0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Những điều cần biết về tai biến mạch máu não (đột quỵ não)

Lượt xem: 4061 Ngày đăng Ngày cập nhật
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/tai-bien-mach-mau-nao-nhung-dieu-can-biet
TrungTamThuoc

1 Tai biến mạch máu não là gì? 

Hình ảnh tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não (đột quỵ) là một tình trạng bệnh lý vô cùng nguy hiểm, một căn bệnh tử thần, có thể cướp đi tính mạng của bệnh nhân nếu bỏ qua thời gian vàng cấp cứu. Căn bệnh này đang có chiều hướng ngày càng gia tăng và trẻ hóa về độ tuổi. Vậy tai biến mạch máu não là gì? Tại sao nó lại nguy hiểm đến như vậy?

Tai biến mạch máu não là tình trạng máu không được cung cấp đủ máu, dẫn đến não bị thiếu chất dinh dưỡng cũng như oxy để thực hiện chức năng, dẫn đến các tế bào não bị mất chức năng một cách đột ngột, chết tế bào não chỉ sau vài phút.

Nếu vùng tổn thương rộng, cùng với đó là mức độ tổn thương nặng có sẽ để lại rất nhiều di chứng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và những người xung quanh, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.

Tai biến mạch máu não là căn bệnh gây nên tỷ lệ tử vong rất cao, có thể nói là top đầu những căn bệnh gây tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới, chỉ đứng sau các bệnh lý về tim mạch và ung thư. Đồng thời là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế. Căn bệnh này đã và đang trở thành gánh nặng cho nền kinh tế và xã hội.

2 Phân loại tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não được chia thành 2 loại là đột quỵ nhồi máu não và đột quỵ chảy máu não.

Phân loại tai biến mạch máu não

Đột quỵ nhồi máu não: là hiện tượng bệnh lý do các động mạch mang máu tới não bị hẹp hoặc bị tắc do cục máu đông hay bất cứ nguyên nhân nào khác, gọi là tắc nghẽn mạch máu não, dẫn đến giảm lưu lượng tuần hoàn não, một vùng não do động mạch bị tắc cung cấp không được nuôi dưỡng, dẫn đến hoại tử, rối loạn chức năng. Các triệu chứng mang tính chất khu trú tại vùng não bị tổn thương. Đây là loại tai biến thường gặp nhất, chiếm khoảng 80% các trường hợp đột quỵ.

Đột quỵ chảy máu não hay còn được biết đến là xuất huyết não: tình trạng bệnh lý này thường là hậu quả của vỡ mạch máu não khiến máu từ các mạch não (bao gồm động mạch và tĩnh mạch) chảy vào các tổ chức não, tạo thành các tụ máu.

3 Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tai biến mạch máu não

Những yếu tố nguy cơ bao gồm những yếu tố mà con người không thể tác động thay đổi được và những yếu tố hoàn toàn nằm trong tầm kiểm soát của con người, cụ thể như sau:

3.1 Nhóm yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được

  • Tuổi: Tuổi càng cao, nguy cơ đột quỵ càng tăng tại vì những người này, các chức năng trong cơ thể đều có chiều hướng suy giảm, kèm theo đó là nhiều bệnh lý mắc kèm như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, tiểu đường...đây đều là những yếu tố khiến cho người cao tuổi dễ bị tai biến hơn so với người trẻ. Lứa tuổi hay bị bệnh nhất là khoảng từ 50-70 tuổi.

  • Giới tính: Theo các số liệu nghiên cứu chỉ ra rằng, trong mọi nhóm tuổi thì nam giới có tỷ lệ bị đột quỵ đều cao hơn so với nữ giới, ước tính cao gấp 1,25 lần. Tuy nhiên tỷ lệ tử vong do tai biến ở nữ lại nhiều hơn so với nam. Người ta cho rằng có thể liên quan đến sự thay đổi nồng độ các hormon trong cơ thể. Phụ nữ mang thai và phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với các phụ nữ khác.

  • Chủng tộc: Người ta đã chứng minh được rằng, người da đen có tỷ lệ mắc đột quỵ cao nhất, sau đó đến người da vàng và cuối cùng là da trắng.

  • Tiền sử gia đình: Cha mẹ bị đột quỵ thì con cái có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn so với những đứa trẻ có cha mẹ bình thường.

3.2 Nhóm yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được

  • Xơ vữa động mạch não: xơ vữa động mạch làm thay đổi cấu trúc và hình thái lớp nội mô, làm tiền đề tạo huyết khối. Để hạn chế tình trạng xơ vữa, mọi người cần chú ý chế độ ăn uống và tập thể dục hợp lý.

  • Tăng huyết áp: tăng huyết áp có thể gây tình trạng xơ vữa động mạch, các mạch máu yếu đi, có thể khiến phình động mạch và vỡ. Kiểm soát tốt huyết áp là cách bảo vệ bạn khỏi nguy cơ đột quỵ.

