1 / 14
biltin tablet 1 A0185

Biltin Tablet

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuEskayef Pharmaceuticals Ltd., Eskayef Pharmaceuticals Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm PV Healthcare
Số đăng ký894110063526
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtBilastine
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứBangladesh
Mã sản phẩmtq1181
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Bilastine: 20 mg

Thành phần tá dược: Microcrystalline Cellulose (102), Sodium Starch Glycolate, Colloidal Anhydrous Silica, Magnesium Stearate.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Biltin Tablet

2.1 Tác dụng

Biltin Tablet chứa hoạt chất bilastine là thuốc kháng histamin đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc có tác dụng kéo dài và không gây buồn ngủ.

Điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay bằng thuốc Biltin Tablet
Điều trị viêm mũi dị ứngmày đay bằng thuốc Biltin Tablet

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng (quanh năm hoặc theo mùa) và mày đay. Đối tượng sử dụng là người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bilantihis 10 DT điều trị viêm mũi dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Biltin Tablet

3.1 Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên): Uống 20 mg (1 viên) một lần mỗi ngày.

Thời gian điều trị viêm mũi dị ứng: Giới hạn trong thời gian tiếp xúc với chất gây dị ứng. Đối với viêm mũi dị ứng theo mùa, có thể ngừng thuốc sau khi hết triệu chứng và dùng lại khi triệu chứng tái phát. Đối với viêm mũi dị ứng quanh năm, nên sử dụng thuốc liên tục suốt thời gian tiếp xúc chất dị ứng.

Thời gian điều trị nổi mày đay: Phụ thuộc vào dạng mày đay, thời gian và diễn biến của triệu chứng.

Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở người lớn bị suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở người lớn bị suy gan.

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi (nặng tối thiểu 20 kg): Viên nén bilastine 10 mg và Dung dịch uống bilastine 2.5 mg/mL thích hợp hơn cho đối tượng này.

Trẻ em dưới 6 tuổi và nặng dưới 20 kg: Không có khuyến nghị về liều lượng, không nên sử dụng.

Trẻ em bị suy thận hoặc suy gan: Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, nuốt viên thuốc cùng với nước. Nên dùng toàn bộ liều hàng ngày trong một lần uống duy nhất. Cần uống thuốc vào thời điểm 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với bilastine hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Atilastin 2,5 mg/ml điều trị nổi mề đay

5 Tác dụng phụ

Hệ thần kinh (Thường gặp): Đau đầu, buồn ngủ.

Hệ thần kinh (Ít gặp): Hoa mắt, chóng mặt, mất ý thức (ghi nhận ở trẻ em).

Rối loạn tâm lý (Ít gặp): Lo lắng, mất ngủ.

Rối loạn tai và tiền đình (Ít gặp): U tai, chóng mặt.

Hệ tim mạch (Ít gặp): Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, rối loạn nhịp xoang, block nhánh phải, bất thường khác trên điện tâm đồ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

Hệ hô hấp (Ít gặp): khó thở, khô mũi, khó chịu ở mũi, viêm mũi (thường gặp ở trẻ em).

Hệ tiêu hóa (Ít gặp): Đau bụng, đau bụng trên, buồn nôn, nôn mửa, kích ứng dạ dày, viêm dạ dày, khó tiêu, tiêu chảy, khô miệng, sưng môi (ở trẻ em).

Hệ thị giác (Ít gặp): viêm kết mạc dị ứng (thường gặp ở trẻ em), kích ứng mắt.

Da và mô mềm (Ít gặp): Mẫn ngứa, mày đay, eczema (ở trẻ em).

Toàn thân (Ít gặp): Mệt mỏi, suy nhược, sốt, khát, tăng tình trạng mệt mỏi sẵn có.

Chỉ số xét nghiệm (Ít gặp): Tăng cân, tăng men gan (ALT, AST, GGT), tăng nồng độ creatinine máu, tăng triglycerid máu.

6 Tương tác

Thức ăn: Làm giảm đáng kể sinh khả dụng đường uống của bilastine khoảng 30%.

Nước Bưởi chùm và nước ép trái cây khác: Làm giảm 30% sinh khả dụng của thuốc do ức chế chất vận chuyển hấp thu OATP1A2.

