0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc BeeCetrax 1g

Mã: V447

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Ceftriaxone
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Thuốc kháng sinh

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Thuốc điều trị chứng nhiễm khuẩn như: Hagimox, Augmentin, BeeCetrax. Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc BeeCetrax.

1 THÀNH PHẦN

Thuốc có chứa các thành phần chính bao gồm:

  • Ceftriaxone có hàm lượng 1g.

Dạng bào chế: Dạng bột pha dung dịch thuốc tiêm.

Đóng gói: Mỗi hộp gồm 10 lọ.

Nhà sản xuất: Công ty Kukije Pharm Ind Co., Ltd - Hàn Quốc. 

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của Ceftriaxone:

  • Đây là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, phổ tác dụng rộng. Giống với các kháng sinh cùng dòng cephalosporin, Ceftriaxone có tác dụng kìm khuẩn và diệt khuẩn với cơ chế ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, vi khuẩn với thành tế bào không hoàn chỉnh sẽ bị vỡ ra và chết .

  • Ngoài ra ceftriaxone còn có khả năng kháng men Beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra vì vậy thuốc chỉ được chỉ định điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Thuốc BeeCetrax được dùng trong các trường hợp:

Nhiễm khuẩn nặng đã kháng các thuốc trong nhóm cephalosporin thế hệ 1,2:

  • Điều trị cho bệnh nhân bị viêm màng não, áp xe não, viêm màng trong tim.

  • Chữa trị các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như: viêm dạ dày - ruột, viêm ổ bụng; nhiễm trùng xương khớp, da và mô mềm.

  • Điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục.

  • Điều trị cho bệnh nhân bị viêm đường hô hấp nặng, viêm tai giữa.

  • Phòng ngừa nhiễm khuẩn phẫu thuật.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng: 

Với người trưởng thành: 

  • Liều dùng thông thường: 1-2g/1 ngày, tiêm 1 lần hoặc chia đôi liều.

  • Ở trường hợp nhiễm khuẩn nặng bệnh nhân có thể sử dụng tới 4g/1 ngày.

  • Liều dùng trong phòng ngừa nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: dùng đường tiêm tĩnh mạch 1g/1 liều duy nhất cách 0,5-2h trước khi mổ.

Với trẻ em:

  • Liều dùng thông thường: 50-75 mg 1 kg cân nặng/1 ngày, tiêm 1 lần hoặc chia đôi liều. Tổng liều được khuyến cáo là không được lớn hơn 2g/1 ngày.

  • Với trường hợp điều trị viêm màng não: Liều dùng khởi phát là 100mg/kg (không được>4g). tiếp đó mỗi ngày dùng 10mg/kg, tiêm 1 lần/1 ngày. Liệu trình điều trị từ 7-14 ngày. Lưu ý với trường hợp nhiễm trùng do streptococcus pyogenes, thuốc phải dùng lớn hơn 9 ngày.

Với trẻ sơ sinh: mỗi ngày dùng 50mg/kg.

Với bệnh nhân bị suy thận và suy gan: bác sĩ phải hiệu chỉnh liều dựa trên kết quả kiểm tra các thông số máu. Nếu hệ số thải trừ creatinine < 10ml/phút, liều điều trị không được lớn hơn 2g/24h.

Với bệnh nhân bị thẩm phân máu: 

  • Liều dùng là 2g được tiêm ở cuối đợt thẩm phân để duy trì nồng độ thuốc còn tác dụng đến đợt thẩm phân tiếp theo.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Thuốc được bào chế dạng bột pha dung dịch tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp:

  • Trẻ em < 30 tháng tuổi.

  • Người bị suy gan, suy thận nặng.

  • Người bị dị ứng với penicillin, cephalosporin.

5 LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

  • Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân bị suy gan, suy thận. Cần kiểm tra chức năng thận và công thức máu khi sử dụng thuốc kéo dài với liều cao.
  • Sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ.

  • Dùng kháng sinh đủ ngày theo đơn của bác sĩ.

  • Đối với người lái xe và vận hành máy móc: thuốc hiện nay chưa có báo cáo về khả năng gây ảnh hưởng.

  • Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu muốn sử dụng thuốc với phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.

6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Bên cạnh tác dụng điều trị nhiễm khuẩn, bệnh nhân có thể gặp phải 1 số tác dụng phụ do thuốc đem lại như:

  • Thường gặp các triệu chứng: tiêu chảy, ngứa, phát ban.

  • Ít gặp các trường hợp: sốt, phù, nổi mề đay, giảm tiểu cầu và bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, tăng bilirubin máu.

  • Hiếm gặp các trường hợp: nhức đầu, chóng mặt, co giật, tan huyết, thiếu máu, viêm đại tràng kết mạc, phản ứng phản vệ, gây độc thận.

7 TƯƠNG TÁC THUỐC

Có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh giữa thuốc BeeCetrax thuốc khác như:

  • Khi dùng Beecetrax cho bệnh nhân đang sử dụng các thuốc kháng sinh nhóm aminoglycoside, nhóm polyxin, thuốc lợi tiểu như furosemide sẽ gây tăng khả năng gây độc thận.

  • Dùng đồng thời với probenecid gây tăng nồng độ Ceftriaxone trong máu.

8 BẢO QUẢN

  • Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ 25-30 độ C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

  • Nên dùng thuốc sau mới pha.

  • Kiểm tra HSD trên nhãn thuốc trước khi sử dụng.

  • Nếu có bất cứ dấu hiệu bất thường nào về trạng thái của bột như đổi màu, hút ẩm,…thì không được sử dụng.

  • Để xa tầm tay trẻ em. 

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Cefxon 1g

Rigofin 1g

Dongceftri

Feomin 1g

KBTriaxone

Rocephin 1g

Trikaxon 1g

Ngày đăng
Lượt xem: 2071
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

thuốc BeeCetrax 1g được uống vào thời điểm nào trong ngày?

Bởi: minh phương vào 22/09/2020 9:23:00 SA

Thích (0) Trả lời
BeeCetrax 1g 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
BeeCetrax 1g
PP
5 trong 5 phiếu bầu

web uy tín, đầy đủ thông tin và cực kì hữu ích

Trả lời Cảm ơn (1)
BeeCetrax 1g
HL
5 trong 5 phiếu bầu

Dòng sản phẩm BeeCetrax 1g Cực kỳ tốt và rẻ. Thuốc BeeCetrax 1g, Hảo Linh Thường xuyên mua tại đây

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633