  • Bệnh tim mạch: Đau tim, suy tim có thể gia tăng nguy cơ tai biến mạch máu não do không cung cấp đủ lượng máu để nuôi não. Sử dụng Thuốc kết hợp với chế độ dinh dưỡng, tập luyện có thể giúp cải thiện và điều trị các bệnh lý này.

  • Đái tháo đường: Đâí tháo đường được ví như "con cưng" của đột quỵ não, người ta ước tính rằng, những người bị tiểu đường thì khả năng bị tai biến mạch máu não cao gấp 1,5 lần người bình thường. Tiểu đường gây nên các tổn thương mạch máu, dễ gây xơ vữa, huyết khối, tắc mạch...dẫn đến đột quỵ não.

  • Tiền sử đột quỵ và thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA): Nếu một người đã từng bị tai biến, nguy cơ bị lại cũng rất cao, nhất là vài tháng đầu sau đột quỵ, nguy cơ này sẽ giảm dần theo thời gian. Sử dụng thuốc phòng ngừa đột quỵ để giảm nguy cơ đột quỵ tái phát.

  • Hút thuốc lá và ít hoạt động thể lực: Các số liệu thống kê cho thấy, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc tai biến mạch máu não lên gấp 3 lần, những người bị đột quỵ não do thuốc lá chiếm tới 1/4 số ca đột quỵ. Nguyên nhân có thể là do trong thuốc lá có chứa nhiều thành phần độc hại, làm tổn thương thành mạch máu, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông và các mảng xơ vữa. Hút thuốc lá không chỉ làm tăng nguy cơ tai biến cho chính người hút mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến những người xung quanh.

4 Nguyên nhân tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể chia thành 2 nhóm nguyên nhân theo 2 thể lâm sàng của bệnh như sau:

4.1 Nhồi mãu não

  • Xơ vữa động mạch.

  • Bệnh lý tim mạch: hẹp van hai lá, sa van hai lá, rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, hội chứng yếu nút xoang, loạn nhịp hoàn toàn, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn,...

  • Trong và sau phẫu thuật lớn ở vùng cổ, ngực, phẫu thuật sản phụ khoa, vết thương phần mềm dập nát lớn.

  • Viêm động mạch: viêm nút xoang động mạch, phình bóc tách động mạch cảnh hoặc động mạch não.

  • Nguyên nhân khác: bệnh hồng cầu hình liềm, đông máu rải rác, bệnh đa hồng cầu,..

4.2 Chảy mãu não

  • Tăng huyết áp.

  • Chảy máu não do vỡ túi phồng động mạch hoặc túi phồng động – tĩnh mạch.

  • Chảy máu não sau nhồi máu.

  • Chảy máu do viêm động mạch hoặc tĩnh mạch não.

  • Chảy máu não tiên phát chưa rõ nguyên nhân.

5 Triệu chứng lâm sàng của đột quỵ não

Đột quỵ não thường khởi phát một cách đột ngột, người bênh đột nhiên xuất hiện các triệu chứng thần kinh khu trú, cụ thể như sau:

Một số triệu chứng đột quỵ não

5.1 Triệu chứng khởi phát

  • Đột ngột thấy yếu đi, liệt, không cứ động được, tê mặt – tay – chân một hoặc cả hai bên cơ thể.

  • Rối loạn ngôn ngữ: Không thể nói được hoặc khó nói, không hiểu lời nói.

  • Thị lực suy giẻm: Nhìn mờ hoặc thâm chí bị mất thị lực (đặc biệt nếu chỉ bị một bên mắt).

  • Chóng mặt không rõ nguyên nhân, đi không vững, ngã đột ngột, quay cuồng.

  • Đau đầu đột ngột và/hoặc mất ý thức.

5.2 Triệu chứng thần kinh khu trú

Triệu chứng vận động: 

  • Liệt hoặc biểu hiện vụng về nửa người hoặc một phần chi.

  • Liệt đối xứng.

  • Nuốt khó.

  • Rối loạn thăng bằng.

Rối loạn ngôn ngữ:

  • Khó khăn trong việc hiểu hoặc diễn đạt bằng lời nói.

  • Khó khăn khi đọc, viết.

  • Khó khăn trong tính toán.

  • Nói khó

Triệu chứng cảm giác, giác quan: 

  • Tê liệt một phần cơ thể hoặc có thể liệt nửa người, mất cảm giác.

  • Mất thị lực một hoặc cả hai bên mắt, bán manh, nhìn đôi.

Triệu chứng về tiền đình: chóng mặt, đầu óc quay cuồng, hoa mắt.

Triệu chứng về tư thế hoặc nhận thức: bệnh nhân cảm thấy những công việc thường ngày như mặc quần áo, chải tóc cũng trở nên khó khăn, ngoài ra bệnh nhân còn rối loạn định hướng không gian, hay quên,...

Triệu chứng thần kinh khác: rối loạn ý thức, rối loạn cơ vòng, hội chứng màng não (+),..

5.3 Các biểu hiện kết hợp khác

  • Bệnh nhân thường > 50 tuổi.

  • Bệnh nhân có biểu hiện xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh tim mạch,..

