0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Tổng quan về bệnh xương khớp và các thuốc xương khớp hiệu quả nhất hiện nay

, 11 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem:
123

Trungtamthuoc.com - Nếu như trước kia, bệnh xương khớp thường xảy ra ở người cao tuổi thì ngày nay, căn bệnh này đang có chiều hướng trẻ hóa. Bệnh xương khớp nếu không được điều trị sớm và kịp thời có thể gây ra các biến chứng ảnh hưởng tới sức khỏe và làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Để hiểu rõ hơn về kiến thức bệnh cũng như các thuốc điều trị bệnh xương khớp hiệu quả, mời quý bạn đọc cùng theo dõi thông tin trong nội dung bài viết dưới đây.

1 Bệnh xương khớp và các bệnh lý xương khớp hay gặp nhất hiện nay

Bệnh xương khớp là tên gọi chung của các bệnh lý xương khớp. Đây là bệnh liên quan đến hệ thống cơ, xương và khớp với tình trạng cấp hoặc mãn tính. Bệnh xương khớp nếu không được phát hiện và điều trị sớm thì gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và hoạt động hằng ngày, thậm chí có thể để lại di chứng nặng nề. Dưới đây là chi tiết các bệnh xương khớp phổ biến nhất hiện nay.

Bệnh xương khớp
Bệnh xương khớp

1.1 Viêm khớp

Viêm khớp là tình trạng lớp đệm của sụn khớp bị tổn thương, viêm nhiễm, bào mòn gây sưng đau ở vùng quanh khớp. Viêm xương khớp thường gặp ở các khớp bàn tay, khớp gối, khớp háng,... khiến các khớp khó chuyển động, biến dạng,... Bệnh gặp ở nhiều lứa tuổi khác nhau, nhưng hay gặp nhất vẫn là người cao tuổi.

1.2 Viêm khớp dạng thấp

Đây là bệnh lý viêm khớp tự miễn điển hình, diễn biến mãn tính do tổn thương từ màng bao hoạt dịch của khớp. Viêm khớp dạng thấp có biểu hiện tại khớp, ngoài khớp hoặc toàn thân với mức độ khác nhau. Viêm khớp dạng thấp diễn biến phức tạp và gây ảnh hưởng nặng nề nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn tới nguy cơ gây tàn phế hoặc tổn thương nhiều cơ quan khác.

Viêm khớp dạng thấp
Bệnh viêm khớp dạng thấp

1.3 Thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp là sự mất cân bằng của tổ chức sụn và tổ chức khớp, quanh khớp. Nguyên nhân gây ra sự mất cân bằng này là do nhiều yếu tố như tuổi tác, di truyền, phát triển, chuyển hóa, chấn thương dẫn đến lão hóa, bào mòn, tạo gai xương và hốc xương dưới sụn.

1.4 Thoát vị đĩa đệm

Đĩa đệm nằm giữa các đốt sống, được cấu tạo bởi nhân nhầy và bao xơ có nhiệm vụ co giãn giúp các đốt xương hoạt động trơn tru. Thoát vị đĩa đệm là khi đĩa đệm bị lệch khỏi vị trí bình thường do bao xơ bị rách, nhân nhầy thoát ra gây chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh xung quanh. Thoát vị đĩa đệm nếu phát hiện muộn sẽ gây tái phát nhiều lần và ngày càng nặng, gây ra đau đớn, khó chịu, ảnh hưởng đến khả năng vận động.

Thoát vị đĩa đệm
Bệnh thoát vị đĩa đệm

1.5 Thoái hóa cột sống

Thoái hóa cột sống là bệnh mãn tính, tiến triển chậm và thường xảy ra ở cột sống thắt lưng hoặc cột sống cổ. Bệnh thường gặp ở người cao tuổi, liên quan tới tư thế vận động. Bệnh nếu không được điều trị sớm có thể gây chèn ép thần kinh, biến dạng cột sống, thoái hóa sụn khớp hoặc đĩa đệm cột sống,... 

