0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Quy trình thụ tinh nhân tạo - giải pháp cho các cặp đôi hiếm muộn

Lượt xem: 1338Ngày đăng:
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/thu-tinh-nhan-tao 25/05/2020 6:43:00 SA
TrungTamThuoc

Tỉ lệ thành công của phương pháp này phụ thuộc vào việc thực hiện đúng kỹ thuật trong từng khâu của quy trình thực hiện. Để đảm bảo điều đó, việc tiến hành thụ tinh nhân tạo cần người phải có nhiều kinh nghiệm và khéo léo tiến hành.

 

Thụ tinh nhân tạo là gì?

Thụ tinh nhân tạo (IUI) là phương pháp điều trị vô sinh bằng cách lựa chọn những tinh trùng khỏe mạnh nhất của nam giới bơm vào buồng tử cung người phụ nữ.

Thụ tinh nhân tạo là cách điều trị vô sinh sớm và phổ biến nhất được sử dụng hiện nay với nguyên tắc làm giảm các tác động bất lợi của môi trường âm đạo, chất nhầy ở cổ tử cung người phụ nữ, giúp việc di chuyển cho tinh trùng tới trứng gần như không còn bị cản trở.

Thụ tinh nhân tạo IUI

Thụ tinh nhân tạo

Tỉ lệ thành công của phương pháp này phụ thuộc vào việc thực hiện đúng kỹ thuật trong từng khâu của quy trình thực hiện. Để đảm bảo điều đó, việc tiến hành thụ tinh nhân tạo cần người phải có nhiều kinh nghiệm và khéo léo tiến hành.

Việc điều trị vô sinh bằng thụ tinh nhân tạo có thể được thực hiện trong từ 4-6 chu kì, mỗi chu kì cách nhau 2 tuần. Nếu không thành công thì nên chuyển sang làm thụ tinh trong ống nghiệm.

Những đối tượng cần thụ tinh nhân tạo

Do tính hiệu quả, giá thành thấp và kỹ thuật đơn giản, kỹ thuật IUI hiện được áp dụng rộng rãi cho nhiều chỉ định.

  • Bất thường phóng tinh: lỗ tiểu đóng thấp, chấn thương tủy sống, xuất tinh ngược dòng, bất lực do nguyên nhân thực thể hay tâm lý.
  • Yếu tố cổ tử cung: chất nhầy cổ tử cung không thuận lợi, ít chất nhầy cổ tử cung.
  • Vô sinh nam: tinh trùng ít, tinh trùng di động kém, tinh trùng dị dạng, phối hợp các bất thường trên.
  • Miễn dịch: kháng thể kháng tinh trùng ở nam giới (tự kháng thể) hoặc kháng thể kháng tinh trùng ở nữ giới ở cổ tử cung, trong huyết thanh.
  • Vô sinh không rõ nguyên nhân.
  • Lạc nội mạc tử cung: dạng nhẹ, vừa.
  • Rối loạn phóng noãn: sau khi điều trị gây phóng noãn, người ta phối hợp với IUI để tăng tỉ lệ thành công của chu kỳ điều trị.
  • Phối hợp nhiều bất thường trên.

Điều kiện thực hiện thụ tinh nhân tạo

Điều kiện để có thể thực hiện điều trị IUI gồm:

  • Người vợ có ít nhất một trong hai vòi trứng thông, buồng tử cung bình thường và buồng trứng còn hoạt động.
  • Người chồng có tinh dịch đồ bình thường hoặc bất thường ở mức độ nhẹ và vừa. Mẫu tinh trùng sau lọc rửa phải đạt tối thiểu 1 triệu tinh trùng di động/1ml.

Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo

Bao gồm 3 bước: Kích thích buồng trứng, chuẩn bị tinh trùng và bơm tinh trùng.

Kích thích buồng trứng

Tỉ lệ thành công của các chu kỳ điều trị IUI tăng rõ rệt nếu có kích thích buồng trứng. Khi kích thích buồng trứng, nếu đạt được nhiều nang noãn, khả năng thu tinh và có thai sẽ tăng. Mục đích của kích thích buồng trứng là tạo được sự phát triển của 3, tối đa là 4 nang noãn trưởng thành và chứa noãn có khả năng thụ tinh, đồng thời chuẩn bị nội mạc tử cung cho sự làm tổ của phôi. Nếu số nang noãn trưởng thành nhiều hơn 4, tỉ lệ đa thai thường cao.

Kích thích buồng trứng

Kích thích buồng trứng

Có thể sử dụng hầu hết các phác đồ kích thích buồng trứng. Các phác đồ có sử dụng hMG/FSH thường có tỉ lệ phóng noãn cao và số nang noãn nhiều hơn, dẫn đến tỉ lệ thành công cao hơn.

