Tóm tắt về Quản lý thừa cân, béo phì theo hướng dẫn của NICE 2026

Bài gốc: Overweight and obesity management
Đây là bản cập nhật mới của NICE về phòng ngừa và quản lý thừa cân, béo phì và tích mỡ bụng ở trẻ em, thanh thiếu niên và người trưởng thành. Hướng dẫn này tổng hợp và cập nhật các khuyến nghị trước đây, đồng thời phản ánh những bằng chứng và dữ liệu nghiên cứu mới trong lĩnh vực kiểm soát cân nặng và phòng ngừa béo phì. Nội dung bài viết dưới đây chỉ tóm tắt những điểm chính và các thay đổi đáng chú ý trong hướng dẫn này.
1 Nguyên tắc chung trong chăm sóc
Cân nhắc các yếu tố ảnh hưởng và bối cảnh của tình trạng thừa cân và béo phì:
Tình trạng sức khỏe chung và các bệnh lý đang mắc kèm
Các bệnh lý liên quan đến cân nặng, bao gồm tiền sử gia đình về các bệnh liên quan đến cân nặng
Tiền sử cân nặng và những trải nghiệm trước đây trong việc kiểm soát thừa cân hoặc béo phì
Trải nghiệm về sự kỳ thị liên quan đến cân nặng
Ảnh hưởng của bắt nạt và các trải nghiệm bất lợi trong thời thơ ấu
Tính khả thi trong việc giải quyết vấn đề cân nặng và mức độ sẵn sàng thay đổi
Giai đoạn phát triển (đối với trẻ em và thanh thiếu niên)
Dân tộc
Ngôn ngữ
Tình trạng kinh tế - xã hội và những hạn chế về tài chính
Hoàn cảnh cá nhân và gia đình, bao gồm điều kiện sinh sống và các sự kiện quan trọng trong cuộc sống
Mang thai gần đây
Ảnh hưởng của các loại thuốc đang sử dụng đến cân nặng hoặc cảm giác thèm ăn
Trải nghiệm hiện tại hoặc trước đây về rối loạn ăn uống hoặc hành vi ăn uống không lành mạnh
Các yếu tố tâm lý – xã hội (ví dụ: trầm cảm, lo âu, lòng tự trọng hoặc nhận thức về bản thân)
Khuyết tật thể chất
Các rối loạn phát triển thần kinh và nhu cầu giáo dục đặc biệt cũng như tình trạng khuyết tật (SEND)
2 Dự phòng thừa cân, béo phì
2.1 Can thiệp tăng cường hoạt động thể chất
Tập trung các biện pháp can thiệp nhằm tăng cường hoạt động thể chất vào những hoạt động:
Dễ dàng tích hợp vào cuộc sống hàng ngày của mọi người (ví dụ như đi bộ)
Được điều chỉnh phù hợp với sở thích và hoàn cảnh cá nhân
Nhằm nâng cao niềm tin của mọi người vào khả năng thay đổi của bản thân (ví dụ: thông qua phỏng vấn tạo động lực và thảo luận về những lợi ích tích cực)
2.2 Can thiệp cải thiện chế độ ăn
Cung cấp các can thiệp đa thành phần nhằm cải thiện chế độ ăn (và giảm lượng năng lượng nạp vào).
Đảm bảo rằng các can thiệp phòng ngừa béo phì, bao gồm các hoạt động truyền thông và nâng cao nhận thức, là một phần của chương trình can thiệp đa thành phần dài hạn thay vì các hoạt động đơn lẻ, và được kèm theo hoạt động theo dõi có mục tiêu đối với các nhóm dân số khác nhau.
Vào những thời điểm dễ tăng cân hơn, chẳng hạn như sau khi mang thai, giai đoạn quanh mãn kinh và khi ngừng hút thuốc.
Lời khuyên chung về quản lý thừa cân và béo phì trong dài hạn, đặc biệt là khuyến khích tăng cường hoạt động thể chất.
2.3 Vai trò của gia đình trong phòng ngừa béo phì
Tích cực huy động sự tham gia của gia đình và người chăm sóc trong mọi hoạt động nhằm phòng ngừa tăng cân quá mức, tối ưu hóa chế độ dinh dưỡng và tăng mức độ hoạt động thể chất ở trẻ em và thanh thiếu niên.
2.4 Bối cảnh cộng đồng
Hỗ trợ và thúc đẩy các chương trình và cơ sở vật chất trong cộng đồng nhằm cải thiện khả năng tiếp cận hoạt động thể chất, chẳng hạn như các tuyến đường đi bộ hoặc đi xe đạp, kết hợp với thông tin được điều chỉnh phù hợp, dựa trên đánh giá nhu cầu tại địa phương.
Hỗ trợ và thúc đẩy các chương trình thay đổi hành vi kèm theo tư vấn được cá nhân hóa để giúp mọi người tăng cường vận động, ví dụ như đi bộ hoặc đi xe đạp thay vì lái xe hoặc đi xe buýt.
