Bình vị TW3
Thực phẩm chức năng
| Thương hiệu | Dược phẩm Trung Ương 3 (Foripharm), Công ty Cổ phần Dược Phẩm Trung Ương 3 |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược Phẩm Trung Ương 3 |
| Số đăng ký | 1861/2024/ĐKSP |
| Dạng bào chế | Cốm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 16 gói x 5g |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Dược liệu | Cam Thảo Bắc (Glycyrrhiza spp. Fabaceae), Nghệ Vàng (Khương Hoàng, Uất Kim - Curcuma longa L.), Đại Hoàng (Rheum spp.), Ô Tặc Cốt (Mai mực, Hải Phiêu Tiêu - Sepia spp.), Bạch Cập (Bletilla striata), Xuyên Bối Mẫu (Fritillaria cirrhosa), Huyền Hồ (Huyền Hồ Sách - Corydalis yanhusuo W. T. Wang) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | lh8027 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Cam Thảo (Glycyrrhiza uralensis): 1g
Ô tặc cốt (Os Sepiae): 0,6g
Bạch cập (Bletilla striata): 0,6g
Nghệ (Curcuma longa): 0,3g
Diên hồ sách (Corydalis yanhusuo): 0,3g
Đại hoàng (Rheum officinale): 0,3g
Xuyên Bối Mẫu (Fritillaria spp.): 0,3g
Ngoài ra, công thức còn có các tá dược hỗ trợ tạo cấu trúc và duy trì chất lượng cốm, gồm methylparaben, Propylparaben (chất bảo quản), isomalt và Magnesi Carbonat (chất độn), magnesi stearat (chất chống đông vón).
2 Công dụng của Bình vị TW3
Sản phẩm Bình vị TW3 có công dụng giúp người bị viêm loét dạ dày, tá tràng giảm bớt cảm giác đầy tức, ợ chua và ợ hơi sau ăn.

3 Đối tượng dùng
Dành cho người lớn và trẻ từ 7 tuổi trở lên có triệu chứng ợ hơi, ợ chua liên quan đến bệnh viêm loét tại dạ dày hoặc tá tràng.
===>> Xem thêm các sản phẩm: Thuốc Viên Khôi Tím Bavieco - Hỗ trợ giảm triệu chứng viêm loét dạ dày
4 Bình vị TW3 cách sử dụng
4.1 Liều dùng
Trẻ từ 6-12 tuổi: Liều dùng trong ngày là 1 gói cốm 5g, uống một lần.
Người trên 12 tuổi và người trưởng thành: Chia thành 2 lần uống mỗi ngày, mỗi lần tương ứng 1 gói 5g.
4.2 Cách dùng
Uống Bình vị TW3 trước các bữa ăn trong ngày, lúc bụng đói
Có thể chọn cách đưa trực tiếp vào miệng rồi nuốt hoặc pha loãng cốm với một lượng nước vừa đủ trước khi sử dụng.
5 Chống chỉ định
Thai phụ
Người cho con bú
Người có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với Cam thảo, Ô tặc cốt, Bạch cập,....có trong Bình vị TW3
Người có tiền sử sỏi tiết niệu hình thành từ calci oxalat
===>> Xem thêm các sản phẩm: Amagel-H Plus - Trung hòa acid dịch vị, giảm triệu chứng viêm loét dạ dày
6 Tác dụng phụ
Thông tin về việc uống Bình vị TW3 gặp tác dụng phụ chưa được ghi nhận cho đến nay
7 Tương tác
Hiện chưa có đủ bằng chứng khoa học làm rõ khả năng tương tác giữa Bình vị TW3 với các thuốc khác.
8 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
8.1 Lưu ý và thận trọng
Bình vị TW3 không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc điều trị.
Người đang điều trị các bệnh lý dạ dày bằng thuốc hoặc đang dùng thuốc cho bệnh lý bất kỳ nào cần trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng đồng thời để được hướng dẫn cách phối hợp phù hợp.
