Nhiễm trùng hệ tiết niệu và nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục - Hướng dẫn của Bộ Y tế về chỉ định xét nghiệm vi sinh

Bài viết biên soạn dựa theo
“Hướng dẫn chỉ định và sử dụng xét nghiệm vi sinh lâm sàng”
Do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3612-QĐ-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2025
1 Nhiễm trùng hệ tiết niệu
1.1 Đại cương
Nhiễm trùng tiết niệu rất phổ biến, căn nguyên thường là các vi sinh vật thuộc vi hệ đường ruột. Nước tiểu vốn được coi là vô trùng nhưng dễ bị nhiễm bẩn bởi vi sinh vật ở vùng đáy chậu, niệu đạo và âm đạo. Vì vậy, cấy đếm bán định lượng có ý nghĩa quan trọng để xác định giá trị sinh học của tình trạng vi khuẩn niệu. Ngưỡng vi khuẩn có ý nghĩa dao động ≥103 đến ≥105 CFU/mL tùy bệnh cảnh; do đó khi phiên giải cần xét đồng thời số lượng vi khuẩn, tuổi, giới và loại bệnh phẩm. Khi không có triệu chứng, nói chung không khuyến cáo cấy nước tiểu (kể cả có bạch cầu niệu), trừ một số trường hợp đặc biệt.
Bảng sử dụng xét nghiệm vi sinh cho chẩn đoán nhiễm trùng hệ tiết niệu
| TT | Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội chứng, triệu chứng | Tác nhân | Xét nghiệm | Bệnh phẩm | Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận chuyển |
| 1 | Viêm bàng quang / viêm thận–bể thận
| Escherichia coli Klebsiella spp. Proteus spp. Pseudomonas spp. Trực khuẩn Gram âm không lên men đường Enterococcus spp. Staphylococcus aureus Staphylococcus saprophyticus Corynebacterium urealyticum Streptococcus agalactiae | Vi khuẩn nhuộm soi (độ nhạy thấp) Vi khuẩn nuôi cấy, định danh Vi khuẩn kháng thuốc định tính Vi khuẩn kháng thuốc định lượng | Nước tiểu giữa dòng (5-10 ml) hoặc nước tiểu lấy qua sonde (5-10 ml), tốt nhất lấy vào sáng hoặc đã nhịn tiểu ít nhất 4 tiếng. | Nước tiểu lấy vào lọ vô trùng có nắp xoáy, chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản ở tủ lạnh 4oC không quá 24 giờ |
| Mycobacterium tuberculosis | AFB nhuộm ZN AFB nhuộm huỳnh quang M. tuberculosis nuôi cấy môi trường lỏng | Nước tiểu đầu dòng, buổi sáng (>20ml) | Nước tiểu lấy vào lọ vô trùng có nắp xoáy, chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. | ||
Adenovirus BK polyma virus | PCR | Nước tiểu giữa dòng (5- 10 ml) Ưu tiên mẫu máu | Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ Lấy máu vào ống có chất chống đông EDTA/citrate, để nhiệt độ phòng | ||
| Đo tải lượng virus bằng PCR trong nước tiểu, huyết tương hoặc huyết thanh nhưng tốt nhất là xét nghiệm máu | Huyết thanh | Lấy máu vào ống không có chất chống đông, để nhiệt độ phòng | |||
| 2 | Viêm tiền liệt tuyến cấp tính do vi khuẩn | Escherichia coli, các Enterobacterales khác Pseudomonas spp. Staphylococcus aureus Enterococcus spp. Streptococcus agalactiae | Vi khuẩn nuôi cấy, định danh Vi khuẩn kháng thuốc định tính Vi khuẩn kháng thuốc định lượng | Nước tiểu giữa dòng (5-10 ml), không lẫn tinh dịch | Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy, chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản ở tủ lạnh 4oC, không quá 24 giờ |
| 3 | Viêm tiền liệt tuyến mạn tính do vi khuẩn | Căn nguyên vi khuẩn giống căn nguyên gây viêm tuyến tiền liệt cấp | Vi khuẩn nuôi cấy, định danh Vi khuẩn nhuộm soi (có thể chỉ định nhưng độ nhạy thấp) | Nước tiểu giữa dòng (5-10 ml), có kèm kèm dịch tiết tuyến tiền liệt, tinh dịch nếu chỉ định | Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy, chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản ở tủ lạnh 4oC, không quá 24 giờ |
| 4 | Nấm tiền liệt tuyến | Blastomyces dermatitidis Coccidioides immitis Histoplasma capsulatum | Vi nấm nuôi cấy, định danh | Mảnh sinh thiết tiền liệt tuyến | Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy, chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản ở tủ lạnh 4oC |
