0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc ức chế bơm proton: định nghĩa, tác dụng, chỉ định, lưu ý khi dùng thuốc

Lượt xem: 6214 Ngày đăng Ngày cập nhật
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/thuoc-uc-che-bom-proton-va-nhung-dieu-can-biet
TrungTamThuoc

1 Thuốc ức chế bơm proton (PPI) là gì?

Từ khi Thuốc đầu tiên là omeprazole được công bố năm 1989, các thuốc ức chế bơm proton đã dần dần trở thành nhóm thuốc chính trong điều trị các bệnh liên quan đến acid dạ dày.

Tất cả các PPI đã được chấp nhận hiện nay là dẫn xuất benzimidazole: các phân tử hữu cơ dị vòng bao gồm một phân tử pyridin và benzimidazole được liên kết bởi một nhóm methylsulfinyl.

Công thức các thuốc ức chế bơm proton

Ví dụ nguyên mẫu của cấu trúc này là omeprazole, một PPI có hiệu quả lâm sàng đầu tiên. Các loại thuốc sau đây được sử dụng bao gồm lansoprazole, pantoprazole, rabeprazole và các hợp chất đồng phân stereo-isomeric esomeprazole và dexlansoprazole. Mặc dù mỗi loại thuốc này có sự thay thế khác nhau trên các vòng pyridin hoặc benzimidazole, nhưng nhìn chung chúng tương tự về tính chất dược lý.

2 Tác dụng của thuốc ức chế bơm proton

Hình ảnh sản phẩm thuốc Lansoprazole

Dược động học:

  • Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, hấp thu phụ thuộc vào liều dùng và pH dạ dày. Sinh khả dụng theo đường uống có thể tới 70% nếu dùng liều lặp lại.

  • Thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương.

  • Chuyển hóa mạnh qua gan thông qua enzyme CYT P450.

  • Thời gian bán thải khoảng 30 – 90 phút. Thải qua thận 80%.

Cơ chế tác dụng: Các thuốc trong nhóm này ức chế bơm H+/K+ ATPase. Bơm proton là giai đoạn cuối cùng của quá trình tiết acid, chịu trách nhiệm giải phóng acid vào lòng dạ dày. Chúng ức chế chọn lọc, đặc hiệu và ức chế không hồi phục bơm này, do đó hiệu quả cao trong các bệnh về viêm loét dạ dày tá tràng do các nguyên nhân khác nhau.

3 Chỉ định:

Hình ảnh thuốc Nexium - mups chứa esomeprazole

- Điều trị loét dạ dày tá tràng:

  • Mặc dù cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày và loét tá tràng là khác nhau nhưng sự ức chế bài tiết acid dịch vị là mục tiêu điều trị của bệnh. Trong cả hai trường hợp, sự trung hòa liên tục (pH> 3) của axit dạ dày từ 18 đến 20 giờ mỗi ngày là một yếu tố quyết định quan trọng trong điều trị bệnh.

  • Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc sử dụng PPIs trong điều trị loét dạ dày tá tràng có hiệu quả hơn so với việc sử dụng thuốc kháng thụ thể H2. Việc sử dụng PPIs làm giảm cả triệu chứng và biến chứng của bệnh. Sau điều trị ban đầu thì việc điều trị duy trì cần được cân nhắc với các bệnh nhân có nguy cơ cao như biến chứng liên quan đến loét dạ dày tá tràng, tái phát hoặc loét do H.pylori.

  • Do đó cần sử dụng thuốc ức chế bơm proton trong trường hợp loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc các trường hợp loét mà dùng thuốc kháng H2 không hiệu quả.

- Loét dạ dày tá tràng có liên quan đến xuất huyết tiêu hóa:

  • Xuất huyết đường tiêu hóa trên do loét dạ dày tá tràng là một tình trạng bệnh lý khẩn cấp cần được cấp cứu kịp thời và có tỉ lệ tử vong cao.

  • Việc sử dụng PPIs làm giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng.

- Là một phần của liệu pháp điều trị H.pylori:

  • Nhiễm HP là yếu tố nguy cơ cho loét dạ dày – tá tràng. Một số nghiên cứu cho thấy việc sử dụng PPI cũng với hai kháng sinh đem lại hiệu quả điều trị HP và nó có hiệu quả hơn so với việc sử dụng thuốc kháng H2.

  • Ngăn ngừa các thuốc NSAIDs gây loét dạ dày tá tràng.

  • Một số nghiên cứu chỉ ra rằng PPI làm giảm đáng kể sựu hình thành loét ở cả hai nhóm sử dụng NSAID chọn lọc và không chọn lọc.

- Hội chứng Zollinger-Ellison:

Hội chứng này gây tăng tiết gastrin là một chất kích thích tăng tiết acid dạ dày. Việc sử dụng PPI có tác dụng ngăn cản sự tiết acid do hội chứng này gây nên.

- Viêm trợt thực quản:

  • Viêm trợt đạ ày thực quản có thể dẫn đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Sử dụng thuốc ức chế bơm proton làm giảm các triệu chứng của bệnh và cải thiện tình trạng bệnh.

  • Một số nghiên cứu cũng cho thấy việc sử dụng PPI trong điều trị bệnh viêm trợt thực quản có hiệu quả hơn so với việc sử dụng thuốc kháng thụ thể H2.

- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

4 Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc ức chế bơm proton

Nhìn chung, nhóm thuốc này dung nạp tốt, ít gây ra các tác dụng không mong muốn.

Các tác dụng phụ thường gặp như:

  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.

  • Rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà ( ít gặp).

  • Do ức chế tiết acid nên PH dạ dày tăng lên có thể dẫn tới sự phát triển của một số vi khuẩn gây ung thư dạ dày. Gây thiếu hụt một số chất dinh dưỡng do acid dạ dày phân hủy thức ăn và giải phóng một số chất dinh dưỡng.

  • Omeprazol ức chế Cyt P450 nên có thể ảnh hưởng tới tác dụng của các thuốc dụng kèm.

Việc sử dụng PPI lâu dài cần có sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ. Một số nghiên cứu chỉ ra việc sử dụng PPI có khả năng làm tăng nguy cơ viêm phổi.

5 Một số lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Nhóm thuốc này bị mất tác dụng bởi acid dịch vị do vậy thuốc thường được bao tan ở ruột, khi sử dụng nên nuốt cả viên, không nên nhai.

  • Thời điểm uống thuốc thích hợp nhất là  uống 30 phút trước khi ăn.

Copy ghi nguồn: TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

Tài liệu tham khảo:

  1. Wikipedia, Proton pump inhibitor,
  2. Daniel S. Strand, Daejin Kim, and David A. Peura, 25 Years of Proton Pump Inhibitors: A Comprehensive Review, 2017.
  3. Sách Dược lý học tập II, Nhà xuất bản y học.

 

 


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0981199836