Cung cấp hỗ trợ liên tục từ nhân viên y tế được đào tạo phù hợp cho gia đình của trẻ em và thanh thiếu niên được xác định là có nguy cơ cao mắc béo phì. Cân nhắc cả can thiệp cá nhân và can thiệp dựa vào gia đình, tùy thuộc vào độ tuổi và mức độ trưởng thành của trẻ. [2006]
3 Đánh giá thừa cân, béo phì và béo phì trung tâm
3.1 Khi nào cần đo và ghi nhận các chỉ số ở người lớn
Tránh quy tất cả các triệu chứng cho tình trạng thừa cân hoặc béo phì (hiện tượng “che lấp chẩn đoán”). Nếu người bệnh đến khám vì một vấn đề sức khỏe khác (ví dụ: đau họng), hãy xử lý vấn đề hoặc tình trạng đó trước, rồi mới cân nhắc xem có phù hợp để xin phép thảo luận về cân nặng hay không. [2025]
Luôn xin phép trước mỗi lần thảo luận về thừa cân, béo phì hoặc tình trạng tích tụ mỡ vùng trung tâm (mỡ bụng), cũng như trước khi tiến hành đo các chỉ số. Xem mục về thảo luận, giao tiếp và theo dõi để biết các bước cần cân nhắc trước khi trao đổi về thừa cân, béo phì và mỡ trung tâm, cũng như cách đảm bảo cuộc trao đổi diễn ra một cách nhạy cảm và không mang tính phán xét. [2025]
Nếu được đồng ý, tận dụng các cơ hội phù hợp để đo và ghi nhận:
Chiều cao
Cân nặng
Vòng eo (đối với người có BMI dưới 35 kg/m²) nhằm tính toán tỷ lệ vòng eo trên chiều cao.
3.2 Đo
Xác định vị trí thấp nhất của xương sườn và đỉnh xương chậu.
Quấn thước dây quanh vòng eo tại điểm giữa hai vị trí này (thường nằm ngay phía trên rốn).
Thở ra tự nhiên rồi tiến hành đo.
3.3 Tính toán
Đo vòng eo và chiều cao bằng cùng một đơn vị (cùng là centimet hoặc cùng là inch).
Lấy số đo vòng eo chia cho chiều cao.
Sử dụng BMI như một thước đo thực hành để đánh giá tình trạng thừa cân và béo phì (xem công cụ tính BMI dành cho người lớn của NHS). Diễn giải kết quả một cách thận trọng vì BMI không phải là thước đo trực tiếp của tình trạng tích tụ mỡ trung tâm (mỡ bụng).
Ở người lớn có BMI dưới 35 kg/m², đo và sử dụng thêm tỷ lệ vòng eo/chiều cao cùng với BMI để ước đoán mỡ trung tâm, và dùng các chỉ số này để hỗ trợ đánh giá và dự đoán nguy cơ sức khỏe (ví dụ: đái tháo đường type 2, tăng huyết áp hoặc bệnh tim mạch).
Không sử dụng phương pháp đo trở kháng sinh học (bioimpedance) thay thế cho BMI khi đánh giá tình trạng mỡ toàn thân ở người lớn.
3.4 Phân loại BMI ở người lớn
Cân nặng khỏe mạnh: BMI từ 18,5 kg/m² đến 24,9 kg/m²
Phân loại mức độ thừa cân hoặc béo phì ở người lớn:
Thừa cân: BMI từ 25 kg/m² đến 29,9 kg/m²
Béo phì độ 1: BMI từ 30 kg/m² đến 34,9 kg/m²
Béo phì độ 2: BMI từ 35 kg/m² đến 39,9 kg/m²
Béo phì độ 3: BMI từ 40 kg/m² trở lên
3.5 Ngưỡng BMI ở các nhóm dân tộc châu Á
Người có nguồn gốc Nam Á, Trung Quốc, các nhóm châu Á khác, Trung Đông, châu Phi da đen hoặc Afro-Caribbean có xu hướng tích tụ mỡ trung tâm cao hơn và nguy cơ tim mạch – chuyển hóa xuất hiện ở mức BMI thấp hơn. Vì vậy, nên áp dụng ngưỡng BMI thấp hơn như một thước đo thực hành để xác định thừa cân và béo phì:
Thừa cân: BMI từ 23 kg/m² đến 27,4 kg/m²
Béo phì: BMI từ 27,5 kg/m² trở lên
Thận trọng khi diễn giải BMI ở người lớn có khối lượng cơ cao, vì trong nhóm này BMI có thể kém chính xác hơn trong việc phản ánh tình trạng béo phì trung tâm.