| 5 | Lao tiền liệt tuyến | Mycobacterium tuberculosis | M. tuberculosis nuôi cấy môi trường lỏng | Nước tiểu đầu buổi sáng (>20 ml), mảnh sinh thiết tuyến tiền liệt | Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy, chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ |
| 6 | Viêm tinh hoàn, Viêm mào tinh hoàn | Enterobacterales S. aureus | Vi khuẩn nuôi cấy, định danh Vi khuẩn kháng thuốc định tính | Mảnh sinh thiết hoặc mảnh mô hút | Bệnh phẩm đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy. Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản ở tủ lạnh 4oC |
Chlamydia Neisseria gonorrhoeae | PCR | Tăm bông lấy dịch niệu đạo hoặc nước tiểu đầu dòng | Lấy bằng dụng cụ thu mẫu chuyên dụng tùy từng hệ thống máy xét nghiệm | ||
Mumps Coxsackie Rubella EBV VZV | Huyết thanh học chẩn đoán | Huyết thanh 2 mẫu giai đoạn cấp và giai đoạn hồi phục | Lấy máu vào ống không có chất chống đông, để nhiệt độ phòng |
1.2 Những lưu ý quan trọng trong xét nghiệm chẩn đoán nhiễm trùng tiết niệu
- Giảm nhiễm bẩn: khi lấy nước tiểu để nuôi cấy, cần vệ sinh quanh hậu môn, sinh dục và da vùng lấy mẫu, lấy giữa dòng để hạn chế tạp nhiễm.
- ≥3 loài vi khuẩn trên cùng mẫu cấy thường gợi ý nhiễm bẩn → thận trọng khi đọc và trả kết quả.
- Sonde dẫn lưu: nước tiểu từ sonde đã đặt vài giờ thường có vi khuẩn cư trú do biofilm; kết quả có thể không phản ánh nhiễm trùng thật sự. Nếu buộc phải lấy qua sonde, chỉ lấy từ cổng lấy mẫu của sonde mới đặt.
- Không chấp nhận: cấy nước tiểu dẫn lưu; cấy đầu sonde Foley.
- Nấm niệu (Candida spp.): dù số lượng lớn không hiếm ở bệnh nhân không có nhiễm nấm tiết niệu thực sự; phiên giải cấy nấm không được chuẩn hóa như vi khuẩn → cần lâm sàng phối hợp.
- Thu thập & vận chuyển: ưu tiên giữa dòng sau vệ sinh hoặc sonde thẳng; dùng 4 °C hoặc ống có chất bảo quản nếu chuyển muộn.
- Kỹ thuật mở rộng (EQUC): có thể tăng phát hiện lượng vi khuẩn thấp, nhưng chưa khuyến cáo thường quy; cân nhắc UTI mạn/tái phát sau kết quả khẳng định PXN.
- Thận trọng diễn giải vi khuẩn niệu ở người cao tuổi không có triệu chứng khu trú đường tiểu.
2 Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
2.1 Đại cương
Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) là bệnh lí rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam, với trên 30 tác nhân gây bệnh thuộc vi khuẩn, virus và ký sinh trùng. Chỉ tính riêng bốn bệnh gồm bệnh trùng roi âm đạo (Trichomas vaginalis), Chlamydia, bệnh lậu và giang mai, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính chỉ trong 2020 đã có 374 triệu ca mắc mới. Về virus, 4 loại virus LTQĐTD phổ biến nhất bao gồm hepatitis B virus (HBV), Herpes simplex virus (HSV), Human immunodeficiency virus (HIV) và Human papillomavirus (HPV) với ước tính có khoảng 490 triệu người mắc HSV, 300 triệu phụ nữ nhiễm HPV và 296 triệu người nhiễm HBV mạn tính. Đáng chú ý, tỷ lệ mắc các nhiễm trùng LTQĐTD có xu hướng gia tăng, thậm chí là tại những đất nước có trình độ khoa học và y tế tiên tiến như Hoa Kỳ. Theo CDC Hoa Kỳ, tính từ 2015 đến nay, tỷ lệ nhiễm Chlamydia tăng 19%, nhiễm lậu tăng 56%, giang mai tăng 74% và đặc biệt là giang mai ở trẻ sơ sinh tăng 279%. Hầu hết các hết các bệnh LTQĐTD không gây tử vong, nhưng gây các triệu chứng khó chịu và làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Đặc biệt, có rất nhiều tác nhân có thể gây biến chứng như vô sinh, tiến triển thành bệnh lí ung thư hoặc các ca tử vong liên quan khác, ví dụ HPV có liên quan tới 570.000 ca mắc mới ung thư cổ tử cung và 311.000 ca tử vong hàng năm, hoặc có tới 820.000 ca tử vong hàng năm do các bệnh lý về gan liên quan tới HBV.
