0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

[KIẾN THỨC Y HỌC] Dấu hiệu tiền sản giật và sản giật trong thai kỳ

Lượt xem: 944 Ngày đăng Ngày cập nhật
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/tien-san-giai-va-san-giat-nhan-biet-co-che-hau-qua
TrungTamThuoc

Tiền sản giật là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ mang thai. Còn sản giật chính là biến chứng nặng của tiền sản giật. Vậy đâu là dấu hiệu tiền sản giật và sản giật trong thai kỳ? Hãy đọc ngay bài viết dưới đây!

1 Tiền sản giật, sản giật là gì?

Tiền sản giật trên phụ nữ mang thai

Tiền sản giật là một hội chứng hệ thống được đặc trưng bởi tăng huyết áp và protein niệu thai kì. Sự đào thải 300mg protein trong nước tiểu sau 24 giờ được coi là protein niệu.

Tiền sản giật, sản giật là biến chứng nội khoa thường gặp nhất trong thai kỳ, chiếm từ 2 đến 8%. Triệu chứng thường gặp là phù, huyết áp tăng và protein niệu. Đây là 1 trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho mẹ và thai nhi.

Trên thế giới các rối loạn tăng huyết áp thai kì phức tạp chiếm khoảng 5 – 10% các trường hợp mang thai. Ở châu Phi và châu Á bệnh tăng huyết áp chiếm 9% tỉ lệ tử vong của phụ nữ thời kì mang thai, trong khi đó ở châu Mỹ Latinh con số này > 25%.

2 Cơ chế tiền sản giật

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về cơ chế tiền sản giật, tuy nhiên cơ chế bệnh sinh chính xác của nó vẫn chưa được khẳng đinh chắc chắn. Tiền sản giật được cho là kết quả của sự bất thường nhau thai, loại bỏ các yếu tố này có thể giảm được nguy cơ của bệnh.

Các biểu hiện của tiền sản giật có liên quan đến sự co thắt cơ và thiếu máu cục bộ ở nhau thai. Khi có sự xâm lấn bất thường của lá nuôi phôi làm giảm lưu lượng máu tử cung – nhau thai dẫn đến thiếu máu cục bộ ở nhau thai. Khi thiếu máu, nhau thai sẽ giải phóng các cytokines làm rối loạn chức năng nôi mô (gây tăng thromboxane A2, giảm PGI2, giảm NO, tăng nhạy cảm Angiotensin II) từ đó làm giảm thải Na, tăng áp lực cầu thận và tăng huyết áp.

3 Phân loại và chấn đoán

3.1 Tiền sản giật

3.2 Đo huyết áp xác định mức độ tiền sản giật

Dựa và mức độ tăng huyết áp và protein niệu, chia thành 2 nhóm: tiền sản giật nhẹ và tiền sản giật nặng.

Tiền sản giật nhẹ:

  • Huyết áp (HA) ≥ 140/90 mmHg sau tuần 20 của thai kỳ.

  • Protein trong nước tiểu trong 24 giờ ≥ 300 mg hay que thử nhanh (+).

Tiền sản giật nặng:

  • Huyết áp ≥ 160/110 mm Hg.

  • Protein niệu trong 24 giờ ≥ 5 g hay que thử 3+ (2 mẫu thử ngẫu nhiên).

  • Thiểu niệu, nước tiểu < 500 ml/ 24 giờ.

  • Creatinine / huyết tương > 1.3 mg/dL.

  • Tiểu cầu < 100,000/mm3.

  • Tăng men gan ALT hay AST (gấp đôi ngưỡng trên giá trị bình thường).

  • Axít uric tăng cao.

  • Thai chậm phát triển.

  • Nhức đầu hay nhìn mờ.

  • Đau vùng thượnng vị hoặc hạ sườn phải.

3.3 Sản giật

Sản giật xuất hiện trên nền bệnh nhân đã được chẩn đoán tiền sản giật, và các cơn co giật không xác định được do bất cứ nguyên nhân nào khác. Bệnh nhân thường co giật toàn thân, các cơn co giật có thể xuất hiện trước, trong giai đoạn chuyển dạ hoặc có thể xuất hiện cả trong thời kỳ hậu sản. Nếu phát hiện và điều trị sớm tiền sản giật sẽ góp phần làm giảm nguy cơ sản giật.

Triệu chứng lâm sàng:

Trên cơ sở người bệnh bị tiền sản giật, cơn co giật  được chia thành 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn xâm nhiễm.

  • Giai đoạn giật cứng.

  • Giai đoạn giật giãn cách.

  • Giai đoạn hôn mê.

Cận lâm sàng:

  • Tổng phân tích tế bào máu.

  • Acid uric. Bilirubin (toàn phần, gián tiếp, trực tiếp).

  • AST - ALT.

  • Chức năng thận.

  • Đường huyết.

  • Đạm huyết.

  • Protein niệu 24 giờ.

  • Đông máu toàn bộ.

  • Soi đáy mắt (nếu có thể).

4 Hậu quả tiền sản giật

4.1 Hậu quả mẹ có thể gặp phải

  • Co mạch.

  • Giảm lưu lượng máu tới các cơ quan: tử cung – nhau thai, thận – màng lọc cầu thận, giảm niệu, thiếu máu cục bộ gan, sản giật (co giật, hôn mê).

  • Tăng rối loạn chức năng nội mô: rỗng mao mạch, phù, phù phổi, protein niệu.

  • Hoạt hóa đông máu.

  • Cô máu.

4.2 Hậu quả trên con

  • Suy dinh dưỡng.

  • Suy thai, phải sinh non.

5 Yếu tố nguy cơ tiền sản giật

Đánh giá các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân để có biện pháp phòng ngừa thích hợp. một số yếu tố nguy cơ sau có thể dẫn tới tiền sản giật:

  • Thời tiết lạnh và ẩm ướt.

  • Con so dưới 20 tuổi hoặc trên 40 tuổi.

  • Đa thai.

  • Dinh dưỡng kém.

  • Làm việc nặng nhọc căng thằng.

  • Các bệnh lý nội khoa: tiểu đường (chiếm 10 – 35%), tăng huyết áp mạn tính hoặc bệnh thận (15 – 40%), bệnh mô liên kết (lupus, viêm khớp dạng thấp) (10–20%), tiền sử gia đình / bệnh tim mạch (10–15%).

  • Có tiền căn thai kém phát triển, lưu thai.

Copy ghi nguồn: TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Những dấu hiệu nhận biết, cơ chế của tiền sản giật và sản giật

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn điều trị và chẩn đoán sản phụ khoa, Bộ Y tế, 2015.

  2. Sanjay Guptecorresponding and Girija Wagh, Preeclampsia–Eclampsia.


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......