Thận trọng khi diễn giải BMI ở người từ 65 tuổi trở lên, đồng thời cân nhắc các bệnh lý đi kèm, những tình trạng có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động chức năng và khả năng BMI hơi cao có thể mang lại tác dụng bảo vệ ở người cao tuổi. [2022]
3.6 Phân loại mỡ trung tâm theo tỷ lệ vòng eo/chiều cao
Phân loại mức độ mỡ trung tâm dựa trên tỷ lệ vòng eo trên chiều cao như sau:
Mỡ trung tâm ở mức khỏe mạnh: tỷ lệ vòng eo/chiều cao từ 0,4 đến 0,49, cho thấy không tăng nguy cơ sức khỏe
Mỡ trung tâm tăng: tỷ lệ vòng eo/chiều cao từ 0,5 đến 0,59, cho thấy nguy cơ sức khỏe tăng
Mỡ trung tâm cao: tỷ lệ vòng eo/chiều cao từ 0,6 trở lên, cho thấy nguy cơ sức khỏe tăng cao hơn nữa
Các phân loại này có thể áp dụng cho người có BMI dưới 35 kg/m², ở cả hai giới và mọi nhóm sắc tộc, bao gồm cả người lớn có khối lượng cơ cao.
Các nguy cơ sức khỏe liên quan đến mức mỡ trung tâm cao bao gồm đái tháo đường type 2, tăng huyết áp và bệnh tim mạch. [2022]
4 Can thiệp thái độ
Thảo luận với người bệnh về các mối lo ngại hoặc rào cản ảnh hưởng đến việc họ tham gia và duy trì can thiệp (chẳng hạn như hoàn cảnh cá nhân, rào cản văn hóa, nhu cầu sức khỏe thể chất, hoặc các yếu tố phát triển thần kinh hay tâm lý).
Lặp lại quá trình đánh giá hiệu quả can thiệp khi cần thiết và ghi nhận:
Bất kỳ tiến bộ nào người đó đã đạt được
Những trải nghiệm tích cực hoặc tiêu cực với chương trình can thiệp
Bối cảnh văn hóa và xã hội hoặc các quan niệm về sức khỏe và chế độ ăn uống, cũng như tác động của việc thay đổi những quan niệm này nhằm cải thiện sức khỏe
Thảo luận với người bệnh về tầm quan trọng của sự hỗ trợ từ các thành viên khác trong gia đình và những người xung quanh như bạn bè, người thân hoặc các thành viên khác trong chương trình can thiệp nhóm.
Thường xuyên rà soát tình trạng sức khỏe của người bệnh và tiến độ đạt được mục tiêu (bao gồm giảm cân), đồng thời gửi phản hồi cho bác sĩ đa khoa (GP) hoặc nhân viên y tế đã chuyển tuyến. Đối với người lớn tự đăng ký tham gia, cần xin phép trước khi gửi phản hồi cho GP của họ.
5 Hỗ trợ liên tục từ các đơn vị
Sử dụng thông tin từ đơn vị cung cấp can thiệp (như thay đổi về cân nặng, BMI hoặc tỷ lệ vòng eo trên chiều cao, cũng như các cải thiện được báo cáo về thể lực và sức khỏe tinh thần) và tiếp tục đo lường khi phù hợp để theo dõi tiến triển và cung cấp hỗ trợ cá nhân hóa liên tục.
Cung cấp hỗ trợ và các buổi theo dõi, tùy theo nhu cầu của trẻ em hoặc thanh thiếu niên và gia đình/người chăm sóc của họ.
Cung cấp cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên cùng gia đình/người chăm sóc thông tin về các nguồn hỗ trợ dài hạn khác tại địa phương, như một phần của cách tiếp cận đa chuyên ngành. Các nguồn này có thể bao gồm hỗ trợ từ chuyên gia dinh dưỡng được đăng ký (Registered Dietitian hoặc Registered Nutritionist), nhân viên công tác thanh thiếu niên, y tá trường học, nhân viên hỗ trợ gia đình, nhóm hỗ trợ tại địa phương, các nhóm hoặc mạng lưới trực tuyến, bạn bè và gia đình, các ứng dụng miễn phí được cơ quan y tế chứng thực, chương trình cấp quốc gia, tổ chức từ thiện, đường dây hỗ trợ và các nhóm cộng đồng (chẳng hạn như dịch vụ thể thao – giải trí địa phương hoặc câu lạc bộ thể thao). [2025]
6 Hoạt động thể chất và chế độ ăn
6.1 Khuyến nghị hoạt động thể chất

Khuyến khích người lớn tăng cường hoạt động thể chất ngay cả khi không giảm cân, vì hoạt động thể chất vẫn mang lại nhiều lợi ích sức khỏe khác.
Tư vấn rằng để phòng ngừa béo phì, đa số mọi người có thể cần thực hiện 45–60 phút hoạt động thể chất cường độ trung bình mỗi ngày, đặc biệt nếu họ không giảm lượng năng lượng nạp vào. Đối với những người béo phì đã giảm cân, cần tư vấn rằng họ có thể cần 60–90 phút hoạt động mỗi ngày để tránh tăng cân trở lại.
