Bidizem 60mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar), Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định |
| Số đăng ký | 893110120925 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 viên |
| Hoạt chất | Diltiazem Hydrochlorid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn907 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Bidizem 60mg chứa:
Diltiazem hydrochloride: 60mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Bidizem 60mg
Thuốc Bidizem 60mg được dùng để điều trị:
- Phòng ngừa và điều trị lâu đài cơn đau thắt ngực.
- Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Tildiem 60mg điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Bidizem 60mg được dùng bằng cách uống với nước.
3.2 Liều dùng
Người lớn:
- Liều duy trì thông thường là 60 mg/lần, ngày uống 3 lần.
- Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy theo đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân. Khi cần thiết, tổng liều hàng ngày có thể tăng lên 360 mg/ngày.
- Ở một số trường hợp, đặc biệt là bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định, liều có thể tăng tới 480 mg/ngày nếu được bác sĩ chỉ định.
Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận:
- Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều 60 mg x 2 lần/ngày.
- Nhân viên y tế cần theo dõi nhịp tim định kỳ trong quá trình điều trị. Không nên tăng liều nếu nhịp tim giảm xuống dưới 50 lần/phút.
Trẻ em:
- Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho đối tượng dưới 18 tuổi do chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Bidizem 60mg cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ em dưới 18 tuổi
Bệnh nhân bị hội chứng suy nút xoang trừ khi có dùng máy tạo nhịp chức năng tâm thất.
Phụ nữ mang thai, đang dự định có thai, phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai thích hợp.
Suy tim sung huyết, sốc tim.
Hẹp động mạch chủ nặng.
Hạ huyết áp nghiêm trọng (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).
Người bị (Blốc) nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3, trừ khi dùng máy tạo nhịp tim chức năng tâm thất.
Chậm nhịp tim nặng (dưới 40 nhịp/phút).
Suy thất trái với tắc nghẽn phổi.
Dùng đồng thời với dịch truyền Dantrolen, kết hợp với ivabradin.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Bidizem 60mg: phù ngoại biên, chóng mặt, nhức đầu, táo bón, khó tiêu, đau dạ dày, chứng đỏ da,...
Tác dụng phụ ít gặp: hạ huyết áp tư thế, nôn mửa, tiêu chảy, tăng men gan, mề đay,...
Tác dụng hiếm gặp: khô miệng
Tác dụng chưa rõ tần suất: giảm tiểu cầu, thay đổi tâm trạng, hội chứng ngoại tháp, suy tim sung huyết, viêm gan siêu vi, viêm mạch,...
6 Tương tác
Chống chỉ định sử dụng thuốc Bidizem 60mg cùng với Dantrolene (truyền) và Ivabradine.
Lithium: Diltiazem có thể làm tăng độc tính thần kinh của lithium.
Các dẫn xuất nitrat: Có thể làm tăng tác dụng giãn mạch và hạ huyết áp, gây chóng mặt hoặc choáng váng.
Theophyllin: Diltiazem có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương.
Thuốc đối kháng thụ thể α (alpha-blocker): Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp hoặc làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp hiện có.
Amiodarone và Digoxin: Làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền tim. Cần đặc biệt thận trọng ở người cao tuổi hoặc khi sử dụng liều cao.
Thuốc chẹn β giao cảm: Làm tăng nguy cơ nhịp chậm nặng, rối loạn dẫn truyền xoang nhĩ hoặc nhĩ thất và suy tim do tác dụng cộng hợp trên tim. Chỉ nên phối hợp dưới sự theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ chặt chẽ, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
Thuốc chống loạn nhịp khác: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời nếu không có chỉ định và theo dõi chuyên khoa.
Carbamazepin: Diltiazem có thể làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
Rifampicin: Có thể làm giảm nồng độ diltiazem trong máu, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị.
Thuốc đối kháng thụ thể H2 như cimetidin hoặc ranitidin: Có thể làm tăng nồng độ diltiazem trong huyết tương vì vậy cần điều chỉnh liều diltiazem khi phối hợp hoặc khi ngừng các thuốc này.
Ciclosporin: Cần theo dõi chức năng thận, định lượng nồng độ Ciclosporin và điều chỉnh liều thích hợp trong quá trình phối hợp cũng như sau khi ngừng điều trị.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như: Không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lapp lactase, hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.
Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng thuốc Bidizem 60mg ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thất trái, nhịp tim chậm do nguy cơ làm nặng thêm tình trạng chậm nhịp, kéo dài khoảng PR trên điện tâm đồ, block nhĩ thất độ I do nguy cơ tiến triển thành block dẫn truyền nặng hơn hoặc block hoàn toàn.
Trước khi tiến hành gây mê toàn thân, cần thông báo cho bác sĩ gây mê biết bệnh nhân đang điều trị bằng diltiazem.
Người cao tuổi, bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có thể xuất hiện nồng độ diltiazem trong huyết tương cao hơn bình thường, do đó cần tuân thủ chặt chẽ các chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng đồng thời theo dõi sát trong giai đoạn đầu điều trị, đặc biệt là nhịp tim.
Các thuốc chẹn kênh calci như diltiazem có thể liên quan đến những thay đổi về tâm trạng, bao gồm cả nguy cơ xuất hiện trầm cảm.
Bidizem 60mg có khả năng làm giảm nhu động Đường tiêu hóa, vì vậy cần sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ tắc ruột hoặc có tiền sử rối loạn nhu động ruột.
Không chỉ định cho các cơn đau thắt ngực cấp tính.
Thận trọng khi làm các công việc lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc Bidizem 60mg.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không sử dụng thuốc Bidizem 60mg khi trong thời kỳ mang thai.
Đối với bệnh nhân là phụ nữ đang cho con bú, việc có dùng thuốc cần dựa trên việc cân nhắc giữa lợi ích đối trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị với người mẹ.
7.3 Lưu ý khi bảo quản
Bảo quản thuốc Bidizem 60mg ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi phát hiện dùng quá liều thuốc, cần tiến hành các biện pháp bao gồm rửa dạ dày và/hoặc gây lợi tiểu thẩm thấu.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Bidizem hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc Diltiazem Stada 60mg có chứa Diltiazem hydroclorid 60mg được chỉ định để điều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam dưới dạng viên nén.
- Thuốc Tilhasan 60 bào chế dạng viên nén bao phim bởi Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm. Thuốc được sử dụng để điều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực, kể cả đau thắt ngực prinzmetal.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Diltiazem là thuốc chẹn kênh calci nhóm benzothiazepin, có tác dụng ức chế dòng ion calci đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu thông qua các kênh calci chậm. Sự giảm nồng độ calci nội bào làm giảm sức co bóp cơ tim và gây giãn cơ trơn mạch máu, đặc biệt là động mạch vành, từ đó tăng lượng máu và oxy cung cấp cho cơ tim. Đồng thời, thuốc làm chậm nhịp tim, giảm dẫn truyền nhĩ thất và giảm sức cản ngoại vi, góp phần hạ huyết áp và giảm nhu cầu oxy của cơ tim. Khi sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc chẹn beta, diltiazem chỉ gây giảm nhẹ chức năng co bóp tim ở bệnh nhân có chức năng thất trái còn bảo tồn. [1]
9.2 Dược động học
Diltiazem được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường uống, tuy nhiên thuốc chịu chuyển hóa bước đầu mạnh tại gan nên sinh khả dụng chỉ khoảng 40% và có sự khác biệt đáng kể giữa các cá thể. Diltiazem được chuyển hóa chủ yếu tại gan tạo thành nhiều chất chuyển hóa, trong đó desacetyl diltiazem vẫn còn hoạt tính dược lý, với hiệu lực khoảng 25-50% so với hoạt chất ban đầu. Thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa qua mật và nước tiểu, chỉ khoảng 2-4% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
10 Thuốc Bidizem 60mg giá bao nhiêu?
Thuốc Bidizem 60mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Bidizem 60mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Bidizem 60mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sinh khả dụng ổn định và hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh qua nhiềunthuwr nghiệm lâm sàng, giúp duy trì kiểm soát triệu chứng tim mạch tốt khi tuân thủ điều trị.
- Dạng viên uống thuận tiện sử dụng, dễ điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân và phù hợp cho điều trị kéo dài.
13 Nhược điểm
- Thuốc Bidizem 60mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: phù ngoại biên, chóng mặt, nhức đầu, táo bón, khó tiêu, đau dạ dày, chứng đỏ da,...
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Saurabh C Sharda, Mandip S Bhatia (Đăng tháng 11 năm 2022). Comparison of diltiazem and metoprolol for atrial fibrillation with rapid ventricular rate: Systematic review and meta-analysis, PubMed. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2026

