1 / 6
becopira 2 V8163

Becopira 1000mg/5ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuBepharco (Dược Bến Tre), Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Số đăng ký893110236425
Dạng bào chếDung dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 20 gói x 5ml
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtPiracetam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh2027
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi 5 ml Dung dịch uống Becopira chứa:

  • Piracetam: 1000 mg (nồng độ 20%, kl/tt)
  • Tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Becopira

Becopira 1000mg/5ml được chỉ định trong nhiều bệnh lý thần kinh và mạch máu khác nhau. [1]

Ở người lớn, thuốc được sử dụng để điều trị các triệu chứng thuộc hội chứng tâm thần - thực thể, bao gồm tình trạng suy giảm trí nhớ, kém tập trung, rối loạn hành vi và thiếu động lực, đặc biệt phổ biến ở người cao tuổi.

Bên cạnh đó, Becopira còn được dùng bổ trợ trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.

Thuốc cũng được chỉ định trong điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm.

Ngoài ra, Piracetam được dùng để phòng ngừa và làm giảm tần suất các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh nhân hồng cầu hình liềm ở trẻ từ 3 tuổi trở lên.

Ở trẻ em, thuốc được chỉ định hỗ trợ điều trị chứng khó đọc hoặc khó tiếp thu, thường được kết hợp song song với liệu pháp ngôn ngữ trị liệu để đạt hiệu quả tối ưu. 

Ngoài ra, Piracetam được dùng để phòng ngừa và làm giảm tần suất các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh nhân hồng cầu hình liềm ở trẻ từ 3 tuổi trở lên.

==>> Xem thêm thuốc: Catibren 1200mg điều trị triệu chứng chóng mặt

Becopira được chỉ định trong nhiều bệnh lý thần kinh và mạch máu
Becopira được chỉ định trong nhiều bệnh lý thần kinh và mạch máu

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Becopira được dùng theo đường uống. Dung dịch có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng với một ít nước trước khi uống. Trong hộp có kèm cốc đo chia liều để giúp đo chính xác thể tích cần dùng cho từng lần uống. Liều được chia đều trong ngày, thường vào buổi sáng và buổi tối (hoặc chia thêm giữa ngày nếu dùng 3 lần). 

3.2 Liều dùng

3.2.1 Đối với người lớn

Trong điều trị hội chứng tâm thần - thực thể, liều dùng hằng ngày được khuyến cáo nằm trong khoảng từ 2,4 g đến 4,8 g, chia làm 2 đến 3 lần trong ngày.

Đối với rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não, liều khởi đầu là 7,2 g mỗi ngày, sau đó tăng dần thêm 4,8 g sau mỗi 3 đến 4 ngày. Liều tối đa có thể đạt 20 g mỗi ngày, chia thành 2 đến 3 lần sử dụng. Các thuốc chống rung giật cơ đang dùng kèm nên được duy trì cùng liều lượng trong thời gian này. Khi muốn ngưng điều trị, cần giảm liều dần dần, cụ thể giảm 1,2 g Piracetam mỗi 2 ngày (hoặc mỗi 3-4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance-Adams) nhằm tránh nguy cơ tái phát hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột.

Trong điều trị chóng mặt, liều khuyến cáo dao động từ 2,4 g đến 4,8 g mỗi ngày, chia 2 đến 3 lần.

Trong phòng ngừa các đợt cấp nghẽn mạch do bệnh hồng cầu hình liềm, liều khuyến cáo là 160 mg/kg/ngày đường uống, chia làm 4 lần. Trong các đợt cấp, liều có thể tăng lên 300 mg/kg/ngày đường tĩnh mạch, chia 4 lần. Lưu ý rằng cần duy trì liều phòng ngừa vĩnh viễn trong bệnh lý này. Nếu dùng liều thấp hơn 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều đặn, nguy cơ tái phát các cơn cấp tính sẽ tăng cao.

3.2.2 Đối với trẻ em

Trẻ từ 8 đến 13 tuổi điều trị chứng khó đọc được khuyến cáo dùng 3,2 g/ngày, tương đương 8 ml mỗi lần, uống 2 lần mỗi ngày vào trước bữa sáng và bữa tối. Có thể dùng liên tục trong suốt năm học.

Trẻ từ 3 tuổi trở lên bị bệnh hồng cầu hình liềm sử dụng liều phòng ngừa 160 mg/kg/ngày đường uống, chia 4 lần. Trong trường hợp cấp cứu, liều 300 mg/kg đường tĩnh mạch, chia 4 lần, có thể được áp dụng.