Cần giữ nguyên gói cốm trong bao bì kín, chỉ cắt và hòa tan ngay trước thời điểm uống để tránh cốm bị hút ẩm, vón cục
Không hòa tan cốm với các loại nước dùng chung có tính acid cao như nước cam, nước chanh hoặc sữa, vì có thể làm thay đổi tốc độ giải phóng và tác dụng của thành phần bên trong
8.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không được dùng
8.3 Quá liều và xử trí
Nếu vô tình dùng quá lượng cho phép và xuất hiện triệu chứng lạ, hãy dừng uống Bình vị TW3 ngay và thông báo cho bác sĩ để xử lý triệu chứng
8.4 Bảo quản
Giữ Bình vị TW3 ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Bình vị TW3 trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Bình vị TW3 khi quá hạn cho phép
9 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Bình vị TW3 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo
Bình Vị Biotic do Sanford Pharma sản xuất, chứa Bột Ô tặc cốt, Magnesi hydroxyd,..... có công dụng hỗ trợ cải thiện tình trạng ợ hơi, ợ chua do viêm loét dạ dày
Curmin Bình Vị Granules đến từ thương hiệu CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM QUỐC TẾ DOLEXPHAR, chứa Nghệ vàng, Ô tặc cốt, Bình Vôi,...có công dụng hỗ trợ cải thiện tình trạng ợ hơi, ợ chua do viêm loét dạ dày
10 Tác dụng của các thành phần
Cam thảo chứa glycyrrhizin, liquiritin, isoliquiritigenin và nhiều Flavonoid có hoạt tính sinh học. Các thành phần này góp phần chống viêm, chống oxy hóa và bảo vệ niêm mạc Đường tiêu hóa. Đặc biệt, flavonoid giúp hạn chế tổn thương tế bào biểu mô, hỗ trợ duy trì lớp chất nhầy bảo vệ thành dạ dày. Theo y học cổ truyền, Cam thảo có tác dụng bổ tỳ ích khí, thanh nhiệt, điều hòa các vị thuốc và thường được sử dụng trong các bài thuốc hỗ trợ bệnh lý tiêu hóa.
Ô tặc cốt có thành phần chủ yếu là calci carbonat, ngoài ra còn chứa một lượng nhỏ chất hữu cơ và protein. Nhờ tính kiềm, calci carbonat có khả năng phản ứng với acid hydrocloric trong dịch vị, làm giảm độ acid của môi trường dạ dày. Đây là cơ sở tạo nên tác dụng chế toan của dược liệu. Trong y học cổ truyền, Ô tặc cốt còn được dùng với công năng thu liễm, chỉ huyết, thường xuất hiện trong các bài thuốc hỗ trợ tình trạng đau dạ dày, ợ chua và xuất huyết tiêu hóa.
Bạch cập chứa polysaccharid, glucomannan, các hợp chất phenolic và bibenzyl. Đáng chú ý, polysaccharid có khả năng tạo lớp màng bao phủ bề mặt tổn thương, góp phần bảo vệ mô niêm mạc trước những tác nhân gây kích ứng. Các thành phần của Bạch cập còn có đặc tính chống viêm, hỗ trợ quá trình tái tạo mô và phục hồi vùng niêm mạc bị tổn thương. Theo y học cổ truyền, vị thuốc có tác dụng thu liễm, chỉ huyết, sinh cơ, thường được sử dụng trong các trường hợp loét và chảy máu.
Nghệ chứa curcuminoid, nổi bật là curcumin, cùng các thành phần tinh dầu như ar-turmerone, α-turmerone và β-turmerone. Curcumin có đặc tính chống oxy hóa, chống viêm thông qua điều hòa các chất trung gian gây viêm như NF-κB, COX-2 và TNF-α. Bên cạnh đó, một số thành phần trong Nghệ còn có khả năng tác động đến quá trình tiết acid dịch vị. Theo y học cổ truyền, Nghệ có tác dụng hành khí, phá huyết, thông kinh và giảm đau, thường được dùng khi đau bụng, đầy trướng hoặc khí huyết ứ trệ.