Khuyến khích người lớn tăng dần đến mức hoạt động được khuyến nghị để duy trì cân nặng, theo một kế hoạch có quản lý với các mục tiêu đã được thống nhất.
Các hoạt động lồng ghép vào sinh hoạt hằng ngày, như đi bộ nhanh, làm vườn hoặc đạp xe
Các chương trình tập luyện có giám sát
Các hoạt động khác như bơi lội, đặt mục tiêu số bước đi mỗi ngày, hoặc leo cầu thang
Đối với tất cả các hoạt động, cần cân nhắc mức độ thể lực và khả năng gắng sức. Đồng thời khuyến khích giảm thời gian tĩnh tại, như thời gian giải trí trước màn hình.
6.2 Can thiệp dinh dưỡng trong quản lý thừa cân và béo phì

Sử dụng cách tiếp cận linh hoạt và cá thể hóa để điều chỉnh can thiệp dinh dưỡng nhằm đạt được sự cân bằng dinh dưỡng trong khi vẫn giảm lượng năng lượng nạp vào.
Sở thích ăn uống (bao gồm cả yếu tố văn hóa)
Hoàn cảnh cá nhân (môi trường sống và điều kiện tài chính gia đình)
Các bệnh lý đi kèm (ví dụ: rối loạn ăn uống hoặc hành vi ăn uống rối loạn, đái tháo đường type 1, bệnh viêm ruột, gan nhiễm mỡ không do rượu)
Các hạn chế về thực phẩm (ví dụ do đa dạng thần kinh, vấn đề cảm giác, hoặc bệnh Celiac)
Khuyến khích mọi người cải thiện chế độ ăn ngay cả khi không giảm cân, vì vẫn có thể mang lại lợi ích sức khỏe khác.
Đảm bảo tổng năng lượng nạp vào thấp hơn mức tiêu hao năng lượng (tạo ra thâm hụt năng lượng hoặc thâm hụt calo).
Đảm bảo các phương pháp dinh dưỡng dành cho trẻ em và thanh thiếu niên duy trì tổng năng lượng nạp vào ở mức bằng hoặc thấp hơn lượng calo khuyến nghị hằng ngày theo độ tuổi và giới tính.
Tập trung vào ăn uống lành mạnh thay vì các chế độ ăn quá hạn chế.
Đảm bảo mọi phương pháp dinh dưỡng nhằm duy trì thâm hụt năng lượng đều được thực hiện kèm theo hỗ trợ.
Khuyến khích duy trì chế độ ăn cân bằng dinh dưỡng trong dài hạn.
Tư vấn không sử dụng các chế độ ăn quá tiết chế và mất cân đối dinh dưỡng.
Chỉ cân nhắc chế độ ăn năng lượng thấp (800–1.200 kilocalories/ngày) như một phần của chiến lược quản lý thừa cân và béo phì đa thành phần.
Chỉ cân nhắc chế độ ăn năng lượng rất thấp (dưới 800 kilocalories/ngày) trong dịch vụ chuyên khoa quản lý thừa cân và béo phì.
Không sử dụng chế độ ăn năng lượng thấp hoặc rất thấp như một chiến lược dài hạn để quản lý béo phì.
Đảm bảo rằng các chế độ ăn năng lượng thấp và rất thấp đầy đủ dinh dưỡng, không kéo dài quá 12 tuần và có giám sát lâm sàng.
Trước khi bắt đầu chế độ ăn năng lượng thấp hoặc rất thấp, cần giải thích rằng đây là chế độ ăn hạn chế nghiêm ngặt với mục tiêu sức khỏe cụ thể và có những rủi ro.
Giải thích rằng đây không phải là chiến lược quản lý thừa cân và béo phì dài hạn độc lập.
Thảo luận với bệnh nhân khả năng tăng cân trở lại, việc tái đưa đa dạng thực phẩm trở lại và các lựa chọn hỗ trợ duy trì giảm cân dài hạn.
Cung cấp đánh giá và tư vấn nếu người bệnh có thể mắc rối loạn ăn uống hoặc các vấn đề sức khỏe tâm thần khác.
Rà soát các thuốc đang sử dụng và thảo luận về những điều chỉnh cần thiết (nếu có).
7 Thuốc
Sau khi đã bắt đầu và đánh giá các biện pháp dinh dưỡng, hoạt động thể chất và can thiệp hành vi ở người lớn đang thừa cân hoặc béo phì, lựa chọn thuốc dựa vào BMI, yếu tố nguy cơ kèm theo, đặc biệt là đang mang thai.
Tất cả các thuốc dùng trong quản lý cân nặng cần được sử dụng kết hợp với chế độ ăn giảm năng lượng và tăng cường hoạt động thể chất.