Bệnh thoái hóa cột sống
Bệnh thoái hóa cột sống

1.6 Gai cột sống

Gai cột sống là biến thể của thoái hóa cột sống, đặc trưng bởi các mỏm gai hình thành phía ngoài xung quanh cột sống gây chèn ép các rễ thần kinh, chèn ép mạch máu. Bản chất của gai cột sống là do viêm cột sống, chấn thương hay lắng tụ canxi trên các dây chằng cột sống. Hiện nay, gai cột sống đang có xu hướng trẻ hóa do thói quen sống và sinh hoạt chưa khoa học ở giới trẻ.

1.7 Đau thần kinh tọa

đau thần kinh tọa là cơn đau liên quan đến dây thần kinh hông to. Biểu hiện là đau lan tỏa kéo dài từ cột sống thắt lưng xuống hông, mặt đùi và chân. Vị trí tổn thương khác nhau sẽ có hướng lan khác nhau. Đau thần kinh tọa được xác định là do nguyên nhân thoát vị đĩa đệm. 

Bệnh đau thần kinh tọa
Bệnh đau thần kinh tọa

1.8 Bệnh loãng xương

Bệnh loãng xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa của xương, điển hình bởi sự suy giảm mật độ và chất lượng của xương, từ đó làm tăng nguy cơ gãy xương. Loãng xương thường không có triệu chứng cụ thể và chỉ xuất hiện các triệu chứng điển hình khi bệnh chuyển nặng.

Bệnh loãng xương
Bệnh loãng xương

1.9 Bệnh Gout

Nguyên nhân gây ra bệnh Gout là chuyển hóa nhân purin trong thận. Thận không đào thải hết được lượng acid uric trong máu gây tích trữ trong cơ thể và lắng đọng tại các khớp, gây ra những đợt viêm khớp cấp tái phát. Vị trí viêm khớp thường gặp là ở ngón chân và ít gặp hơn ở các vị trí khác.

Bệnh Gout
Bệnh Gout

Bệnh Gout là bệnh mãn tính, nếu không được điều trị sớm, acid uric lắng đọng càng nhiều thì dễ có nguy cơ gây bệnh viêm thận, sỏi thận,...

2 Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh xương khớp

2.1 Nguyên nhân gây bệnh xương khớp

Bệnh xương khớp xuất hiện ở mọi lứa tuổi cũng như giới tính và gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau.

  • Ảnh hưởng bởi tuổi tác: Đây là nguyên nhân đau nhức xương khớp hàng đầu. Tuổi cao khiến quá trình lão hóa của cơ thể diễn ra nhanh hơn, từ đó, hệ thống xương khớp cũng bị ảnh hưởng. Các lớp sụn quanh khớp bị mỏng đi, gây ma sát mạnh hơn khi vận động, từ đó sụn khớp dễ bị tổn thương, sưng đau, lâu dần suy yếu gây thoái hóa.
Bệnh xương khớp thường gặp ở người già
Bệnh xương khớp thường gặp ở người già
  • Thừa cân, béo phì: ở những người thừa cân, béo phì, các khớp chịu áp lực từ trọng lượng cơ thể, đặc biệt là vùng cột sống và đầu gối, khiến dây chằng bị tổn thương, dẫn tới viêm khớp, thoái hóa hớp.
  • Lao động sinh hoạt hằng ngày: bê vác vật nặng, ngồi sai tư thế, đứng lâu 1 tư thế, ngồi nhiều một chỗ khiến cơ xương khớp bị co cứng, cản trở máu lưu thông nuôi dưỡng sụn khớp, làm gia tăng nguy cơ viêm khớp, thoái hóa khớp.
Bê vác vật nặng làm gia tăng nguy cơ bệnh xương khớp
Bê vác vật nặng làm gia tăng nguy cơ bệnh xương khớp
  • Ít vận động: với sự phát triển của công nghệ như hiện nay thì con người ngày càng ít vận động, do đó càng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như tim mạch, béo phì, trong đó bao gồm cả bệnh lý về xương khớp.  
  • Di truyền: yếu tố di truyền cũng là nguyên nhân mắc các bệnh xương khớp. Nếu người trong gia đình có tiền sử mắc bệnh lupus ban đỏ thì bạn cũng sẽ có nguy cơ mắc bệnh này.
  • Chế độ ăn uống thiếu khoa học: thiếu chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu hụt canxi khiến mật độ xương giảm, tăng nguy cơ thóa hóa.