Các phác đồ kích thích rụng trứng:

  • Clomiphene citrate
  • Clomiphene citrate + hMG/FSH.
  • hMG/FSH + hCG.
  • GnRHa + hMG/FSH + hCG.

hMG:  kích  dục  tố  của  phụ  nữ  mãn  kinh.

FSH: hormone kích thích nang trứng.

GnRHa: nội tiết tố tổng hợp có cấu trúc và tác dụng sinh học tương tự như GnRH.

Cơ chế tác dụng:

  • Ức chế estrogen: Clomiphene Citrate do cấu trúc tương tự estrogen, ức chế cạnh tranh các thụ thể estrogen, gây đáp ứng tăng tiết FSH, LH ở tuyến yên (chủ yếu FSH), kích thích quá trình sản sinh và phát triển các nang noãn.
  • hMG (FSH và LH tỉ lệ 1:1) và FSH kích thích quá trình sản sinh và phát triển các nang noãn.
  • hCG tác dụng sinh học tương tự LH, nhưng mạnh hơn và kéo dài hơn, có tác dụng làm chín các nang noãn trưởng thành và gây rụng trứng.
  • Bơm GnRH phóng thích GnRH theo nhịp như sinh lý bình thường kích thích tuyến yên sản xuất FSH, LH. GnRH agonist (GnRHa) khi cho liên tục có 2 pha tác dụng: pha I (flare-up) kích thích tuyến yên tiết FSH, LH; pha II (flare-down) ức chế tuyến yên tiết FSH, LH. Trong kích thích buồng trứng, GnRHa được sử dụng liên tục để làm tuyến yên giảm tiết LH, giảm các tác dụng bất lợi của LH nội sinh lên sự phát triển và trưởng thành của các nang noãn và noãn.

Thao tác tiến hành:

  • Kích thích buồng trứng được bắt đầu vào ngày thứ hai của chu kỳ kinh. Với các phác đồ có sử dụng GnRHa, ngày bắt đầu sử dụng thuốc thay đổi tùy phác đồ cực ngắn, ngắn, dài hoặc dài.
  • Theo dõi đáp ứng của buồng trứng được thực hiện bằng cách phối hợp siêu âm đầu dò âm đạo và xét nghiệm nội tiết (E2, LH huyết thanh). Cần siêu âm cơ bản đầu chu kỳ, trước kích thích, để làm cơ sở đánh giá sự phát triển nang noãn. Siêu âm theo dõi nang noãn thường được bắt đầu vào ngày 6-7 của chu kỳ, sau đó có thể siêu âm lại khoảng 3 ngày/lần để đánh giá sự đáp ứng của buồng trứng và tăng giảm liều thuốc thích hợp.
  • Nang noãn thường được đánh giá là trưởng thành nếu kích thước trên siêu âm ≥ 18mm và E2 huyết thanh >350pg/ml/nang (có thể thay đổi tùy phác đồ kích thích).
  • Nếu nang noãn được đánh giá là trưởng thành, ta cho hCG (liều 5.000 – 10.000 đv) tiêm bắp để kích thích sự phát triển của noãn và rụng trứng. Bệnh nhân sẽ được hẹn bơm tinh trùng vào buồng tử cung khoảng 36 giờ sau tiêm hCG.

Chuẩn bị tinh trùng

Chuẩn bị tinh trùng

Chuẩn bị tinh trùng

Trong sinh lý thụ tinh bình thường, sau khi giao hợp, tinh dịch được phóng vào âm đạo. Những tinh trùng di động tốt, có thể thụ tinh với trứng sẽ tự bị rơi qua lớp chất nhầy cổ tử cung để đi lên đường sinh dục phụ nữ. Kết quả của hiện tượng này là tinh trùng với khả năng di động tốt sẽ tự tách khỏi tinh dịch để tiếp tục đường đi vào tử cung và đi đến vòi trứng để thụ tinh trứng. Tinh dịch có chức năng trung hòa và bảo vệ tinh trùng khỏi môi trường acid của âm đạo. Nó còn có một phần chức năng ổn định và nuôi dưỡng tinh trùng. Tuy nhiên, tinh dịch có nhiều ảnh hưởng xấu lên tinh trùng sau khi được phóng vào âm đạo phụ nữ. Người ta thấy rằng tinh dịch có thể làm giảm sức sống của tinh trùng, giảm độ di động của tinh trùng và khả năng thụ tinh của tinh trùng.

Dựa trên cơ sở sinh lý đó, người ta áp dụng nhiều biện pháp để tách tinh trùng ra khỏi tinh dịch để sử dụng tinh trùng vào mục đích điều trị. Đây là cơ sở của các phương pháp chuẩn bị tinh trùng.

