0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Betene Inj.4mg/1ml - Có tác dụng chống viêm, chống dị ứng mạnh

1 đánh giá | Đã xem: 2447
Mã: T023

2050-11-05 Giá: 475.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Betamethasone
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị các bệnh lý về khớp, chống viêm, chống dị ứng như: Methylsolon, Vinsolon, Betene. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Betene Inj.4mg/1ml.

THÀNH PHẦN

Mỗi ống thuốc có thành phần gồm:

  • Betamethasone sodium phosphate có hàm lượng 4mg.

Dạng bào chế: Dạng dung dịch tiêm.

Đóng gói: Mỗi hộp  gồm 1 khay x 10 ống x 1ml.

Nhà sản xuất: Công ty Houns Co.,Ltd, Korea.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của Betamethasone:

  • Betamethasone là một corticosteroid tổng hợp có hoạt tính mineralocorticoid thấp, và hoạt tính glucocorticoid cao. Có tác dụng chống viêm mạnh, chống thấp khớp và chống dị ứng. Do hoạt tính mineralocorticoid thấp nên thuốc phù hợp trong hỗ trợ điều trị các bệnh lý bất lợi do giữ nước.

  • Betamethasone gây ức chế miễn dịch khi sử dụng ở liều cao.

Thuốc Betene được dùng trong:

  • Điều trị cho người bệnh bị rối loạn nội tiết tố nguyên nhân do thiểu năng thượng thận thứ phát hoặc nguyên phát.

  • Hỗ trợ điều trị trong một khoảng thời gian ngắn cho bệnh nhân bị viêm xương khớp sau chấn thương; bệnh nhân bị viêm màng hoạt dịch, viêm khớp dạng thấp,thuốc còn được sử dụng trong cả trường hợp viêm khớp dạng thấp ở trẻ nhỏ,…

  • Điều trị các bệnh collagen: thuốc được sử dụng trong thời kì bệnh nặng hoặc để điều trị duy trì bệnh lupus ban đỏ toàn thể, viêm tim dạng thấp cấp tính,…

  • Chữa trị cho người bị mắc bệnh về da như: hội chứng Stevens-jonson; pemphiguts, viêm da dạng herpes, viêm da tróc vảy,...

  • Giúp bệnh nhân giảm được các triệu chứng dị ứng nặng hoặc không chữa được bằng những cách chữa trị thông thường ở bệnh nhân bị hen phế quản, viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa, viêm da do dị ứng, viêm da do tiếp xúc, bệnh huyết thanh, các phản ứng tăng cảm với thuốc, phù thanh quản vô khuẩn cấp, nổi mề đay do tiêm truyền.

  • Điều trị cho các bệnh viêm ở mắt như : viêm giác mạc, viêm kết mạc do dị ứng, loét mép giác mạc dị ứng,...

  • Hỗ trợ bệnh nhân vượt qua được thời kì cấp tính trong các bệnh về đường tiêu hóa như: viêm loét ruột, viêm đoạn ruột hồi.

  • Chữa trị các bệnh về hô hấp như hội chứng Loeffler, triệu chứng sarcoid, nhiễm độc berli; hỗ trợ điều trị lao phổi thứ phát hoặc kịch phát, viêm phổi có thở rít.

  • Điều trị các bệnh về máu như bệnh thiếu máu tiểu cầu thứ phát ở người trưởng thành; thiếu máu nhược sản bẩm sinh, thiếu máu hồng cầu to; thiếu máu huyết giải mắc phải.

  • Chữa trị tạm thời các bệnh ung bướu như bệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ nhỏ; bệnh bạch cầu, u lympho ở người trưởng thành.

  • Giảm tình trạng phù nề do tác dụng lợi tiểu hoặc giảm protein niệu ở hội chứng thận hư không ure niệu nguyên nhân do tự phát hoặc do lupus ban đỏ.

  • Điều trị các bệnh khác: bệnh giun xoắn ở cơ tim hay thần kinh; hỗ trợ điều trị viêm màng não do lao trong trường hợp bị chẹn hoặc sắp bị chẹn dưới màng nhện.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng: 

Liều dùng điều trị thông thường cho người trưởng thành tính theo betamethasone:

  • Đường dùng tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: tiêm 2-12mg/1 lần, mỗi lần tiêm cách nhau 3-4h tùy theo tình trạng bệnh.

  • Tiêm truyền: dùng 2-20mg/1 lần, dùng 1-2 lần/1 ngày, dung dịch tiêm truyền được pha cùng với dung dịch nước muối hoặc glucose.