Quyết định khởi trị thuốc nên được đưa ra sau khi đã thảo luận với người bệnh, bao gồm trao đổi về tác động tiềm tàng của thuốc đối với động lực thay đổi của họ. Khi kê đơn thuốc, cần sắp xếp cung cấp thông tin, hỗ trợ và tư vấn bổ sung về chế độ ăn, hoạt động thể chất và các chiến lược hành vi, đồng thời cung cấp thông tin về các chương trình hỗ trợ người bệnh.
Theo dõi dùng thuốc:
Nếu có lo ngại về việc không đủ vi chất, cân nhắc bổ sung chế phẩm cung cấp mức nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị (RNI) cho tất cả các vitamin và khoáng chất, đặc biệt ở người cao tuổi (có nguy cơ suy dinh dưỡng) và người trẻ (cần vitamin và khoáng chất cho tăng trưởng và phát triển).
Cung cấp hỗ trợ nhằm giúp duy trì giảm cân cho những người đang ngừng sử dụng các thuốc quản lý cân nặng.
Theo dõi tác dụng của thuốc và tư vấn hành vi và sự tuân thủ điều trị thông qua việc đánh giá định kỳ.
Khi thống nhất mục tiêu với BN đái tháo đường type 2, cần lưu ý rằng tốc độ giảm cân của họ có thể chậm hơn so với người không mắc bệnh. Đánh giá lại mục tiêu thường xuyên hơn.
Nội dung | Tirzepatide | Semaglutide | Liraglutide | Orlistat |
Chỉ định | BMI ban đầu ≥ 35 kg/m² và có ít nhất 1 bệnh lý liên quan đến cân nặng | Có ít nhất 1 bệnh lý liên quan đến cân nặng và: • BMI ≥ 35 kg/m² hoặc • BMI 30,0–34,9 kg/m² và đủ điều kiện chuyển tuyến đến dịch vụ chuyên khoa quản lý thừa cân và béo phì | BMI ≥ 35 kg/m² và tăng đường huyết không do đái tháo đường và nguy cơ cao bệnh tim mạch | BMI ≥ 30 kg/m² hoặc BMI ≥ 28 kg/m² kèm yếu tố nguy cơ liên quan |
Thai kỳ và tránh thai | Không sử dụng trong thai kỳ hoặc ở phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai | Không sử dụng trong thai kỳ | Không sử dụng trong thai kỳ | Thận trọng khi sử dụng trong thai kỳ |
Đường dùng và tần suất | Tiêm dưới da mỗi tuần | Tiêm dưới da mỗi tuần | Tiêm dưới da hằng ngày | Viên uống, tối đa 3 lần/ngày |
Thời điểm ngừng điều trị | Nếu sau 6 tháng điều trị với liều dung nạp tối đa mà giảm < 5% cân nặng ban đầu, cần quyết định có tiếp tục điều trị hay không dựa trên cân nhắc lợi ích và nguy cơ đối với người bệnh. | Cân nhắc ngừng điều trị nếu sau 6 tháng giảm < 5% cân nặng ban đầu. | Ngừng sau 12 tuần điều trị với liều 3,0 mg/ngày nếu giảm < 5% cân nặng ban đầu. | Ngừng sau 12 tuần nếu giảm < 5% cân nặng ban đầu. |
8 Phẫu thuật
Khi nào chuyển tuyến để đánh giá phẫu thuật giảm cân (bariatric surgery):
Chuyển tuyến đánh giá toàn diện tại dịch vụ chuyên khoa quản lý thừa cân và béo phì (cung cấp điều trị đa chuyên ngành) nhằm xem xét khả năng phù hợp với phẫu thuật giảm cân:
Có BMI ≥ 40 kg/m², hoặc BMI từ 35 kg/m² đến 39,9 kg/m² kèm theo một bệnh lý nghiêm trọng có thể cải thiện nếu giảm cân, và
Đồng ý tuân thủ theo dõi dài hạn cần thiết sau phẫu thuật (ví dụ: tái khám hằng năm suốt đời).
Một số tình trạng có thể cải thiện sau phẫu thuật giảm cân (bariatric surgery) bao gồm:
- Bệnh tim mạch
- Tăng huyết áp
- Tăng áp lực nội sọ vô căn
- Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, có hoặc không kèm viêm gan nhiễm mỡ
- Ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ
- Đái tháo đường type 2
Các ví dụ này dựa trên bằng chứng được xác định trong hướng dẫn này và danh sách không bao gồm tất cả các tình trạng có thể cải thiện.
Cân nhắc ưu tiên để xem xét phẫu thuật giảm cân cho bệnh nhân:
Xem xét phẫu thuật giảm cân cho những BN có BMI ≥ 35 kg/m² và đái tháo đường type 2 khởi phát gần đây (< 10 năm), và
Đang được đánh giá hoặc sẽ được đánh giá tại dịch vụ chuyên khoa quản lý thừa cân và béo phì.
