0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính

https://trungtamthuoc.com/bai-viet/tang-huyet-ap-trong-benh-than-man
TrungTamThuoc

, 3 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:

Suy thận mạn là bệnh lý suy thận mạn tính, bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Một trong các biến chứng nguy hiểm đó là tăng huyết áp. 

1 Bệnh thận mạn là gì?

Bệnh thận mạn là sự suy giảm về cấu trúc và chức năng thận và có kéo dài trên 3 tháng. Bệnh gây ra nhiều biến chứng trong đó biến chứng tăng huyết áp là biến chứng gây ảnh hưởng nặng nề nhất do làm tăng nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch. 

Đôi khi người mắc bệnh thận mạn là do nguyên nhân thứ phát từ bệnh tăng huyết áp. Do đó điều trị tăng huyết áp vừa là điều trị nguyên nhân gây bệnh thận mạn vừa là điều trị căn nguyên gây bệnh. 

Xem thêm: Bệnh thận mạn tính: triệu chứng và điều trị bệnh.

Hình ảnh minh họa

Hình ảnh minh họa thận

Tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu ≥140mmHg và/ hoặc HA tâm trương ≥ 90mmHg. Cơ chế tăng huyết áp ở bệnh thận mạn:

  • Tăng hoạt động hệ Renin angiotensin aldosterone: đây là hệ hoạt động làm điều hòa cân bằng huyết áp. 
  • Giảm khả năng bài xuất natri.
  • Tăng hoạt động hệ giao cảm làm tăng co bóp tim làm tăng huyết áp. 
  • Suy yếu khả năng dãn mạch qua trung gian tế bào nội mạc và tổng hợp nitric oxide.

​Mục tiêu điều trị tăng huyết áp trong bệnh thận mạn:

  • Hạ huyết áp: xuống dưới 130/80 mmHg. 
  • Giảm yếu tố nguy cơ tim mạch ở người bệnh thận mạn tính.
  • Hoặc điều tri căn nguyên tăng huyết áp gây ra bệnh thận mạn, làm chậm tiến triển bệnh thận mạn.

2 Chẩn đoán tăng huyết áp trong bệnh thận mạn

Để chẩn đoán tăng huyết áp trong bệnh thận mạn cần dựa vào các tiêu chuẩn sau: 

  • Huyết áp nên được đo ở mỗi lần khám. 
  • Đánh giá ban đầu người bệnh nên bao gồm các yếu tố sau: 

+Tình trạng bệnh thận mạn và sức khỏe của bệnh nhân. 

+Phân loại, mức mức lọc cầu thận (GFR) và mức độ tiểu đạm.

+Biến chứng của giảm tốc mức lọc cầu thận.

+Yếu tố nguy cơ khi bệnh thận mạn tiến triển.

+Sự hiện diện của bệnh tim trên lâm sàng và các yếu tố nguy cơ tim mạch.

Chẩn đoán tăng huyết áp

Chẩn đoán tăng huyết áp

3 Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn

Cần lưu ý các vấn đề sau trong điều trị: 

- Điều chỉnh Thuốc hạ huyết áp phải phải dựa vào mức protein niệu.

- Điều trị tăng huyết áp phải phối hợp với tránh xảy ra tương tác thuốc với các thuốc điều trị khác của bệnh thận mạn.

- Nếu có mâu thuẫn giữa việc giảm yếu tố nguy cơ tim mạch và làm chậm tiến triển bệnh thận mạn cần xem xét từng trường hợp dựa trên phân tầng nguy cơ.

Điều trị cụ thể cho bệnh nhân như sau: 

Duy trì chế độ ăn và thay đổi lối sống

Tập thể dục thường xuyên và đều đặn với các bài tập nhẹ nhàng phù hợp cho người tăng huyết áp trong bệnh thận mạn là cách để duy trì sức khỏe tốt nhất.

Bên cạnh đó chế độ dinh dưỡng hàng ngày cũng đặc biệt quan trọng, không nên ăn quá mặn (hạn chế muối < 2,4g/ ngày). Chế độ dinh dưỡng nên theo từng giai đoạn của bệnh thận mạn (nên ăn nhiều rau củ, trái cây và hạn chế chất béo,...) nên tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng. Kiêng rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý cũng đặc biệt quan trọng. 

Lưu ý: Một số bệnh lý gây khiếm khuyết tái hấp thu muối ở ống thận dẫn đến giảm thể tích dịch ngoại bào (bệnh thận mất muối) thì không nên ăn nhạt.

