1 / 5
bioceromy 150 1 G2264

Bioceromy 150mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDopharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2
Số đăng ký893110157523
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 1 túi x 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtClindamycin
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Natri Docusat 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq835
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Clindamycin (dưới dạng clindamycin hydroclorid) 150 mg.

Thành phần tá dược:

Avicel PH101, Magnesi stearat, Talc, natri stearylfumarat, Natri docusat.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bioceromy 150mg

2.1 Tác dụng

Bioceromy 150mg chứa clindamycin – một kháng sinh thuộc nhóm lincosamid, có tác dụng kìm khuẩn, chủ yếu trên các vi khuẩn ưa khí gram dương và nhiều chủng vi khuẩn kỵ khí. Hoạt chất này ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm thông qua gắn kết với tiểu đơn vị 50S của ribosom, từ đó ngăn cản sự hình thành liên kết peptid cần thiết cho sự phát triển và nhân lên của vi khuẩn. Ở nồng độ cao, clindamycin có thể thể hiện tác dụng diệt khuẩn đối với một số chủng nhạy cảm.

Thuốc không đạt được nồng độ điều trị có ý nghĩa trong dịch não tủy và không xuyên qua hàng rào máu – não ở nồng độ điều trị.

2.2 Chỉ định

Bioceromy 150mg được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

Nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram dương như Staphylococci (cả chủng sinh và không sinh penicilinase), Streptococci (trừ Streptococcus faecalis) và Pneumococci.

Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.

Thuốc Bioceromy 150mg điều trị nhiễm khuẩn gram dương và kỵ khí
Thuốc Bioceromy 150mg điều trị nhiễm khuẩn gram dương và kỵ khí

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cledamed 150 điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Bioceromy 150mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Nhiễm trùng mức độ vừa và nặng: 150 – 300 mg/lần, mỗi 6 giờ.

Nhiễm trùng nặng: 300 – 450 mg/lần, mỗi 6 giờ.

Người cao tuổi:

Thời gian bán thải, Thể tích phân bố, Độ thanh thải và mức độ hấp thu của clindamycin hydroclorid không thay đổi theo tuổi. Các dữ liệu lâm sàng không ghi nhận sự gia tăng độc tính liên quan đến tuổi. Do đó, không cần hiệu chỉnh liều ở người cao tuổi.

Trẻ em:

Chỉ sử dụng viên nang cứng clindamycin cho trẻ có khả năng nuốt được dạng viên nang.

Liều dùng: 12 – 25 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 giờ, tùy thuộc mức độ nhiễm khuẩn.

Việc sử dụng toàn bộ viên nang có thể không bảo đảm cung cấp chính xác liều tính theo mg/kg cần thiết ở trẻ em.

Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan:

Không cần điều chỉnh liều clindamycin ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Lưu ý điều trị:

Trong nhiễm khuẩn do liên cầu beta tan huyết nhóm A, cần duy trì điều trị clindamycin ít nhất 10 ngày nhằm hạn chế nguy cơ sốt thấp khớp hoặc viêm cầu thận sau nhiễm.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống. Uống nguyên viên Bioceromy 150mg với một ly nước đầy. Sự hiện diện của thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu của clindamycin, tuy nhiên có thể làm chậm tốc độ hấp thu.[1]

4 Chống chỉ định

Bioceromy 150mg chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với clindamycin, Lincomycin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Clindamycin 150mg F.T Pharma điều trị nhiễm khuẩn hô hấp

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi được ghi nhận trong thử nghiệm lâm sàng và giai đoạn lưu hành được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất như sau:

Rối loạn hệ nhiễm trùng và nhiễm độc:

  • Viêm đại tràng giả mạc.
  • Rối loạn huyết học và hệ bạch huyết:
  • Giảm bạch cầu trung tính.
  • Giảm bạch cầu.
  • Giảm tiểu cầu.
  • Mất bạch cầu hạt.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Phản vệ.
  • Sốc phản vệ.
  • Phản ứng phản vệ.
  • Quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rối loạn vị giác.
  • Rối loạn tiêu hóa:
  • Đau bụng.
  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Loét thực quản.
  • Viêm thực quản.
  • Rối loạn gan mật:
  • Vàng da.
  • Tăng enzym gan.
  • Rối loạn da và mô dưới da:
  • Ban sẩn.
  • Mề đay.
  • Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
  • Hội chứng Stevens-Johnson (SJS).
  • Phản ứng do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS).
  • Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Phù mạch.
  • Hồng ban đa dạng.
  • Viêm da tróc vảy.
  • Viêm da bọng nước.
  • Ban dạng sởi.
  • Ngứa.
  • Xét nghiệm cận lâm sàng:
  • Bất thường chức năng gan.

