0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

[CẦN BIẾT] NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

Lượt xem: 2371Ngày đăng:
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/thuoc-dieu-tri-benh-dai-thao-duong-typ-2-57 22/07/2020 8:35:01 SA
TrungTamThuoc

Hiện nay, tỷ lệ người bệnh đái tháo đường typ 2 ngày càng gia tăng ở Việt Nam, để điều trị ta phải sử dụng các thuốc hạ glucose máu. Vậy thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 là những thuốc nào?

1. Các thuốc hạ glucose máu bằng đường uống

1.1 Thuốc hạ đường huyết Metformin (Dimethylbiguanide)

Thuốc hạ đường huyết Metformin.

Thuốc hạ đường huyết Metformin.

Metformin là thuốc điều trị tiểu đường typ 2 theo đường uống được sử dụng rộng rãi nhất.

Hiện nay, trên thị trường Metformin tồn tại dưới các dạng viên nén giải phóng kéo dài với các hàm lượng 500mg, 850mg, 1000 mg.

Metformin ức chế sản xuất glucose từ gan và tăng nhạy của insulin ở mô đích ngoại vi, thuốc không kích thích tuyến tụy tiết insulin nên không sử dụng riêng lẻ. Metformin còn được khuyến cáo dùng điều trị cho người bệnh đái tháo đường thừa cân, béo phì, tác động đến quá trình giảm lipid máu.

Metformin được sử dụng với liều ban đầu từ 500 hoặc 850 mg tương đương 1 viên mỗi ngày, thuốc thường được uống vào buổi chiều, có thể uống trước hoặc sau ăn. Liều dùng tối đa của metformin là 2000mg trong ngày.

Metformin có thể gây ảnh hưởng đến đường tiêu hoá, nên dùng cùng bữa ăn và khởi đầu với liều thấp tương đương 500 mg mỗi ngày.

Không dùng metformin cho các bệnh nhân suy tim nặng, bệnh gan, thận, người đã từng bị nhiễm toan lactic. Metformin cũng chống chỉ định với các bệnh nhân có thiếu oxy mô cấp như đang nhồi máu cơ tim, choáng nhiễm trùng ...

1.2 Thuốc điều trị đái tháo đường typ2 - sulfonylurea

Sulfonylureas hoạt động bằng cách kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy và thường có thể làm giảm HbA1c từ 1 đến 2% và nồng độ glucose trong máu khoảng 20%. Tuy nhiên, cần thận trong khi sử dụng sulfonylurea cho người già, bệnh thận, rối loạn chức năng gan, lúc này cần được giảm liều đi. Sulfonylurea không sử dụng cho người bệnh đái tháo đường typ 1, nhiễm toan ceton, phụ nữ có thai, hay người có nhiễm trùng, phẫu thuật...

Thuốc điều trị tiếu đường nhóm sulfonylure - Glimepirid.

Thuốc điều trị tiếu đường nhóm sulfonylure - Glimepirid.

Hiện nay trên thị trường, sulfonylurea gồm có 2 thế hệ:

  • Thế hệ 1 của sulfonylurea có nhiều tác dụng phụ, ít khi được sử dụng gồm: Tolbutamide, Chlorpropamide...
  • Thế hệ 2 ít tác dụng phụ hơn gồm các thuốc như: Glibenclamid, Gliclazid, Glipizid, Glyburid…

Thông thường các thuốc nhóm sulfonylurea thông dụng được dùng với liều như sau:

  • Glipizid mỗi ngày uống từ 2,5 mg đến 20,0mg.
  • Gliclazid mỗi ngày uống từ từ 40 đến 320mg.
  • Gliclazid MR  mỗi ngày được dùng với liều từ 30 đến 120 mg.
  • Glimepirid hàng ngày uống từ 1,0 đến 6,0 mg/ngày, trường hợp cần thiết có thể dùng 8,0 mg/ngày.
  • Glibenclamid mỗi ngày dùng từ 1,25 đến 15,0 mg.

Các thuốc nhóm sulfonylurea có thể được dùng đơn lẻ để điều trị hoặc phối hợp với các thuốc nhóm biguanid, thuốc ức chế men alpha-glucosidase, insulin...