Thuốc là cơ chất hoặc chất ức chế OATP1A2 (như ritonavir, Rifampicin): Có khả năng làm giảm nồng độ bilastine trong huyết tương.

Thuốc ức chế P-gp (như ketoconazol, erythromycin): Dùng đồng thời làm tăng AUC của bilastine gấp 2 lần và tăng Cmax lên 2-3 lần.

Diltiazem: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ đỉnh Cmax của bilastine lên 50%.

Các thuốc khác là cơ chất hoặc chất ức chế P-gp (như cyclosporine): Có khả năng làm tăng nồng độ bilastine trong huyết tương.

Rượu: Không làm tăng tác động của rượu lên trạng thái tâm thần vận động.

Lorazepam: Không làm gia tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của lorazepam.

Trẻ em: Chưa có nghiên cứu tương tác riêng ở trẻ em, nên xem xét kết quả tương tác của người lớn khi kê đơn.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Trẻ em dưới 2 tuổi: Hiệu quả và độ an toàn chưa được xác định, không nên sử dụng. Trẻ từ 2 đến 5 tuổi có ít kinh nghiệm lâm sàng.

Bệnh nhân suy thận trung bình hoặc nặng: Tránh dùng đồng thời bilastine với thuốc ức chế P-glycoprotein (như ketoconazol, Erythromycin, Cyclosporin, Ritonavir hoặc Diltiazem) để tránh nguy cơ tăng tác dụng phụ.

Tá dược natri: Mỗi viên chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg), được xem như không chứa natri.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Liều 20 mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, người dùng cần thận trọng theo dõi phản ứng cá nhân trước khi thực hiện các hoạt động này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Dữ liệu sử dụng rất hạn chế. Nghiên cứu trên động vật không thấy tác hại trực tiếp hay gián tiếp. Để đảm bảo an toàn, nên tránh sử dụng bilastine trong giai đoạn mang thai.

Bà mẹ cho con bú: Chưa rõ hoạt chất có bài xuất vào sữa mẹ hay không (dữ liệu động vật ghi nhận thuốc có bài xuất qua sữa). Cần cân nhắc tương quan lợi ích giữa việc bú mẹ của trẻ và việc điều trị của người mẹ để quyết định tiếp tục hoặc ngừng thuốc/ngừng cho con bú.

Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên chuột không ghi nhận tác động tiêu cực lên chức năng sinh sản.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Dùng liều單 220 mg hoặc liều 200 mg/ngày trong 7 ngày (gấp 10-11 lần liều điều trị) làm tăng tần suất xuất hiện biến cố bất lợi lên gấp 2 lần như chóng mặt, đau đầu, buồn nôn. Không ghi nhận kéo dài khoảng QT đáng kể.

Xử trí: Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ phù hợp. Hiện tại chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu cho bilastine.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, giữ nhiệt độ không vượt quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Biltin Tablet hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Luxetin 20mg của Công ty cổ phần dược phẩm OPV chứa thành phần Bilastine được chỉ định để điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa và nổi mày đay vô căn ở người lớn.

Sản phẩm Hisbilas ODT 10mg do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất, chứa Bilastine được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên gặp các biểu hiện kích ứng dị ứng như hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi hoặc đỏ mắt.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Bilastine là một chất đối kháng histamin không gây buồn ngủ, có tác dụng kéo dài, đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi và không có ái lực với thụ thể muscarinic. Hoạt chất giúp ức chế nhanh các phản ứng mẫn ngứa, ban đỏ trên da do histamin gây ra trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng một liều đơn. Trong các thử nghiệm lâm sàng, thuốc chứng minh hiệu quả làm giảm rõ rệt các triệu chứng hắt hơi, chảy nước mũi, ngạt mũi, đỏ mắt ở bệnh nhân viêm mũi dị ứng và giảm mức độ ngứa, kích thước vết sần ở bệnh nhân mày đay mạn tính. Thuốc ở liều khuyến cáo có dữ liệu an toàn hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch tương đương với giả dược, không gây kéo dài khoảng QT hay ảnh hưởng đến khả năng vận động tâm thần, lái xe.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Bilastine được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và đạt đến nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1.3 giờ. Thuốc không có hiện tượng tích lũy trong cơ thể. Giá trị sinh khả dụng đường uống trung bình của bilastine đạt khoảng 61%.