Cân nhắc ưu tiên để xem xét phẫu thuật giảm cân cho bệnh nhân:
BMI từ 30 - 34,9 kg/m² và đái tháo đường type 2 khởi phát gần đây (được chẩn đoán trong vòng 10 năm trở lại đây), và
Đang được đánh giá hoặc sẽ được đánh giá tại dịch vụ chuyên khoa quản lý thừa cân và béo phì.
Cân nhắc chuyển đánh giá ưu tiên để xem xét phẫu thuật giảm cân cho người có nguồn gốc Nam Á, Trung Quốc, các nhóm châu Á khác, Trung Đông, châu Phi da đen hoặc Afro-Caribbean với ngưỡng BMI thấp hơn (giảm 2,5 kg/m² so với khuyến nghị), do các nhóm này có xu hướng tích tụ mỡ trung tâm nhiều hơn và nguy cơ tim mạch – chuyển hóa xuất hiện ở mức BMI thấp hơn.

9 Công nghệ số trong quản lý cân nặng
9.1 Vai trò của công nghệ số
Công nghệ số có thể hỗ trợ cung cấp dịch vụ quản lý cân nặng
Bao gồm: ứng dụng di động, nền tảng trực tuyến, telehealth
Có thể dùng để sàng lọc, theo dõi và hỗ trợ hành vi
Không thay thế hoàn toàn chăm sóc trực tiếp
Phải tích hợp trong hệ thống chăm sóc hiện có
Mục tiêu: tăng khả năng tiếp cận và duy trì tham gia
Đặc biệt hữu ích cho người khó tiếp cận dịch vụ trực tiếp
Cần đảm bảo tính công bằng trong tiếp cận
9.2 Nguyên tắc triển khai dịch vụ số
Phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn dữ liệu
Bảo mật thông tin cá nhân và sức khỏe
Có cơ chế đánh giá hiệu quả
Được tích hợp với hồ sơ sức khỏe điện tử
Có đào tạo cho nhân viên y tế
Có hỗ trợ kỹ thuật cho người dùng
Có phương án thay thế cho người không dùng công nghệ
9.3 Hạn chế và thách thức
Không phù hợp với tất cả nhóm dân số
Người lớn tuổi có thể gặp khó khăn
Khoảng cách kỹ thuật số có thể làm tăng bất bình đẳng
Không thay thế được đánh giá lâm sàng toàn diện
Hiệu quả phụ thuộc mức độ tương tác
Cần theo dõi kết quả thực tế
Không nên triển khai nếu không có bằng chứng
Phải đánh giá chi phí – hiệu quả
9.4 Áp dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên
Phải có sự tham gia của cha mẹ hoặc người chăm sóc.
Nội dung phải phù hợp độ tuổi và phát triển tâm lý.
Không tạo áp lực hoặc cảm giác giám sát tiêu cực.
Tránh làm tăng kỳ thị liên quan cân nặng.
Bảo mật thông tin trẻ em phải được đảm bảo nghiêm ngặt.
Không được thay thế hoàn toàn tương tác trực tiếp.
Phải đánh giá tác động tâm lý khi sử dụng dài hạn.
Phải tích hợp trong chương trình gia đình toàn diện.
9.5 Đánh giá hiệu quả công nghệ số
Tỷ lệ hoàn thành chương trình.
Tỷ lệ duy trì sử dụng nền tảng.
Tỷ lệ đạt mục tiêu giảm cân có ý nghĩa.
Cải thiện các chỉ số chuyển hóa.
Mức độ hài lòng của người sử dụng.
Chi phí so với lợi ích.
So sánh với chương trình trực tiếp.
Theo dõi dài hạn.

10 Lập kế hoạch và tổ chức dịch vụ
10.1 Nguyên tắc tích hợp vào hệ thống
Quản lý béo phì cần cách tiếp cận toàn hệ thống.
Bao gồm: phòng ngừa, can thiệp sớm và điều trị chuyên sâu.
Phối hợp giữa y tế, chính quyền địa phương và cộng đồng.
Không chỉ tập trung vào cá nhân mà phải có chiến lược dân số.
Có hệ thống phân tầng dịch vụ rõ ràng.
Có lộ trình chuyển tuyến cụ thể.
Có cơ chế đánh giá và cải tiến liên tục.
Phải đảm bảo tính bền vững lâu dài.
10.2 Mô hình phân cấp dịch vụ
Cấp 1: Can thiệp cấp cộng đồng và phòng ngừa.
Cấp 2: Chương trình thay đổi lối sống có cấu trúc.
Cấp 3: Đội ngũ đa chuyên khoa chuyên sâu.
Cấp 4: Dịch vụ phẫu thuật và can thiệp chuyên biệt.
Phải có tiêu chí rõ ràng để chuyển giữa các cấp.
Không trì hoãn chuyển tuyến khi đủ điều kiện.
Có phản hồi hai chiều giữa các cấp.
Theo dõi liên tục sau chuyển tuyến.
10.3 Thiết kế chương trình cho người lớn
Phải cung cấp chương trình quản lý cân nặng có lộ trình.