Hướng dẫn xử trí ADR:

  • Khi xuất hiện tiêu chảy hoặc viêm đại tràng, cần ngừng clindamycin và điều trị bằng metronidazol 250 – 500 mg uống, mỗi 6 giờ, trong 7 – 10 ngày. Có thể sử dụng nhựa trao đổi anion như cholestyramin hoặc colestipol để hấp phụ độc tố của Clostridium difficile.
  • Không dùng cholestyramin đồng thời với metronidazol vì metronidazol có thể bị gắn kết và mất hoạt tính.
  • Clindamycin không được loại bỏ hiệu quả khỏi máu bằng thẩm tách.
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Clindamycin có tác dụng chẹn dẫn truyền thần kinh cơ, do đó có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ khác, cần thận trọng khi phối hợp.

Khi dùng đồng thời với thuốc kháng vitamin K (ví dụ: warfarin, Acenocoumarol, fluindion) đã ghi nhận tăng chỉ số đông máu (PT/INR) và/hoặc xuất huyết, vì vậy cần theo dõi xét nghiệm đông máu thường xuyên.

Clindamycin được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4 và một phần bởi CYP3A5; các thuốc ức chế các enzym này có thể làm giảm độ thanh thải clindamycin, trong khi thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh như Rifampicin có thể làm tăng độ thanh thải và giảm hiệu lực của clindamycin, cần theo dõi đáp ứng điều trị.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy clindamycin không ức chế CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2E1, CYP2D6 và chỉ ức chế vừa phải CYP3A4, do đó không dự kiến có tương tác lâm sàng đáng kể với các thuốc chuyển hóa qua các enzym này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Đã ghi nhận các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm DRESS, SJS, TEN và AGEP; cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp nếu xuất hiện phản ứng da nặng.

Chỉ sử dụng trong nhiễm khuẩn nặng; cân nhắc nguy cơ tiêu chảy và viêm đại tràng liên quan kháng sinh, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy nhược.

Cần nghĩ đến tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) ở mọi bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh, kể cả hơn 2 tháng sau điều trị.

Thận trọng khi kê đơn cho người có tiền sử bệnh đường ruột, đặc biệt viêm đại tràng.

Theo dõi chức năng gan và thận định kỳ khi điều trị kéo dài; khuyến cáo thực hiện ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Sử dụng kéo dài có thể dẫn đến siêu nhiễm do vi khuẩn kháng clindamycin.

Thận trọng ở người có cơ địa dị ứng.

Thuốc có chứa lactose; bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu Glucose – galactose không nên dùng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Clindamycin qua được nhau thai; sau nhiều liều, nồng độ thuốc trong máu thai nhi xấp xỉ 30% nồng độ trong máu mẹ. Các nghiên cứu lâm sàng trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ không ghi nhận tăng tần suất dị tật bẩm sinh. Chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Clindamycin đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch được phát hiện trong sữa mẹ với nồng độ khoảng 0,7 – 3,8 µg/mL. Do nguy cơ phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Khả năng sinh sản:

Nghiên cứu trên chuột không ghi nhận ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh sản hoặc giao phối.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có điều trị đặc hiệu khi quá liều. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2,4 giờ. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc không hiệu quả trong loại bỏ clindamycin.

Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, xử trí theo biện pháp cấp cứu thông thường, bao gồm corticosteroid, adrenalinthuốc kháng histamin.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Bioceromy 150mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Fabaclinc 150mg do Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco sản xuất, chứa hoạt chất Clindamycin 150mg, được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram dương nhạy cảm như Staphylococci, Streptococci (trừ Streptococcus faecalis)...