9.2.2 Phân bố

Ở liều điều trị, bilastine liên kết từ 84% đến 90% với protein huyết tương. Thuốc là một cơ chất của chất vận chuyển P-gp và OATP, không phải cơ chất của BCRP hoặc các chất vận chuyển tại thận như OCT2, OAT1 và OAT3. Trên niêm mạc ruột, không thể loại trừ hoàn toàn tác dụng ức chế nhẹ đối với P-gp.

9.2.3 Chuyển hóa

Các kết quả nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng hoạt chất bilastine không gây cảm ứng hoặc ức chế hoạt tính của hệ enzym CYP450. Thuốc hầu như không bị chuyển hóa nhiều bên trong cơ thể người.

9.2.4 Thải trừ

Sau khi uống một liều đơn 20 mg, gần 95% liều dùng được tìm thấy dưới dạng hoạt chất không biến đổi bài xuất qua phân (66.5%) và nước ước tiểu (28.3%). Thời gian bán thải trung bình tính trên người tình nguyện khỏe mạnh là khoảng 14.5 giờ. Thuốc biểu hiện dược động học tuyến tính trong khoảng liều từ 5 đến 220 mg.

Đối tượng đặc biệt: Ở bệnh nhân suy thận, Diện tích dưới đường cong AUC tăng lên và thời gian bán thải kéo dài hơn tùy thuộc vào mức độ suy thận từ nhẹ đến nặng, tuy nhiên nồng độ thuốc vẫn nằm trong khoảng điều trị an toàn. Sự thay đổi chức năng gan không gây ảnh hưởng lâm sàng đến dược động học của thuốc do thận là đường thải trừ chính. Người cao tuổi trên 65 tuổi không có sự khác biệt lớn về dược động học so với người trẻ tuổi từ 18-35 tuổi. Ở trẻ em từ 6 đến 11 tuổi có cân nặng tối thiểu 20 kg, mức phơi nhiễm toàn thân với liều 10 mg tương đương với liều 20 mg ở người lớn.

10 Thuốc Biltin Tablet giá bao nhiêu?

Thuốc Biltin Tablet hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Biltin Tablet mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Biltin Tablet để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc kháng histamin thế hệ mới thế hệ mới, tác dụng chọn lọc cao trên thụ thể H1 ngoại vi, duy trì hiệu quả kéo dài 24 giờ chỉ với một liều dùng duy nhất trong ngày.
  • Không gây buồn ngủ hay ảnh hưởng đến khả năng tập trung, vận động tâm thần ở liều điều trị khuyến cáo, hồ sơ an toàn tim mạch tốt không gây kéo dài khoảng QT.
  • Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng thuốc đối với các đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, người bị suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận ở người lớn.

13 Nhược điểm

  • Sinh khả dụng của thuốc bị ảnh hưởng lớn bởi yếu tố thức ăn và các loại nước ép trái cây (như nước bưởi chùm), làm giảm đến 30% hiệu quả hấp thu của thuốc nếu dùng gần bữa ăn.
  • Có nguy cơ tương tác thuốc làm tăng nồng độ bilastine trong huyết tương khi phối hợp với các chất ức chế P-glycoprotein, cần tránh dùng chung trên bệnh nhân suy thận trung bình và nặng.

Tổng 14 hình ảnh

biltin tablet 1 A0185
biltin tablet 1 A0185
biltin tablet 2 H3722
biltin tablet 2 H3722
biltin tablet 3 O5558
biltin tablet 3 O5558
biltin tablet 4 G2810
biltin tablet 4 G2810
biltin tablet 5 N5556
biltin tablet 5 N5556
biltin tablet 6 C1350
biltin tablet 6 C1350
biltin tablet 7 V8776
biltin tablet 7 V8776
biltin tablet 8 K4580
biltin tablet 8 K4580
biltin tablet 9 K4654
biltin tablet 9 K4654
biltin tablet 10 H3172
biltin tablet 10 H3172
biltin tablet 11 S7884
biltin tablet 11 S7884
biltin tablet 12 P6312
biltin tablet 12 P6312
biltin tablet 13 M5738
biltin tablet 13 M5738
biltin tablet 14 F2607
biltin tablet 14 F2607

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Biltin Tablet 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Biltin Tablet
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789