Đánh giá toàn diện bệnh đi kèm.
Hỗ trợ hành vi và tâm lý.
Theo dõi kết quả định kỳ.
Có tiêu chuẩn chất lượng.
Có cơ chế tiếp nhận phản hồi người bệnh.
Đánh giá chi phí – hiệu quả.
Có cải tiến liên tục.
10.4 Thiết kế chương trình cho trẻ em
Gia đình là trung tâm của can thiệp
Không quy trách nhiệm cá nhân cho trẻ
Có hỗ trợ tâm lý
Có theo dõi phát triển thể chất
Phối hợp với trường học
Tránh kỳ thị cân nặng
Can thiệp tối thiểu 12 tuần
Tập trung thay đổi hành vi và môi trường song
Không khuyến cáo phẫu thuật thường quy
Chỉ cân nhắc điều trị thuốc trong trường hợp rất chọn lọc
10.5 Đội ngũ đa chuyên khoa
Bác sĩ lâm sàng
Điều dưỡng chuyên khoa
Chuyên gia dinh dưỡng
Chuyên gia tâm lý
Chuyên gia thể lực
Bác sĩ nội tiết (khi cần)
Phẫu thuật viên (khi cần)
Điều phối viên chương trình
10.6 Đào tạo năng lực nhân viên y tế
Hiểu béo phì là bệnh mạn tính.
Tránh ngôn ngữ kỳ thị.
Có kỹ năng tư vấn hành vi.
Có kỹ năng đánh giá nguy cơ.
Được đào tạo cập nhật định kỳ.
Có giám sát chuyên môn.
Có đánh giá năng lực.
Có hỗ trợ phát triển nghề nghiệp.
10.7 Đảm bảo công băng tiếp cận
Lưu ý nhóm dân tộc thiểu số.
Lưu ý nhóm thu nhập thấp.
Lưu ý người khuyết tật.
Lưu ý vùng nông thôn.
Giảm rào cản chi phí và văn hoá
Theo dõi dữ liệu chênh lệch và điều chỉnh dịch vụ khi cần.
10.8 Chuyển tuyến giữa các cấp
Có tiêu chí lâm sàng rõ ràng
Có hồ sơ chuyển tuyến đầy đủ
Có phản hồi từ tầng tiếp nhận
Không để gián đoạn chăm sóc
Có theo dõi sau chuyển tuyến
Có đánh giá hiệu quả chuyển tuyến
10.9 Trách nhiệm của đơn vị tổ chức dịch vụ
Dựa trên bằng chứng khoa học.
Dựa trên nhu cầu dân số địa phương.
Có mục tiêu đo lường được.
Có chỉ số kết quả cụ thể.
Có phân tích chi phí – hiệu quả.
Có giám sát chất lượng.
Cải tiến liên tục.
Có sự tham gia của người bệnh.

11 Theo dõi và đánh giá
11.1 Đánh giá hiệu quả
Đánh giá hiệu quả phải bao gồm:
- Kết quả lâm sàng (clinical outcomes)
- Kết quả hành vi (behavioural outcomes)
- Kết quả chuyển hóa
- Kết quả duy trì dài hạn
- Trải nghiệm người bệnh
- Hiệu quả chi phí
Phải đánh giá ở nhiều mốc thời gian khác nhau, không chỉ sau khi kết thúc chương trình.
11.2 Chỉ số lâm sàng cần theo dõi
Chỉ số nhân trắc học: BMI, vòng eo
Phần trăm thay đổi cân nặng
HbA1c (ở bệnh nhân đái tháo đường)
Huyết áp
Biland lipid
Chất lượng cuộc sống
Biến cố bất lợi
11.3 Đánh giá hiệu quả ngắn hạn (0-3 tháng)
Mục tiêu chính: khả năng tham gia và đáp ứng ban đầu.
Các chỉ số cần theo dõi:
Tỷ lệ bắt đầu chương, tỷ lệ tham dự ≥75% số buổi.
Mức giảm cân ban đầu (≥2-3% trọng lượng cơ thể).
Mức thay đổi hành vi ăn uống và tăng mức hoạt động thể lực
Mức độ hài lòng ban đầu.
Tác dụng không mong muốn (nếu có).
Mức độ tương tác với nền tảng số (nếu áp dụng).
Ý nghĩa:
Nếu người bệnh không đạt được giảm cân bước đầu hoặc không duy trì tham gia → nguy cơ bỏ chương trình cao.
11.4 Đánh giá hiệu quả trung hạn (3 - 12 tháng)
Chỉ số chính:
Tỷ lệ đạt ≥5% giảm cân sau 6-12 tháng.
Tỷ lệ đạt ≥10% giảm cân (ở nhóm nguy cơ cao).
Giảm vòng eo có ý nghĩa lâm sàng.
Cải thiện huyết áp.
Cải thiện đường huyết hoặc HbA1c.
Cải thiện hồ sơ mỡ máu.