2.2 Triệu chứng của bệnh xương khớp

Bệnh xương khớp tiến triển một cách âm ỉ. Trong giai đoạn đầu khi mới khởi phát, bệnh thường không có dấu hiệu rõ rệt. Đến giai đoạn tiến triển, các triệu chứng của bệnh xương khớp mới được bộc lộ rõ, một số dấu hiệu có thể nhận biết như:

  • Đau nhức xương khớp: là triệu chứng điển hình nhất, tùy thuộc vào vị trí cũng như tình trạng bệnh mà mức độ đau sẽ khác nhau. Mức độ đau tăng dần khi vận động, khi thay đổi thời tiết hoặc về đêm.
  • Cứng khớp: Khớp bị viêm gây cảm giác co cứng, khó cử động. Triệu chứng này thường xuất hiện vào buổi sáng sau khi ngủ dậy. Cứng khớp cũng có thể xảy ra sau một khoảng thời gian không vận động.
  • Cảm nhận độ mài mòn khớp: sụn khớp bị bào mòn, lớp nhân nhầy và bao xơ bao phủ khớp bị mất đi khiến khớp di chuyển không trơn tru. Do đó, người bệnh có thể nghe thấy âm thanh thô ráp mỗi khi vận động.
  • Sưng, đỏ quanh khớp: đây là dấu của bệnh viêm khớp. Tùy vào tình trạng của viêm khớp, mức độ sưng, đỏ, đau sẽ khác nhau.
Cứng khớp, sưng đỏ quanh khớp,... là dấu hiệu của bệnh xương khớp
Cứng khớp, sưng đỏ quanh khớp,... là dấu hiệu của bệnh xương khớp
  • Yếu cơ: Bệnh xương khớp gây đau nhức nên người bệnh thường nghỉ ngơi một chỗ. Điều này vô tình khiến cho các cơ xung quanh khớp bị suy yếu, thậm chí có thể bị teo cơ do máu không được lưu thông tốt.
  • Biến dạng khớp: Bệnh tiến triển tới mức độ nặng, hệ thống xương khớp bị tổn thương nghiêm trọng, sụn bị bào mòn dẫn tới biến dạng. Đầu xương có thể lệch ra ngoài gây đau đớn cho người bệnh.
  • Dấu hiệu khác: mệt mỏi, sốt, mất ngủ,... là một số dấu hiệu toàn thân của người mắc bệnh xương khớp.

3 Các nhóm thuốc điều trị bệnh xương khớp

3.1 Thuốc chống viêm không steroid - NSAIDs

Thuốc chống viêm không steroid - NSAIDs là nhóm thuốc điều trị xương khớp có hoạt tính chống viêm và không chứa nhân steroid. Cơ chế tác dụng của nhóm thuốc này là ức chế Prostaglandin - chất trung gian gây viêm. Thuốc chống viêm steroid không loại trừ được nguyên nhân gây viêm mà chỉ cải thiện triệu chứng viêm.

Cơ chế tác dụng của thuốc chống viêm không steroid
Cơ chế tác dụng của thuốc chống viêm không steroid

Thuốc NSAIDs gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như đầy bụng, ợ hơi, buồn nôn hoặc viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa,... khi sử dụng liều cao và lâu dài.

Chỉ định của thuốc NSAIDs:

  • Viêm khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp, thấp khớp, gout,...
  • Thoái hóa khớp: thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa, đau vai gáy, đau cột sống cổ, đau thắt lưng,...
  • Bệnh hệ thống: lupus ban đỏ, xơ cứng khớp bì,..
  • Bệnh phần mềm do thấp khớp: viêm quanh khớp, hội chứng viêm lồi cầu xương cánh tay, viêm bao gân De Quervain,...

