • Được chứng minh có lợi trong điều trị suy tim mạn tính với khả năng giảm tử vong, giảm nhập viện và cải thiện chức năng tim, đặc biệt khi sử dụng trong phác đồ chuẩn.
  • Dạng dùng uống 1 lần/ngày thuận tiện, thời gian bán thải phù hợp giúp duy trì hiệu quả điều trị ổn định trong 24 giờ.

13 Nhược điểm

  • Cần chỉnh liều tăng dần và theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn đầu điều trị do nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc làm nặng suy tim tạm thời.
  • Có nhiều chống chỉ định và cần thận trọng ở nhiều đối tượng như bệnh phổi, đái tháo đường, rối loạn dẫn truyền tim hoặc bệnh lý nội tiết.
  • Nguy cơ tương tác thuốc tương đối nhiều, đặc biệt với thuốc tim mạch, thuốc hạ huyết áp và thuốc chống loạn nhịp, đòi hỏi đánh giá kỹ khi phối hợp điều trị.

Tổng 12 hình ảnh

bisorace 25 1 P6512
bisorace 25 1 P6512
bisorace 25 2 H3863
bisorace 25 2 H3863
bisorace 25 3 O5600
bisorace 25 3 O5600
bisorace 25 4 D1413
bisorace 25 4 D1413
bisorace 25 5 K4140
bisorace 25 5 K4140
bisorace 25 6 K4124
bisorace 25 6 K4124
bisorace 25 7 R7752
bisorace 25 7 R7752
bisorace 25 8 S7345
bisorace 25 8 S7345
bisorace 25 9 V8433
bisorace 25 9 V8433
bisorace 25 10 G2161
bisorace 25 10 G2161
bisorace 25 11 U8521
bisorace 25 11 U8521
bisorace 25 12 J3334
bisorace 25 12 J3334

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Lộc vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bisorace 2,5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bisorace 2,5
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789