  • Các triệu chứng có thể xuất hiện sau khi tắm lạnh, căng thẳng tâm lý, uống bia rượu.

6 Cận lâm sàng

  • Chụp cắt lớp vi tính.

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) và chụp mạch cộng hưởng từ (MIRA).

  • Xét nghiệm dịch não tủy.

7 Điều trị tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não là một cấp cứu nội khoa, cần được điều trị càng sớm càng tốt nhằm giảm tối thiểu khối lượng mô não bị tổn thương.

7.1 Mục tiêu điều trị

  • Giảm tối thiểu khối lượng mô não bị tổn thương.

  • Dự phòng các biến chứng.

  • Giảm tàn phế và sống phụ thuộc, dự phòng tái phát.

7.2 Các biện pháp điều trị chung

Duy trì chức năng sống và điều chỉnh các hằng số sinh lý

Duy trì chức năng sống:

  • Đảm bảo đường thở: lau đờm dãi, thở oxy (khi PaO2 < 95%), đặt nội khí quản.

  • Đảm bảo tuần hoàn: điều chỉnh nhịp tim khi cần thiết, điều chỉnh huyết áp (nâng/hạ huyết áp).

Điều chỉnh các hằng số sinh lý:

  • Duy trì phân áp oxy máu.

  • Điều chỉnh glucose máu.

  • Giữ thăng bằng nước – điện giải.

Chống phù não.

  • Nằm đầu cao 20-30 độ.

  • Tăng thông khí, đảm bảo đủ phân áp oxy động mạch > 95mmHg và làm giảm phân áp CO2 trong máu đến 30-35 mmHg.

  • Liệu pháp thẩm thấu: có thể truyền Manitol nhưng phải thận trọng, cần theo dõi áp lực thẩm thấu của huyết thanh. Dùng liều 0.5-1g/kg cân nặng trong 30 phút đầu, có thể dùng nhắc lại mỗi 6h, liều tối đa 2g/kg.

  • Nếu bệnh nhân tỉnh táo: Glycerin 50% x 100ml uống 2-3 lần/ngày

7.3 Điều trị triệu chứng

Tùy theo triệu chứng mà dùng các loại thuốc chống co giật, hạ sốt, an thần, kháng sinh chống bội nhiễm,..

7.4 Điều trị theo thể bệnh

Thể nhồi máu

- Thuốc tiêu sợi huyết dùng đường tĩnh mạch (dùng sớm trong vòng 4.5 giờ sau khi bệnh khởi phát): Alteplase liều dùng theo cân nặng, liều 0.9mg/kg (không quá 90mg) bolus 10% tổng liều/1 phút.

- Thuốc chống đông: sử dụng Heparin phân tử lượng thấp, đường dùng tiêm dưới da.

- Thuốc chống kết tập tiểu cầu: 

  • Aspirin.

  • Ticlopidine.

  • Clopidogrel.

- Thuốc tăng cường tuần hoàn máu não.

- Thuốc dinh dưỡng và bảo vệ tế bào thần kinh.

Thể chảy máu

- Thuốc cầm máu: Transamin truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, dùng sớm trong 3-4 ngày đầu của bệnh.

- Thuốc kháng co mạch máu và chống thiếu máu cục bộ ở não

  • Bệnh nhân chảy máu lớn, có rối loạn ý thức: Nimotop 50ml/10mg x 1 lọtruyền tĩnh mạch bằng bơm tiêm điện.

  • Bệnh nhân tỉnh: Nimotop uống 30mg x 6-8 viên/ngày.

- Thuốc tăng cường tuần hoàn não: dùng sau giai đoạn cấp.

- Thuốc dinh dưỡng và bảo vệ tế bào thần kinh: dùng sau giai đoạn cấp.

- Điều trị phẫu thuật: Khi tụ máu quá lớn, có thể cân nhắc phẫu thuật. Vì lúc này ý thức của bệnh nhân xấu dần, tình trạng bệnh nếu không phẫu thuật cũng sẽ rất nguy hiểm.

7.5 Chế độ dinh dưỡng, chăm sóc hộ lý và phục hồi chức năng

  • Phải đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân bằng cho bệnh nhân.

  • Chống loét: cho bệnh nhân nằm đệm nước, trở mình thường xuyên 2 giờ/ lần, kết hợp với xoa bóp toàn thân để tăng tuần hoàn lưu thông máu.

  • Chống bội nhiễm: võ rung cho bệnh nhân để đề phòng viêm phổi ứ đọng. Các bệnh nhân đặt sonde cần chăm sóc sạch sẽ để dự phòng viêm đường tiết niệu.

  • Điều trị phục hồi chức năng: tập vận động, vật lý trị liệu, xoa bóp, châm cứu, bấm huyệt,.. Với bệnh nhân bị rối loạn ngôn ngữ, cần kết hợp tập phục hồi ngôn ngữ bằng cách cho bệnh nhân nói từng từ, từng câu hay ký hiệu.

Copy ghi nguồn: TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Những điều cần biết về tai biến mạch máu não (đột quỵ não)


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......