1.3 Thuốc ức chế enzym alpha- glucosidase - điều trị đái tháo đường typ 2

Các chất ức chế alpha-glucosidase kéo dài sự hấp thụ carbohydrate và do đó giúp ngăn ngừa sự gia tăng glucose sau ăn.

Thuốc điều trị tiểu đường acarbose.

Thuốc điều trị tiểu đường acarbose.

Trong đó, acarbose là chất ức chế alpha-glucosidase đầu tiên được FDA chấp thuận. Thuốc có thể gây tác dụng phụ là đầy hơi, ỉa chảy... Trên thị trường hiện nay Glucobay là biệt dược chứa acarbose, có hàm lượng 50mg hoặc 100mg. Thuốc được sử dụng với liều liều ban đầu là 25mg, mỗi 8 giờ trong các bữa ăn. Sau có thể tăng lên đến 50 hoặc 100mg mỗi 8 giờ trong thời gian từ 4 đến 8 tuần.

Thuốc được sử dụng điều trị hạ đường huyết như một phương pháp đơn trị liệu hoặc kết hợp với các phương thức điều trị khác.

1.4 Thuốc hạ glucose máu Metiglinide/Repaglinide

Meglitinides có chứa nhóm benzamido kích thích bài tiết insulin sau ăn khi có tăng glucose trong máu nhưng tác dụng ngắn hơn nhiều so với sulfonylureas.

Meglitinides có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với metformin, insulin.

Repaglinid - thuốc điều trị tiểu đường typ 2 nhóm meglitinides.

Repaglinid - thuốc điều trị tiểu đường typ 2 nhóm meglitinides.

Hiện nay, trên thị trường nhóm thuốc meglitinides có 2 thuốc là:

  • Repaglinid được dùng với liều 0,5 - 4 mg một lần, trong mỗi bữa ăn, tối đa một ngày không được dùng quá 16mg.
  • Nateglinid được dùng với liều 60 - 180 mg mỗi lần, trong mỗi bữa ăn, liều tối đa mỗi ngày là 540,0 mg.

1.5 Thuốc Thiazolidinedion (Glitazone) - điều trị tiểu đường

Thiazolidinedion hoạt hóa PPARg, do đó làm tăng độ nhạy cảm của cơ và tổ chức mỡ đối với insulin nên làm tăng hấp thu glucose từ máu. Thuốc làm tăng nhạy cảm của insulin ở cơ vân, mô mỡ và ức chế quá trình sản xuất glucose từ gan.

Nhóm thuốc thiazolidinedion, hiện nay trên thị trường các thuốc chưa pioglitazone, có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc khác để điều trị tiểu đường typ 2. Khi sử dụng, thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như: tăng cân, giữ nước và mất xương, tăng nguy cơ suy tim.

Pioglitazon được sử dụng hàng ngày với liều từ 15 đến 45 mg.

Không sử dụng các thuốc nhóm thiazolidinedion với những người bệnh suy tim, tổn thương chức năng gan.

Hiện nay ở một số nước trên thế giới không khuyến cáo dùng các thuốc nhóm glitazone để điều trị tiểu đường do tăng nguy cơ biến cố tim mạch hay ung thư.

1.6 Gliptin - Thuốc hạ glucose máu cho người tiểu đường typ2

Gliptin là thuốc ức chế enzyme DPP-4 (Dipeptidylpeptidase-4), làm suy giảm nhiều peptide có hoạt tính sinh học, bao gồm cả incretin nội sinh GLP-1 và peptide insulinotropic phụ thuộc glucose. Các chất ức chế DPP-4 kéo dài tác dụng của hormone incretin - đây là một phần của hệ thống nội sinh liên quan đến sự điều hòa sinh lý của cân bằng nội môi glucose.

Gliptin - Thuốc hạ glucose máu cho người tiểu đường typ2

Gliptin - Thuốc hạ glucose máu cho người tiểu đường typ2.