3.2.3 Đối với người cao tuổi

Cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi xuất hiện tổn thương chức năng thận. Trong điều trị dài hạn, cần đánh giá định kỳ hệ số thanh thải creatinine để điều chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.

3.2.4 Đối với bệnh nhân suy thận

Liều hằng ngày được điều chỉnh dựa trên chức năng thận theo bảng phân liều sau:

  • Chức năng thận bình thường (hệ số thanh thải creatinine > 80 ml/phút): Dùng liều thông thường, chia 2-4 lần.
  • Suy thận nhẹ (50-79 ml/phút): Dùng liều bằng 2/3 thông thường, chia 2-3 lần.
  • Suy thận trung bình (30-49 ml/phút): Dùng liều bằng 1/3 thông thường, chia 2 lần.
  • Suy thận nặng (< 30 ml/phút): Dùng liều bằng 1/6 thông thường, dùng 1 lần mỗi ngày.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối: Khuyến nghị chống chỉ định.

4 Chống chỉ định

Becopira không được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có vấn đề nghiêm trọng về thận (Độ thanh thải creatinine dưới 20 ml/phút) và bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối.
  • Bệnh nhân đang bị xuất huyết não
  • Bệnh nhân mắc bệnh Huntington.

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ phổ biến (gặp từ 1/100 đến 1/10 bệnh nhân) bao gồm bồn chồn (thuộc rối loạn tâm thần), chứng tăng động (thuộc rối loạn hệ thần kinh) và tăng cân (ghi nhận trong các nghiên cứu khảo sát).

Các tác dụng phụ không phổ biến (gặp từ 1/1000 đến 1/100 bệnh nhân) gồm có trầm cảm, buồn ngủ và suy nhược cơ thể.

Các tác dụng phụ không xác định được tần suất bao gồm: rối loạn đông máu; phản ứng dạng phản vệ và quá mẫn, kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác, mất điều hòa vận động, rối loạn thăng bằng, động kinh, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, đau bụng, đau vùng bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phù mạch, viêm da, ngứa, nổi mề đay.

6 Tương tác

Piracetam có khả năng làm kéo dài thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang sử dụng Thuốc chống đông máu như Warfarin hoặc Acenocoumarol, từ đó làm tăng đáng kể nguy cơ chảy máu. Khi phối hợp với Aspirin liều thấp hoặc các thuốc khác có tác dụng ảnh hưởng đến cầm máu, nguy cơ xuất huyết cũng tăng lên tương tự.

Các thuốc chống động kinh khi dùng kết hợp với Piracetam có thể bị giảm tác dụng chống co giật, do đó cần theo dõi chặt chẽ hiệu quả điều trị trong thời gian phối hợp.

Piracetam còn có thể làm thay đổi tác dụng của hormone tuyến giáp và chiết xuất tuyến giáp, các thuốc chống loạn thần và thuốc chống trầm cảm, cũng như các thuốc hướng thần khác. Người bệnh cần báo đầy đủ danh sách thuốc đang dùng cho bác sĩ và dược sĩ trước khi bắt đầu điều trị bằng Becopira.

Tuyệt đối tránh uống rượu trong thời gian dùng thuốc này vì rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

==>> Xem thêm: Mepinpro 1.2g điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Do Piracetam có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng có nguy cơ cao về chảy máu.

Không được ngưng điều trị đột ngột vì có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thể ở một số bệnh nhân đang được điều trị chứng giật cơ.

Về bệnh hồng cầu hình liềm, dùng liều thấp hơn 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không thường xuyên có thể dẫn đến tái phát các cơn cấp tính nguy hiểm, do đó cần tuân thủ nghiêm ngặt liều lượng và lịch dùng thuốc.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không nên dùng Piracetam trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội rõ ràng so với nguy cơ tiềm ẩn. Mặc dù các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại lên thai kỳ, tuy nhiên Piracetam vẫn đi qua được hàng rào nhau thai, đòi hỏi sự cân nhắc thận trọng từ bác sĩ điều trị trước khi kê đơn.

Không nên sử dụng Piracetam trong thời gian đang cho con bú vì thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Nếu cần thiết phải điều trị bằng Piracetam, người mẹ nên ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. Quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc bú sữa mẹ đối với trẻ và lợi ích điều trị đối với người mẹ.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Becopira có thể gây buồn ngủ trong quá trình sử dụng. Do đó, người dùng thuốc này không nên điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc hạng nặng đòi hỏi sự tập trung cao độ và phản xạ nhanh. 