  • Tiêm trong khớp: tiêm 0,4-6mg tùy vào kích cỡ của khớp.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch; đường dùng tiêm truyền cần pha với dung dịch nước muối hoặc đường glucose.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp:

  • Bệnh nhân đang bị nhiễm nấm toàn thân, nhiễm trùng toàn thân trừ khi có chỉ định điều trị nhiễm khuẩn, nhiễm nấm đặc hiệu.

  • Người bị đái tháo đường, suy giảm chức năng thận, gan xơ, thiểu năng tuyến giáp, nghẽn mạch do tăng lipid máu, loãng xương, bệnh nhược cơ năng.

  • Người đang bị nhiễm trùng mắt do virut hoặc nấm.

  • Bệnh nhân đang bị nhồi máu cơ tim cấp tính.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

  • Betamethasone có thể làm chậm phát triển không hồi phục ở trẻ sơ sinh, trẻ em, thiếu niên. Nên giới hạn liều điều trị trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm tối ưu tác dụng phụ này ở trẻ em.

  • Sử dụng đúng liều được ghi trên nhãn thuốc hay chỉ định của bác sĩ. Không tự ý tăng giảm liều.

  • Đối với phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú: hạn chế dùng thuốc cho những đối tượng này, nếu bắt buộc phải dùng thì phải có chỉ định của bác sĩ để hiệu chỉnh liều. 

  • Chú ý đọc kỹ lại thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc, việc này rất quan trọng khi sử dụng bất kỳ thuốc nào.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Trên hệ thần kinh: các triệu chứng suy nhược, mất ngủ, tăng động, hồi hộp, đau đầu, chóng mặt, co giật.

  • Hệ tiêu hóa: có thể gây tình trạng buồn nôn, nôn, đi ngoài, đau dạ dày, loét dạ dày, bụng căng, viêm tụy.

  • Tại chuyển hóa: các triệu chứng xuất hiện là lưng gù, mặt tròn,...

  • Hệ nội tiết: đái tháo đường, suy thượng thận cấp và mạn, rối loạn kinh nguyệt, gây chậm phát triển ở trẻ.

  • Hệ cơ xương có các triệu chứng: hoại tử không do vi khuẩn ở đầu xương đùi, xương cánh tay; đau khớp, đau cơ, loãng xương.

  • Gây rối loạn nước và điện giải với các biểu hiện là phù, huyết áp tăng, giữ Na+ và nước, hạ Kali máu.

  • Trên da gây các dấu hiệu đốm xuất huyết, bầm tím; ban đỏ trên mặt; gây chậm lành sẹo, làm da mỏng và giòn; kích thích gây tăng tiết mồ hôi dẫn đến mụn mủ; rậm lông,...

  • Tại mắt gây ra hiện tượng tăng nhãn áp, glocom, lồi mắt; cường dưới vỏ sau; gây nhiễm trùng thứ phát do nấm hoặc virus. 

TƯƠNG TÁC THUÔC

  • Thuốc gây giảm tác dụng của các thuốc kháng cholinesterase ở bệnh nhược cơ và thuốc chống viêm phi steroid khác.

  • Các thuốc kháng sinh chứa rifamycin, thuốc điều trị động kinh như: phenobarbitone, carbamazepine, phenytoin;…đặc biệt ephedrine gây tăng chuyển hóa betamethasone từ đó gây giảm tác dụng điều trị của thuốc.

  • Thuốc gây tăng tác dụng phụ của các thuốc hạ đường huyết, thuốc lợi niệu nhóm thiazide, acetazolamid, quai henle và carbenoxolone.

  • Khi dùng đồng thời thuốc với các thuốc chống đông máu dẫn xuất coumarin sẽ làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông.

BẢO QUẢN

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 25 độ C.

  • Không để thuốc trong tủ lạnh, nơi ẩm thấp, tránh ánh sáng, tránh va đập.

  • Để ý bề ngoài thuốc nếu lọ tiêm có bị đổi màu, mốc, hở hay không, nếu có thì không được sử dụng.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Pamatase 40mg

Nasonex

GIÁ 475.000₫

Bởi Dược sĩ Trịnh Hồng Lý, ngày 07-12-2017, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc chống viêm

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Betene Inj.4mg/1ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Betene Inj.4mg/1ml
5 trong 5 phiếu bầu

Dòng Betene 4mg/1ml Cực kỳ tốt và rẻ. Thuốc Betene Injection 4mg/1ml tác dụng chống viêm chống dị ứng mạnh, Mộng Trinh Sẽ mua khi tới lương

... hình ảnh
Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......