Một số thuốc ức chế enzym DPP-4 hiện có được sử dụng với liều như sau:

  • Sitagliptin thể hiện tính chọn lọc đối với DPP-4 và không ức chế hoạt động DPP-8 hoặc DPP-9, được dùng với liều mỗi ngày từ 50 đến 100 mg. Sitagliptin có thể được sử dụng như một đơn trị liệu hoặc kết hợp với metformin hoặc thiazolidinedione.
  • Vildagliptin ức chế chọn lọc dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4), làm chậm sự bất hoạt của hormone incretin như GLP-1, GIP, do đó làm giảm nồng độ glucose lúc đói và sau ăn, thuốc được dùng với liều mỗi lần 50 mg và ngày dùng 2 lần.
  • Saxagliptin ức chế DPP-4 và làm tăng nồng độ GLP-1 và GIP, kích thích giải phóng insulin để đáp ứng với mức đường huyết tăng sau bữa ăn, thuốc được dùng với liều 2,5 – 5 mg/ ngày.
  • Linagliptin là một chất ức chế DPP-4 làm tăng và kéo dài hoạt động của hormone incretin, được sử dụng với liều 5 mg/ngày. Linagliptin có thể được sử dụng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc trị đái tháo đường thông thường khác, bao gồm metformin, sulfonylurea hoặc pioglitazone.

2. INSULIN - Thuốc tiêm điều trị tiểu đường

2.1 Cơ sở sử dụng insulin

Ở người bệnh đái tháo đường typ 2  tuy không phải phụ thuộc vào insulin ngoại sinh nhưng sau một thời gian mắc bệnh, nếu glucose máu liên tục bất thường, làm khả năng sản xuất insulin. Từ đó, khiến cơ thể đòi hỏi phải bổ sung insulin ngoại sinh để kiểm soát glucose máu đầy đủ.

Insulin - thuốc tiêm điều trị bệnh tiểu đường typ 2.

Insulin - thuốc tiêm điều trị bệnh tiểu đường typ 2.

Có nhiều loại insulin với thời gian tác dụng khác nhau cho hiệu quả kiểm soát đường huyết cho các trường hợp không giống nhau.

  • Insulin tác dụng nhanh có thời gian tác dụng ngắn và thích hợp để sử dụng trước bữa ăn hoặc khi lượng đường huyết vượt quá mức mục tiêu và cần điều chỉnh liều.
  • Insulins tác dụng ngắn thường được sử dụng khi mong muốn bắt đầu giảm đường huyết chậm hơn hoặc thời gian tác dụng dài hơn.
  • Insulins tác dụng trung gian có tác dụng khởi phát chậm và thời gian tác dụng dài hơn. Các tác nhân này thường được kết hợp với các loại thuốc có tác dụng nhanh hơn để tối ưu hóa kiểm soát đường huyết trong một mũi tiêm.
  • Những loại thuốc này có thời gian tác dụng dài hơn và khi kết hợp với các loại thuốc có tác dụng nhanh hoặc ngắn, sẽ giúp kiểm soát glucose tốt hơn.

2.2 Quy trình tiêm insulin

Insulin được dùng bằng cách tiêm vào tổ chức dưới da. Bệnh nhân có thể tự thực hiện tiêm cho mình bằng cách kéo nhẹ da lên rồi tiêm vuông góc 90o. Ở trẻ em hoặc những người lớp mỡ dưới da mỏng để không tiêm vào cơ, có thể sử dụng kim ngắn hoặc kéo da lên và tiêm ở góc 45o. Nếu sử dụng bút tiêm insulin, kim cần được giữ lại trong da 5 giây sau khi đã tiêm hết thuốc để đảm bảo cung cấp đủ toàn bộ liều insulin.

Thông thường, dưới da bụng là nơi thường được tiêm insulin nhất, nhưng cũng có thể tiêm vào mông, đùi hoặc cánh tay. Cần thay đổi luân phiên giữa các vị trí tiêm để tránh phì đại hoặc teo tổ chức mỡ dưới da tại vị trí tiêm.

Lọ insulin cần được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, khi sử dụng nên để ở nhiệt độ phòng trước để hạn chế gây kích thích tại vị trí tiêm.

Trên đây là các thông tin về nhóm thuốc điều trị đái tháo đường typ 2, hy vọng sẽ giúp bạn đọc trong quá trình điều trị bệnh.


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......