Nguyên tắc sử dụng thuốc NSAIDs:

  • Nên khởi đầu bằng liều thấp nhất, không vượt quá liều tối đa và dùng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Không sử dụng đồng thời 2 hay nhiều thuốc NSAIDs cùng lúc.
  • Thận trọng và theo dõi khi dùng thuốc cho người có tiền sử dạ dày, dị ứng, tim mạch, suy gan, suy thận, người già, phụ nữ mang thai,...
  • Nếu dùng đường tiêm bắp thì không dùng quá 3 ngày.
  • Kết hợp với các thuốc giảm đau (nhóm Paracetamol) và cố gắng điều trị nguyên nhân gây bệnh.

Các thuốc NSAIDs thường được chỉ định trong điều trị bệnh xương khớp:

Celebrex là thuốc điều trị bệnh xương khớp thuộc nhóm NSAIDs
Celebrex là thuốc điều trị bệnh xương khớp thuộc nhóm NSAIDs

Việc chỉ định sử dụng thuốc nào trong nhóm cần cân nhắc trên mỗi bệnh nhân cụ thể.

Ngoài ra, thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị thoái hóa khớp thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid là Diacerein. Diacerein là thuốc ức chế hệ thống interleukin-1ß có tác dụng chống viêm, điều trị viêm xương, thoái hóa khớp. Thuốc được dung nạp tốt ở dạ dày do không ức chế tổng hợp Prostaglandin.

3.2 Thuốc nhóm Corticoid

Corticoid hay còn gọi là Glucocorticoid là những hormone được sản xuất từ vỏ thượng thận, có tác dụng chống viêm mạnh, tuy nhiên, chúng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ nên chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ.

Corticoid được chỉ định trong nhiều trường hợp khác nhau như hen phế quản, bệnh thấp tim và các bệnh ngoài da như viêm da dị ứng, vẩy nến,... Trong bệnh lý xương khớp, Corticoid sử dụng điều trị cho các bệnh như viêm khớp, thấp khớp, xơ cứng bì, lupus ban đỏ, viêm đa cơ do thấp,...

Bệnh xơ cứng bì được điều trị bằng Corticoid
Bệnh xơ cứng bì được điều trị bằng Corticoid

Tác dụng phụ của thuốc Corticoid:

  • Tăng đường huyết do thuốc gây ra rối loạn chuyển hóa Glucid.
  • Mỏi cơ, nhược cơ, teo cơ.
  • Dùng Corticoid dài ngày có thể gây xốp xương, loãng xương.
  • Tăng huyết áp, phù khi điều trị lâu ngày.

Corticoid được chia thành 3 nhóm thuốc nhỏ sau:

  • Thuốc tác dụng ngắn: bao gồm Hydrocortison và Cortisol.
  • Thuốc tác dụng trung bình: đại diện là Prednison, Prednisolon, Methylprednisolon (Medrol). Khả năng kháng viêm của nhóm này gấp 4-5 lần so với nhóm đầu, ít gây phù và tăng huyết áp, tuy nhiên chúng ức chế mạnh hormon ACTH.
  • Thuốc tác dụng dài: nhóm này gồm DexamethasonBetamethason, hoạt tính chống viêm mạnh hơn nhóm đầu 30 lần, tuy nhiên thuốc tăng tỷ lệ mất xương nên không dùng trong điều trị viêm mạn.
Thuốc Medrol thuộc nhóm Corticoid tác dụng trung bình
Thuốc Medrol thuộc nhóm Corticoid tác dụng trung bình

3.3 Thuốc DMARDs

Thuốc DMARDs là thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm. Nếu nhóm thuốc NSAIDs và Corticoid là thuốc điều trị triệu chứng tức thời và ức chế quá trình viêm thì DMARDs là thuốc tác dụng lên chính nguyên nhân gây bệnh. DMARDs có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc khác như NSAIDs hoặc Corticoid.