Clindastad inj. 300mg của Công ty cổ phần Pymepharco là thuốc tiêm chứa Clindamycin, được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn gram dương nhạy cảm như Staphylococci, Pneumococci, cũng như các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm khi cần sử dụng đường tiêm theo chỉ định của bác sĩ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Clindamycin thuộc nhóm kháng sinh lincosamid dùng điều trị toàn thân (mã ATC: J01FF01). Hoạt chất có tác dụng kìm khuẩn chủ yếu đối với vi khuẩn ưa khí gram dương và nhiều chủng vi khuẩn kỵ khí. Cơ chế tác dụng là ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn thông qua gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom, ngăn cản sự hình thành liên kết peptid. Vị trí gắn của clindamycin tương tự Erythromycin. Ở nồng độ cao, thuốc có thể diệt khuẩn với một số chủng nhạy cảm.

Clindamycin phosphat không có hoạt tính cho đến khi được thủy phân nhanh in vivo thành clindamycin tự do.

Kháng thuốc thường do cơ chế kháng chéo trong nhóm macrolid – lincosamid – streptogramin B (MLSB), có thể do cảm ứng hoặc do cấu thành.

Điểm giới hạn MIC theo EUCAST:

  • Staphylococci: nhạy cảm < 0,25; kháng > 0,5.
  • Streptococci ABCG và pneumoniae: nhạy cảm < 0,5; kháng > 0,5.
  • Kỵ khí gram dương: nhạy cảm < 4; kháng > 4.
  • Kỵ khí gram âm: nhạy cảm < 4; kháng > 4.

Hiệu quả điều trị liên quan đến tỷ lệ Diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc tự do theo thời gian so với MIC (fAUC/MIC).

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Khoảng 90% liều clindamycin hydroclorid được hấp thu qua Đường tiêu hóa. Sau khoảng 1 giờ uống liều 150 mg, 300 mg và 600 mg (tính theo clindamycin), nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng đạt 2 – 3 µg/mL, 4 µg/mL và 8 µg/mL. Nồng độ trung bình khoảng 0,7 µg/mL sau 6 giờ. Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu, tuy nhiên có thể làm chậm tốc độ hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Clindamycin phân bố rộng trong dịch và mô cơ thể, bao gồm cả xương, nhưng không đạt nồng độ có ý nghĩa lâm sàng trong dịch não tủy. Thuốc qua được nhau thai vào tuần hoàn thai nhi, xuất hiện trong sữa mẹ và đạt nồng độ cao trong mật. Thuốc tích lũy trong bạch cầu và đại thực bào. Hơn 90% thuốc trong tuần hoàn gắn với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Clindamycin được oxy hóa chủ yếu tại gan bởi CYP3A4 và một phần nhỏ bởi CYP3A5, tạo thành clindamycin sulfoxid và N-desmethylclindamycin cùng một số chất chuyển hóa khác.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải khoảng 2 – 3 giờ, có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh thiếu tháng và bệnh nhân suy thận nặng. Khoảng 10% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng thuốc còn hoạt tính hoặc chất chuyển hóa; khoảng 4% thải trừ qua phân; phần còn lại được bài tiết chậm dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính trong vài ngày. Clindamycin không được loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu.

10 Thuốc Bioceromy 150mg giá bao nhiêu?

Thuốc Bioceromy 150mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Bioceromy 150mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Bioceromy 150mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Là kháng sinh nhóm lincosamid có phổ tác dụng trên nhiều vi khuẩn gram dương và vi khuẩn kỵ khí, phù hợp trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các chủng nhạy cảm.
  • Hấp thu tốt qua đường uống với Sinh khả dụng cao, không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn, giúp thuận tiện trong sử dụng.
  • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, tạo thuận lợi trong thực hành lâm sàng.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy do Clostridium difficile, có thể tiến triển nặng nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời.
  • Có thể gây các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng trên da như SJS, TEN, DRESS và AGEP, đòi hỏi theo dõi sát trong quá trình điều trị.

Tổng 5 hình ảnh

bioceromy 150 1 G2264
bioceromy 150 1 G2264
bioceromy 150 2 A0537
bioceromy 150 2 A0537
bioceromy 150 3 L4243
bioceromy 150 3 L4243
bioceromy 150 4 F2516
bioceromy 150 4 F2516
bioceromy 150 5 Q6703
bioceromy 150 5 Q6703

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Nguyệt vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bioceromy 150mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bioceromy 150mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789