Diên hồ sách chứa nhiều alkaloid, trong đó có tetrahydropalmatine, corydaline, protopine và dehydrocorydaline. Các hoạt chất này tác động lên hệ thống dẫn truyền thần kinh, đặc biệt là các thụ thể dopaminergic và một số kênh ion liên quan đến cảm nhận đau, từ đó góp phần tạo tác dụng giảm đau, an thần. Trong y học cổ truyền, Diên hồ sách có công năng hành khí, hoạt huyết, chỉ thống, thường được dùng để cải thiện các chứng đau do khí trệ và huyết ứ, bao gồm đau vùng bụng.
Đại hoàng chứa các dẫn chất anthraquinon như emodin, rhein, aloe-emodin và chrysophanol. Những hoạt chất này có khả năng kích thích nhu động ruột, tăng bài tiết nước và điện giải vào lòng ruột, nhờ đó thúc đẩy quá trình đại tiện và tạo tác dụng nhuận tràng. Ngoài ra, một số anthraquinon còn có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa. Theo y học cổ truyền, Đại hoàng có tác dụng tả hạ, thanh nhiệt, giải độc, phá tích và hoạt huyết, thường được sử dụng trong các trường hợp thực tích, táo bón và nhiệt kết.
Xuyên bối mẫu chứa các alkaloid steroid như peimine, peiminine và sipeimine. Những hoạt chất này có đặc tính chống viêm, giảm đau và điều hòa phản ứng của hệ thần kinh. Trong y học cổ truyền, Xuyên bối mẫu có vị đắng, tính hơi hàn, quy kinh Phế và Tâm, được sử dụng với công năng thanh nhiệt, hóa đàm, nhuận phế, chỉ khái, thường gặp trong các bài thuốc trị ho, đờm đặc và ho khan [1], [2], [3]
Thông tin về tác dụng thành phần chỉ dùng để cung cấp thêm thông tin và tham khảo, không phải là thông tin của sản phẩm
11 Bình vị TW3 giá bao nhiêu?
Bình vị TW3 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
12 Bình vị TW3 chính hãng mua ở đâu?
Bạn có thể mua sản phẩm trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt sản phẩm cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Sử dụng Isomalt thay cho đường thông thường, người tiểu đường có thể sử dụng được
- Cách dùng tiện lợi, ăn trực tiếp hoặc pha với nước đều được
14 Nhược điểm
- Sự kết hợp của nhiều thành phần dược liệu đòi hỏi người có cơ địa dễ dị ứng phải thận trọng, nhất là những trường hợp từng phản ứng với các nguyên liệu có nguồn gốc từ hải sản.
- Việc sử dụng thời điểm cố định lúc đói khiến người dùng có thể dễ quên lịch uống
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả: Wu Y, Guo Y, Huang T, Huang D, Liu L, Shen C, Jiang C, Wang Z, Chen H, Liang P, Hu Y, Zheng Z, Liang T, Zhai D, Zhu H, Liu Q (2023). Licorice flavonoid alleviates gastric ulcers by producing changes in gut microbiota and promoting mucus cell regeneration. Biomed Pharmacother. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026
- ^ Tác giả: Kong L, Zhu E, Yang A, Li X, Zhong L, Jiang H (2025). From marine debris to a valuable medical resource: A review on biology, chemistry, ethnopharmacology, bioactivity and application in biomedical materials of cuttlebone. J Ethnopharmacol. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026
- ^ Tác giả: Kim DC, Kim SH, Choi BH, Baek NI, Kim D, Kim MJ, Kim KT (2005). Curcuma longa extract protects against gastric ulcers by blocking H2 histamine receptors. Biol Pharm Bull. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