Có hai loại DMARDs: DMARDs cổ điển và DMARDs sinh học.

DMARDs cổ điển: gồm các thuốc Hydroxycloroquin, Methotrexate, Leflunomide, Sulfasalazin, Cyclosporin A. Trong đó Methotrexate được sử dụng nhiều nhất. Thuốc nhóm DMARDs cổ điển thường có hiệu quả trong 1-2 tháng điều trị. 

Methotrexate là thuốc DMARDs trị bệnh xương khớp
Methotrexate là thuốc DMARDs trị bệnh xương khớp

DMARDs sinh học là sử dụng tác nhân sinh học, mục đích khôi phục hoặc kích thích khả năng miễn dịch hoặc tác động trực tiếp lên bệnh, gồm các thuốc sau:

  • Thuốc kháng TNF-α: Etanercept, Infliximab…
  • Thuốc ức chế tế bào lympho B: Rituximab,...
  • Thuốc ức chế Interleukin 6: Tocilizumab,...

DMARDs sinh học được chỉ định cho trường hợp bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thấp khớp vẩy nến, lupus ban đỏ,... Thuốc thường được sử dụng sớm nhằm tránh sự phá hủy sụn khớp.

DMARDs sinh học được coi là khá an toàn nếu được theo dõi và quản lý tốt, tuy nhiên cũng có thể gặp tác dụng phụ như nhiễm virus viêm gan B, C, lao,...

3.4 Thuốc giảm đau

Điều trị giảm đau trong các bệnh lý xương khớp chủ yếu sử dụng thuốc giảm đau bậc 1 và bậc 2 trong bậc thang thuốc giảm đau của Tổ chức y tế thế giới.

  • Bậc 1: gồm Paracetamol, thuốc chống viêm không steroid liều thấp (khuyến cáo nên sử dụng nhóm ức chế chọn lọc COX2), Noramidopyrin,... có tác dụng giảm đau trong viêm xương khớp từ nhẹ đến trung bình. 
  • Bậc 2: Codein, Tramadol, Dextropropoxyphen,... được sử dụng trong trường hợp cơn đau xuất hiện dữ dội hơn.
Paracetamol là thuốc giảm đau xương khớp mức độ nhẹ - trung bình
Paracetamol là thuốc giảm đau xương khớp mức độ nhẹ - trung bình

Sử dụng thuốc giảm đau chỉ là giải pháp giảm đau tạm thời, người bệnh xương khớp không nên lạm dụng thuốc giảm đau để tránh những hậu quả nặng nề xảy ra.

3.5 Nhóm kháng sinh

Kháng sinh có vai trò tối quan trọng trong điều trị bệnh xương khớp, nhưng không phải bệnh đau khớp nào cũng có thể sử dụng. Kháng sinh chỉ được sử dụng trong các trường hợp viêm đau xương khớp do nhiễm khuẩn như: thấp khớp cấp, viêm hoại tử do nhiễm khuẩn,...

Thuốc kháng sinh sử dụng trong trường hợp viêm xương khớp do nhiễm khuẩn
Thuốc kháng sinh sử dụng trong trường hợp viêm xương khớp do nhiễm khuẩn

Các nhóm kháng sinh được sử dụng trong các trường hợp này như Beta-lactam, Quinolon, Aminoglycosid,..

Người bệnh không nên tự ý sử dụng kháng sinh khi xuất hiện các cơn đau khớp. Hãy đi khám để xác định rõ nguyên nhân gây bệnh, từ đó có phương pháp điều trị và sử dụng thuốc thích hợp.

3.6 Glucosamine và Chondroitin 

Glucosamine là một amino - monosaccharid, là thành phần cấu tạo nên các mô đệm khớp và lớp dịch nhầy ở khớp. Glucosamine có tác dụng ức chế các enzym phá hủy sụn khớp, tăng sản xuất dịch nhầy nên tăng khả năng bôi trơn sụn khớp, ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp.

