0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Rối loạn lipid máu và đại cương các thuốc điểu trị

https://trungtamthuoc.com/bai-viet/roi-loan-lipid-mau-dai-cuong-cac-thuoc-dieu-tri
Central Pharmacy

, 2 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:

1 Rối loạn lipoprotein là gì?

Trong máu, lipid ở dạng lipoprotein hòa tan được vận chuyển đến các tổ chức, cơ quan trong cơ thể. Lipoprotein có 5 loại khác nhau như sau (theo tỷ trọng):

  • Hạt vi thể dưỡng chấp (chylomicron).

  • Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL).

  • Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL).

  • Lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL).

  • Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL).

Hinh ảnh cấu trúc lipoprotein

Các lipoprotein trong máu luôn ở trạng thái cân bằng động tùy theo nhu cầu hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong cơ thể và chế độ ăn.

Tăng Lipoprotein máu có thể do một số nguyên nhân:

  • Hấp thu quá nhiều lipid từ thức ăn.

  • Một số yếu tố làm tăng tổng hợp Lipoprotein, ví dụ như Thuốc tránh thai, corticoid,..

  • Tăng hoạt tính của các enzym tổng hợp lipid trong cơ thể.

2 Một số nhóm thuốc điều trị tăng lipoprotein

Trong phiếu kết quả xét nghiệm máu thường quy, thường sẽ có các chỉ số liên quan đến rối loạn lipid máu như Cholesterol (3.9-5.2 mmol/l), triglycerid (<2.3 mmol/l), HDL- C ( > 0,9 mmol/l), LDL- C (< 3,9 mmol/l). Từ các kết quả xét nghiệm này kết hợp với triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng khác, bác sỹ có thể kết luận xem bệnh nhân có bị rối loạn lipid máu hay không. Sau đây là một số nhóm thuốc điều trị rồi loạn lipid máu thường được sử dụng trên lâm sàng.

2.1 Dẫn xuất statin

Đây là nhóm chất được sử dụng phổ biến để điều trị rối loạn lipid máu. Gồm có: simvastatin, lovastatin, atorvastatin, rosuvastatin, pravastatin, fluvastatin,..

Hình ánh sản phẩm Lipitor chứa Atovastatin

Cơ chế tác dụng: Các statin ức chế cạnh tranh với enzym HMG-CoA reductase, làm giảm quá trình tổng hợp cholesterol. Mặt khác, thuốc cũng làm tăng LDL-receptor ở màng tế bào, giúp nhập LDL vào trong tế bào và thải trừ lipid qua enzym ở lysosom. Hiệu lực của các thuốc trong nhóm khác nhau và phụ thuộc vào liều dùng.

Các statin làm giảm nồng độ LDL-C từ 24-45% theo liều, làm tăng nồng độ HDL-C 5-15%, từ đó làm giảm tỷ lệ LDL/HDL và cholesterol toàn phần/HDL.

Chỉ định: Các statin được sử dụng để điều trị các trường hợp bệnh sau:

  • Tăng cholesterol nguyên phát kết hợp với chế độ ăn.

  • Dự phòng tai biến mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch.

Tác dụng không mong muốn: Khi dùng thuốc, tác dụng phụ là điều không một bệnh nhân hay bác sĩ nào mong muốn. Một số tác dụng ngoại ý có thể gặp:

  • Đau, mỏi và tiêu cơ vân.

  • Có thể có rối loạn tiêu hóa và tăng men gan không triệu chứng khi dùng thuốc.

2.2 Fibrat

Bao gồm: fenofibrat, gemfibrozil, ciprofibrat, clofibrat.

Hình  ảnh thuốc Lipanthyl chứa Fenofibrat

Cơ chế tác dụng: Fibrat làm hạ lipoprotein máu chủ yếu bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp cholesterol ở gan thông qua việc ức chế enzym HMG-CoA reductase trong tế bào. Thuốc làm giảm LDL-C, tăng HDL-C, từ đó tham gia cải thiện sự phân bố của cholesterol trong huyết tương. Mặt khác, thuốc còn làm tăng hoạt tính của lipase trong tế bào, đặc biệt là tế bào cơ nên làm tăng thủy phân triglycerid và tăng thoái hóa VLDL.

Chỉ định: Các thuốc Fibrat có tác dụng chữa bệnh trong các trường hợp sau:

  • Tăng Lipoprotein máu nguyên phát, kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid.

  • Có thể được kết hợp với các statin để tăng hiệu quả điều trị trên bệnh nhân rối loạn lipid máu trung bình và nặng.

Tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận trên lâm sàng như:

  • Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy.

  • Tác dụng phụ trên cơ như đau,mỏi, yếu cơ, teo cơ.

  • Rối loạn thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi.

2.3 Resin chelat hóa

Bao gồm các hoạt chất sau: cholestyramin, colestipol.

Cơ chế tác dụng: Cholestyramine làm giảm tải hấp thu muối mật từ ruột non. Lượng muối mật trong máu giảm xuống, kích thích gan phải tăng tạo muối mật từ cholesterol, do đó làm giảm lượng cholesterol trong máu.

Chỉ định: Nhóm thuốc này được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tăng cholesterol máu.

  • Tăng bilirubin máu không kèm tắc mật hoàn toàn.

Tác dụng không mong muốn: Trong quá trình dùng thuốc, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng phụ như sau:

  • Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, đầy bụng, táo bón).

  • Làm giảm hấp thủ của một số thuốc dùng cùng như phenobarbital, thyroxin,..

3 Tài liệu tham khảo

1. Giáo trình dược lý học tập 2, nhà xuất bản Y học

2. Giáo trình Hóa sinh học, Bộ Y tế, 2012

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Rối loạn lipid máu và đại cương các thuốc điểu trị

 

Ngày đăng
Lượt xem: 3331

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

statin được sử dụng để điều trị các trường hợp nào?

Bởi: thùy dương vào 10/11/2020 11:13:43 SA

Thích (0) Trả lời
Rối loạn lipid máu và đại cương các thuốc điểu trị 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Rối loạn lipid máu và đại cương các thuốc điểu trị
OT
5 trong 5 phiếu bầu

thông tin uy tín, chính xác, các bạn nên theo dõi các bài viết ở đây

Trả lời Cảm ơn (0)

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633