Cải thiện chất lượng cuộc sống (theo thang đo chuẩn hóa).
Tỷ lệ hoàn thành toàn bộ chương trình.
Giảm 25% trọng lượng cơ thể được chứng minh cải thiện yếu tố nguy cơ tim mạch và chuyển hóa.
11.5 Đánh giá hiệu quả dài hạn (≥12 tháng – 5 năm)
Các chỉ số cần theo dõi:
- Tỷ lệ duy trì ≥5% giảm cân sau 12 tháng.
- Tỷ lệ tái tăng cân (>50% cân nặng đã giảm).
- Tỷ lệ cần can thiệp lại.
- Tỷ lệ chuyển lên tầng dịch vụ cao hơn.
- Duy trì cải thiện huyết áp, HbA1c, lipid.
- Tỷ lệ xuất hiện biến chứng mới.
- Tỷ lệ nhập viện liên quan bệnh chuyển hóa.
- Tỷ lệ tử vong (ở chương trình quy mô lớn).
Không chỉ đánh giá “giảm cân đạt được”, mà phải đánh giá “duy trì được bao lâu".
11.6 Đánh giá ở mức hệ thống
Ngoài kết quả cá nhân, cần đánh giá hiệu quả dịch vụ:
Số lượng người được tiếp cận so với nhu cầu dân số.
Phân bố theo nhóm kinh tế – xã hội.
Phân bố theo nhóm dân tộc.
Tỷ lệ bỏ chương trình.
Thời gian chờ trung bình.
Tỷ lệ chuyển tuyến hợp lý giữa các tầng.
Hiệu quả chi phí trên mỗi ca đạt ≥5% giảm cân.
So sánh giữa các khu vực.
Mục tiêu: phát hiện bất bình đẳng và cải thiện phân bổ nguồn lực.
11.7 Đánh giá hiệu quả chi phí
Phải xem xét:
Chi phí mỗi người tham gia.
Chi phí mỗi người đạt ≥ 5% giảm cân.
Chi phí mỗi người duy trì giảm cân ≥12 tháng.
Giảm chi phí điều trị đái tháo đường.
Giảm chi phí điều trị tim mạch.
Phân tích lợi ích dài hạn so với đầu tư ban đầu.
So sánh giữa can thiệp trực tiếp và can thiệp số.
Tính bền vững tài chính.
Một chương trình chỉ được xem là thành công nếu vừa hiệu quả lâm sàng vừa hợp lý về chi phí.
11.8 Kiểm định chất lượng dữ liệu
Thu thập dữ liệu có hệ thống
So sánh kết quả giữa các đơn vị, phát hiện bất bình đẳng
Cải tiến liên tục dựa trên dữ liệu thực tế
11.9 Ứng dụng vào hoạch định chính sách
Hỗ trợ quyết định phân bổ nguồn lực
Đánh giá hiệu quả chi phí
Điều chỉnh chiến lược dịch vụ theo nhu cầu dân số
12 Cơ sở lý luận, bối cảnh và cập nhật
12.1 Bối cảnh dịch tễ
Tỷ lệ béo phì gia tăng.
Liên quan mạnh với đái tháo đường típ 2, bệnh tim mạch, ung thư.
Tăng tử vong sớm.
Tăng chi phí hệ thống y tế.
Ảnh hưởng kinh tế xã hội.
→ Đòi hỏi chiến lược dài hạn.
12.2 Nhận thức béo phì
Có cơ chế sinh học phức tạp: yếu tố di truyền, môi trường, xã hội.
Có xu hướng tái phát, cần điều trị lâu dài
Không chỉ do ý chí cá nhân, cần giảm kì thị
12.3 Điểm mới quan trọng
Nhấn mạnh cách tiếp cận toàn hệ thống.
Nhấn mạnh công nghệ số.
Nhấn mạnh theo dõi dài hạn.
Nhấn mạnh công bằng.
Nhấn mạnh quản lý dữ liệu
Nhấn mạnh trách nhiệm tổ chức dịch vụ.
Nhấn mạnh tính bền vững.
Nhấn mạnh quản lý mạn tính.
12.4 Thách thức khi triển khai
Thiếu nguồn lực.
Thiếu nhân lực chuyên sâu.
Chênh lệch vùng miền.
Khoảng cách kỹ thuật số.
Kỳ thị xã hội.
Khó duy trì lâu dài.
Tái tăng cân.
Thiếu dữ liệu chuẩn hóa.
12.5 Hướng nghiên cứu trong tương lai
Hiệu quả dài hạn công nghệ số.
Duy trì giảm cân trên 5 năm.
Phòng ngừa tái tăng cân.
Can thiệp nhóm đối tượng thiểu số.
Tối ưu mô hình dịch vụ.
Phân tích chi phí – hiệu quả dài hạn.
Can thiệp ở thanh thiếu niên.
Chuẩn hóa chỉ số đánh giá quốc gia.