Dùng thuốc hạ áp

Nguyên tắc lựa chọn thuốc: 

  • Nên dùng những thuốc “ưu tiên" (là thuốc có thể làm giảm yếu tố nguy cơ tim mạch và chậm tiến triển bệnh thận ngoài cơ chế hạ HA) trước tiên.
  • Thường phối hợp với thuốc lợi tiểu trong chế độ điều trị. 
  • Chọn thuốc phối hợp tùy thuộc nguyên nhân bệnh thận mạn, các bệnh khác kèm theo. Sao cho hạn chế tác dụng phụ và tương tác thuốc có thể xảy ra khi phối hợp thuốc. 
  • Chế độ dùng thuốc càng đơn giản càng tốt.

Thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn

Thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn

Thuốc ACEI và ARB (thuốc ức chế men chuyển và chẹn thụ thể AT2):

  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai, tiền sử phù mạch, ho do ACEI, dị ứng với các thuốc thuộc nhóm thuốc ACEI hoặc ARB.
  • Người bệnh nên được theo dõi huyết áp tránh tụt huyết áp quá mức, giảm GFR và tăng Kali máu.
  • ACEI và ARB phải dừng sử dụng khi: GFR giảm > 30% so với giá trị cơ bản trong 4 tháng hoặc Kali máu ≥ 5,5 mmol/l.

Thuốc lợi tiểu ở người bệnh bệnh thận mạn:

  • Thuốc lợi tiểu Thiazides dùng 1 lần / ngày nên sử dụng ở người bệnh thận mạn tăng huyết áp có GFR ≥30 ml/ph (BTM giai đoạn 1 – 3).
  • Lợi tiểu quai nên dành cho người bệnh thận mạn tăng huyết áp có GFR < 30 ml/ph ( bệnh thận mạngiai đoạn 4 – 5).
  • Lợi tiểu quai kết hợp với Thiazides có thể sử dụng cho người bệnh phù. 
  • Lợi tiểu giữ Kali nên được sử dụng thận trọng khi bệnh nhân có GFR < 30 ml/ph, bệnh nhân dùng đồng thời ACEI hoặc ARB, bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu. 
  • Nên theo dõi dấu hiệu giảm thể tích tuần hoàn, giảm huyết áp quá mức. 
  • Theo dõi tình trạng tăng Kali máu.

Thuốc chẹn kênh canxi ở người bệnh bệnh thận mạn:

  • Nhóm DHP (dihydropyridin như Amlodipine, Nifedipine ) và non DHP (non dihydropyridin như  Verapamil, Diltiazem) hiệu quả trong hạ áp và giảm nguy cơ tim mạch.
  • Nhóm Non dihydropyridin có hiệu quả trong giảm đạm niệu.
  • Nhóm dihydropyridin tuy không có hiệu quả giảm đạm niệu khi sử dụng một mình nhưng khi phối hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể AT2 có tác dụng làm chậm tiến triển bệnh thận.

Thuốc chẹn Beta ở người bệnh bệnh thận mạn:

  • Thế hệ 1: Atenolol, Metoprolol,…làm hạ áp và giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Tuy nhiên thuốc gây rối loạn chuyển hóa lipid trong cơ thể. 
  • Các thuốc chẹn beta thế hệ mới như nebivolol và carvedilol ít gây rối loạn chuyển hóa và chậm nhịp.

Các thuốc hạ áp khác:

  • Thuốc clonidine, methyl dopa (tác dụng do cơ chế ức chế thụ thể alpha trung ương). Thuốc ức Doxazosin (tác dụng hạ áp do cơ chế ức chế chọn lọc thụ thể Alpha1): có tác dụng hạ áp nhanh, tuy nhiên có nhiều tác dụng phụ.
  • Thuốc dãn mạch trực tiếp (ví dụ hydralazine) có thể hạ áp mạnh nhưng gây phù chi dưới và nhịp nhanh.

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com.

Link bài viết: Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính.

Ngày đăng
Lượt xem: 1305

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Bệnh thận mạn là gì?

Bởi: phạm mỹ vào 11/11/2020 2:42:14 CH

Thích (0) Trả lời
Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính
KD
5 trong 5 phiếu bầu

bài viết hay, cảm ơn các dược sĩ nhà thuốc

Trả lời Cảm ơn (0)

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633