7.4 Xử trí khi quá liều

Nếu gặp trường hợp quá liều cấp, có thể làm trống dạ dày bằng phương pháp thuốc gây nôn. Hiện không có thuốc đặc hiệu cho việc xử trí quá liều Piracetam. Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, trong đó thẩm tách máu có thể được xem xét với hiệu suất loại bỏ Piracetam đạt khoảng 50 đến 60%.

7.5 Bảo quản

Becopira cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không vượt quá 30 độ C và tránh ánh nắng trực tiếp. 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Becopira 1000mg/5ml hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Polincam điều trị rối loạn tâm thần thực thể. Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Piracetam liên kết vật lý với phospholipid trong mô hình màng tế bào theo cơ chế phụ thuộc liều, có tác dụng đồng thời trên hệ thần kinh và hệ mạch máu.

Tác dụng trên hệ thần kinh: Ở mức độ tế bào thần kinh, Piracetam thực hiện nhiều cơ chế hoạt động tại màng khác nhau. Ở động vật, hoạt chất mang lại tác dụng tăng dẫn truyền thần kinh, chủ yếu qua sự điều hòa hậu synap cộng với hoạt động của thụ thể. Ở cả động vật lẫn người, các chức năng liên quan đến nhận thức như học hỏi, trí nhớ, chú ý và tỉnh táo đều được cải thiện mà không gây ra tác dụng kích thích hướng thần hay an thần. Piracetam cũng có khả năng phục hồi khả năng nhận thức hậu tổn thương não.

Tác dụng trên hệ mạch máu: Piracetam có tác dụng huyết học trên các tế bào tiểu cầu, hồng cầu cũng như thành mạch. Tác động này dựa trên ảnh hưởng làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu vào thành mạch cộng thêm giảm co mao mạch. Đối với bệnh hồng cầu hình liềm, Piracetam mang lại tác dụng hạn chế biến dạng màng tế bào, giảm độ nhớt của máu và ngăn ngừa các đám hồng cầu hình thành.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Piracetam sau khi uống sẽ được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Ở người nhịn đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ dùng thuốc. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu nhưng làm giảm nồng độ đỉnh khoảng 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh từ 1 lên khoảng 1,5 giờ. 

Phân bố: Piracetam có thể tích phân bố xấp xỉ 0,6 l/kg, không liên kết với protein huyết tương. Ở động vật, nồng độ Piracetam cao nhất trong não được ghi nhận tại vỏ não (thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm), tiểu não và các hạch nền. Thuốc có khả năng khuếch tán đến tất cả các mô trừ mô mỡ, vượt qua được hàng rào nhau thai và đi vào màng tế bào hồng cầu.

Chuyển hóa: Piracetam không được chuyển hóa trong cơ thể người.

Thải trừ: Với Piracetam, thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn khoảng 5 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu, chiếm 80-100% liều dùng, thông qua cơ chế lọc cầu thận. 

10 Thuốc Becopira 1000mg/5ml giá bao nhiêu?

Thuốc Becopira 1000mg/5ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Becopira 1000mg/5ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Becopira 1000mg/5ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng đường uống đạt gần 100%, đảm bảo hiệu quả điều trị ổn định.
  • Piracetam không liên kết protein huyết tương và không được chuyển hóa tại gan, làm giảm đáng kể nguy cơ tương tác thuốc.
  • Dạng dung dịch uống phù hợp cho cả trẻ em lẫn người cao tuổi hoặc những bệnh nhân khó nuốt viên nén. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc thải trừ hoàn toàn qua thận nên cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và chống chỉ định trong suy thận nặng.
  • Liều dùng hằng ngày khá cao và phải chia thành nhiều lần uống trong ngày, có thể ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

Tổng 6 hình ảnh

becopira 2 V8163
becopira 2 V8163
becopira 1 G2700
becopira 1 G2700
becopira 3 H3712
becopira 3 H3712
becopira N5446
becopira N5446
becopira 4 O5843
becopira 4 O5843
becopira 5 H3206
becopira 5 H3206

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được nhà sản xuất cung cấp. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Mẹ đang mang thai có nên dùng thuốc này không

    Bởi: Hạnh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Piracetam có thể đi qua hàng rào nhau thai nên thuốc không được khuyến khích trong thời kỳ mang thai trừ khi lợi ích điều trị vượt trội rõ ràng so với nguy cơ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Becopira 1000mg/5ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Becopira 1000mg/5ml
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Nhân viên tư vấn, giải đáp nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789