Chondroitin là một là một glycosaminoglycan - thành phần tự nhiên của sụn khớp. Chondroitin thường được kết hợp với Glucosamine trong điều trị thoái hóa khớp, cải thiện chức năng sụn khớp. 

Trên thị trường có nhiều thuốc xương khớp kết hợp giữa Glucosamine và Chondroitin, sử dụng an toàn và hiệu quả trong hỗ trợ và điều trị các bệnh viêm xương khớp, thoái hóa khớp.

Hình ảnh thuốc chứa thành phần Glucosamine và Chondroitin trên thị trường
Hình ảnh thuốc chứa thành phần Glucosamine và Chondroitin trên thị trường

4 Thuốc đông y điều trị bệnh xương khớp hiệu quả nhất hiện nay

Bên cạnh sử dụng thuốc tây trị đau nhức xương khớp, thuốc đông y cũng được sử dụng phổ biến bởi tính an toàn của các vị dược liệu mang lại. Dưới đây là một số dược liệu thường xuất hiện trong các bài thuốc điều trị bệnh xương khớp được các bác sĩ đông y khuyên dùng.

Lá lốt: có công dụng ôn trung, tán hàn hỗ trợ điều trị các bệnh về xương khớp như thoái hóa cột sống, đau thần kinh tọa,... đặc biệt đau nhức xương khớp khi thời tiết thay đổi.

Chữa đau nhức xương khớp từ lá lốt
Chữa đau nhức xương khớp từ lá lốt

Ngải cứu: là cây thuốc nam được sử dụng rộng rãi cho người bệnh đau nhức xương khớp do phong hàn, sưng đau khớp, cứng khớp khó vận động, tê bì tay chân,...

Dây đau xương: có tác dụng thư cân hoạt lạc, trừ thấp, khu phong, mạnh gân cốt, trị đau nhức xương khớp, tê thấp, đau lưng mỏi gối.

Thiên niên kiện: có tác dụng trừ phong thấp, giảm đau, thông kinh hoạt lạc thường được sử dụng cho người có hội chứng bế phong, đau nhức xương khớp, ứ huyết, đau dây thần kinh, đau khớp vai cổ,...

Đỗ trọng: có tác dụng hoạt gân cốt, giảm đau lưng, đau chân gối, tràn dịch khớp, hiệu quả tốt trong hỗ trợ điều trị viêm khớp.

Hy thiêm: chứa thành phần Darutin rất quan trọng trong điều trị bệnh về cơ - xương khớp. Darutin có tác dụng chống viêm và làm giãn cơ, điều trị đau cơ, xương khớp, thoái hóa cột sống và các bệnh lý xương khớp khác.

Trinh nữ: trong đông y, cây trinh nữ có vị ngọt, tính hàn, có tác dụng chống viêm, làm giảm các cơn đau nhức xương khớp, chân tay tê bì.

Trinh nữ hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp
Trinh nữ hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp

Sử dụng các cây thuốc nam trong điều trị bệnh xương khớp được đánh giá là an toàn nhưng có hiệu quả chậm, cần kiên trì sử dụng dài ngày. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc nam trong điều trị bệnh xương khớp:

  • Cần xác định nguyên nhân gây bệnh, tốt nhất nên trao đổi và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ thảo dược nào. 
  • Ngưng sử dụng thuốc nam nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình điều trị.
  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú, trẻ em hoặc người có vấn đề về gan thận.
  • Không tự ý kết hợp thuốc tây và thuốc nam hoặc tự ý thay thế thuốc nam bằng các thuốc kê đơn của bác sĩ.
  • Không nên lạm dụng chữa bệnh xương khớp từ thuốc nam. Sử dụng cây thuốc nam chỉ áp dụng cho các trường hợp đau nhức nhẹ, đau do thay đổ thời tiết,... Đối các trường hợp nặng, đau nhức kéo dài, người bệnh nên đi khám để được điều trị theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

5 Cách phòng ngừa bệnh xương khớp 

Có nhiều cách phòng ngừa bệnh xương khớp cho mọi lứa tuổi ngay từ những thói quen sinh hoạt hằng ngày. Dưới đây là một số phương pháp giúp phòng ngừa bệnh xương khớp hiệu quả.