Lợi ích của các phương pháp chuẩn bị tinh trùng:

  • Chọn được các tinh trùng bình thường, di động tốt cho các phương pháp điều trị.
  • Loại được các tế bào chết, hầu hết các vi sinh vật và phần lớn các chất độc với tinh trùng.
  • Loại được một phần lớn prostaglandins trong tinh dịch, tránh co thắt tử cung trong phương pháp IUI.
  • Kích thích sự hoạt hóa đầu tinh trùng, tạo thuận lợi cho quá trình thụ tinh với trứng.
  • Giảm đựơc phần lớn nguy cơ nhiễm trùng từ tinh dịch, do các phương pháp chuẩn bị tinh trùng hiện nay có thể phát hiện và loại được hầu hết các vi sinh vật có trong tinh dịch.
  • Tránh được nguy cơ sốc phản vệ đôi khi xảy ra khi cho tinh dịch vào buồng tử cung.
  • Giảm nguy cơ tạo kháng thể kháng tinh trùng ở người vợ khi cho quá nhiều tinh trùng chết vào buồng tử cung.

Do các ưu điểm vượt trội của nó so với phương pháp bơm tinh dịch tươi về mặt kỹ thuật, cũng như về mặt an toàn và y đức, hiện nay người ta chỉ áp dụng IUI với tinh trùng đã chuẩn bị. Các kỹ thuật chuẩn tinh trùng nói chung tương đối đơn giản, dễ thực hiện.

Có nhiều phương pháp chuẩn bị tinh trùng đã được áp dụng. Hai phương pháp đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay là phương pháp: bơi lên (swim-up) và phương pháp lọc sử dụng thang nồng độ (Gradient).

  • Phương pháp swim-up: chỉ những tinh trùng di động tốt sẽ tự bơi lên trên, thoát khỏi lớp tinh dịch phía dưới.  
  • Phương pháp Gradient: các dung môi percoll ở các nồng độ khác nhau có chức năng lọc, loại bỏ các tinh trùng chết, dị dạng, di động kém và các thành phẩn trong tinh dịch. Phần tinh trùng lọc được, rửa 2 lần với môi trường cấy để loại bớt percoll trong môi trường cấy.

Một số điều cần lưu ý:

  • Tinh dịch thường được lấy khoảng 2 giờ trước khi thực hiện bơm tinh trùng.
  • Thời gian kiêng xuất tinh từ 2 – 5 ngày trước khi lấy tinh dịch để điều trị.
  • Tinh dịch phải được lấy bằng tay vào trong lọ sạch, tiệt trùng.
  • Để giảm nguy cơ nhiễm trùng, người chồng thường được cho uống Doxycyclin 100mg, 2 viên/ngày, trong vòng 14 ngày, trước khi thực hiện IUI.

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung

Bơm tinh trùng vào tử cung

Tinh trùng sau khi chuẩn bị phải được giữ ấm và bơm vào buồng tử cung trong thời gian sớm nhất. Phải đảm bảo vô trùng để tránh nhiễm trùng đường sinh dục nữ.

Chúng ta có thể thực hiện bơm tinh trùng 1 lần hoặc 2 lần sau khi tiêm hCG. Nếu bơm 1 lần, IUI được thực hiện vào khoảng 36 giờ sau tiêm hCG. Nếu bơm 2 lần, IUI được hiện vào thời điểm 25 và 48 giờ sau tiêm hCG. Nên theo dõi sự rụng trứng bằng siêu âm đầu do âm đạo trước và sau khi bơm tinh trùng.

Sau khi bơm tinh trùng khoảng 14 ngày, bệnh nhân được hẹn để làm xét nghiệm thử thai. Nếu xét nghiệm máu dương tính, bệnh nhân được hẹn trở lại 2 – 3 tuần sau để siêu âm xác định thai.

Biến chứng có thể gặp khi thụ tinh nhân tạo

IUI là một kỹ thuật an toàn, ít biến chứng nhất trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Biến chứng của kỹ thuật IUI có thể là biến chứng của kích thích buồng trứng hoặc của kỹ thuật bơm tinh trùng.

Các biến chứng có thể có:

  • Hội chứng quá kích buồng trứng: tỉ lệ thay đổi tùy theo đối tượng bệnh nhân và phác đồ thuốc sử dụng.
  • Đa thai: thường không quá 20%, nếu kích thích nhiều nang noãn trưởng thành.
  • Nhiễm trùng: tỉ lệ nhiễm trùng thấp, thường do kỹ thuật chuẩn bị tinh trùng hoặc không đảm bảo vô trùng khi thực hiện kỹ thuật bơm tinh trùng.
  • Sẩy thai: tỉ lệ sẩy thai ở các chu kỳ hỗ trợ sinh sản nói chung cao hơn bình thường
  • Một số các biến chứng khác có thể gặp như: xuất huyết, đau bụng, viêm vòi trứng không nhiễm trùng, dị ứng…

 

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Quy trình thụ tinh nhân tạo - giải pháp cho các cặp đôi hiếm muộn


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......