  • Chế độ dinh dưỡng: một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết làm tăng độ dẻo dai, sức bền xương khớp, ngăn ngừa thoái hóa khớp. Canxi là thành phần không thể thiếu cho hệ xương khớp, phòng các bệnh như viêm khớp, thoái hóa khớp, loãng xương,... Vì vậy, chúng ta nên bổ sung canxi hằng ngày từ các thực phẩm chứa nhiều canxi như tôm, cua, cá, sữa,...
  • Ngoài ra, người mắc các bệnh xương khớp nên kiêng ăn các loại nội tạng động vật, đồ ăn nhanh và dầu mỡ, rượu bia hoặc các chất kích thích,... Những thực phẩm và đồ uống này làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh viêm khớp, gout,... 
Canxi là thành phần không thể thiếu cho hệ xương khớp
Canxi là thành phần không thể thiếu cho hệ xương khớp
  • Giảm cân và tập thể dục đều đặn: kiểm soát cân nặng giúp giảm áp lực lên các khớp. Những bài tập thể dục nhẹ nhàng cũng giúp chúng ta ngăn ngừa cứng khớp, các tổn thương xương khớp. Nên bắt đầu từ các bài tập nhẹ nhàng, sau đó tăng dần phù hợp với từng cá nhân, không nên tập ngay từ đầu những bài tập quá sức.
  • Chế độ sinh hoạt và làm việc: Tránh các tư thế không phù hợp hoặc các động tác đột ngột khi sinh hoạt, làm việc. Không nên đứng hoặc ngồi quá lâu một chỗ, điều này ảnh hưởng tới khả năng chịu đựng của xương khớp. Hãy thay đổi tư thế thường xuyên để giúp các khớp xương được linh hoạt.
Giảm cân, tập thể dục đều đặn và có chế độ sinh hoạt, làm việc hợp lý phòng nguy cơ gây bệnh xương khớp
Giảm cân, tập thể dục đều đặn và có chế độ sinh hoạt, làm việc hợp lý phòng nguy cơ gây bệnh xương khớp
  • Giữ ấm xương khớp khi thay đổi thời tiết: bảo vệ xương khớp khi thời tiết trở lạnh cũng là cách ngăn chặn các cơn đau nhức xương khớp, cứng khớp.

Ngoài ra, khi gặp các dấu hiệu bất thường về xương khớp, bạn nên đi khám bác sĩ ngay để có biện pháp điều trị kịp thời, tránh để quá lâu gây ảnh hưởng tới sức khỏe và biến chứng nguy hiểm.

6 Tài liệu tham khảo

1. Thanh Thủy (Ngày đăng 16 tháng 12 năm 2019), Phòng bệnh khớp mùa lạnh và khi chuyển mùa, Sở y tế Hà Nội. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021.

2. Chuyên gia của Mayo Clinic (Ngày đăng 19 tháng 7 năm 2019), Arthritis, Mayo Clinic. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021.

3. Jennifer Robinson (Ngày đăng 17 tháng 11 năm 2020), Arthritis Drug Overview, WebMD. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2021.

Ngày đăng
Lượt xem: 123

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Tôi bị thoái hóa khớp, nhà thuốc cho hỏi dùng loại thuốc nào hiệu quả?

Bởi: vân anh vào 23/07/2021 4:22:33 CH

Thích (0) Trả lời
Tổng quan về bệnh xương khớp và các thuốc xương khớp hiệu quả nhất hiện nay 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Tổng quan về bệnh xương khớp và các thuốc xương khớp hiệu quả nhất hiện nay
DL
5 trong 5 phiếu bầu

Bài viết hữu ích, thông tin dễ hiểu, giúp tôi hiểu rõ hơn về bệnh và các nhóm thuốc điều trị

Trả lời Cảm ơn (1)

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633