Phần lớn các nhiễm trùng LTQĐTD không có triệu chứng, do đó các xét nghiệm vi sinh có vai trò cực kỳ quan trọng trong chẩn đoán chính xác bệnh. Các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh phát hiện các nhiễm trùng LTQĐTD cũng rất đa dạng như: nhuộm soi, nuôi cấy, miễn dịch sắc ký, ELISA, PCR... Tùy theo năng lực của phòng xét nghiệm, mà việc lựa chọn các kỹ thuật xét nghiệm cũng như cách thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm có thể khác nhau.
2.2 Nguyên tắc chung của các xét nghiệm
- Lấy bệnh phẩm đúng vị trí tổn thương và phù hợp với bệnh cảnh lâm sàng (máu hoặc dịch sinh dục, hậu môn, miệng)
- Lấy đủ khối lượng mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn của phòng vi sinh
- Vận chuyển sớm nhất có thể tới phòng xét nghiệm (tốt nhất là dưới 2 giờ) trong các môi trường vận chuyển phù hợp. Nếu chưa vận chuyển được ngay, cần bảo quản bệnh phẩm theo đúng các hướng dẫn và khuyến cáo của phòng vi sinh.
- Đối với các xét nghiệm nuôi cấy và làm kháng sinh đồ: bệnh nhân không sử dụng kháng sinh trong vòng 7 ngày trước khi làm xét nghiệm.
- Bệnh nhân được yêu cầu nhịn tiểu ít nhất 1 tiếng trước khi làm xét nghiệm lấy dịch sinh dục.
- Lấy dịch sinh dục ở bệnh nhi: chỉ dùng tăm bông quét bên ngoài các thương tổn.
- Lấy dịch sinh dục bệnh nhân nữ chưa quan hệ tình dục: không dùng mỏ vịt, chỉ lấy bệnh phẩm (dịch) ở ngoài, không đưa các dụng cụ vào âm đạo bệnh nhân.
- Lấy đúng vị trí, đúng bộ dụng cụ, Dung dịch đệm theo xét nghiệm NAAT (tuân thủ hướng dẫn nhà sản xuất).
- Mẫu tự lấy (self-collected): chấp nhận cho âm đạo và một số nhiễm trùng nhiều tác nhân; mẫu hầu họng tự lấy chưa được phê duyệt rộng → nếu dùng, phòng xét nghiệm phải thẩm định.
2.3 Các tác nhân hay gặp
2.3.1 Thương tổn dạng vết loét sinh dục
Các tác nhân thường gặp là: HSV, Treponema pallidum (giang mai), Haemophilus ducreyi (Hạ cam), Klebsiella granulomatis (U hạt bẹn), Chlamydia trachomatis type L1, L2, L3 (U lympho sinh dục), Cytomegalovirus (CMV), Varicella-Zoster virus (VZV).
2.3.2 Thương tổn dạng mụn nước sinh dục
Các tác nhân thường gặp là: HSV, Klebsiella granulomatis (U hạt bẹn), Chlamydia trachomatis type L1, L2, L3 (U lympho sinh dục).
2.3.3 Thương tổn dạng u nhú sinh dục:
Các tác nhân thường gặp là HPV, Molluscum contagiosum virus (MCV).
2.3.4 Hội chứng tiết dịch niệu đạo/âm đạo
Các tác nhân STIs thường gặp là: Neisseria gonorrhoeae (vi khuẩn lậu), Chlamydia trachomatis, Trichomonas vaginalis, Mycoplasma genitalium.
Các tác nhân không phải là STI nhưng có thể gây viêm niệu đạo, viêm âm đạo, rối loạn cân bằng vi hệ, và là yếu tố nguy cơ dẫn đến các biến chứng phụ khoa như viêm tắc vòi trứng, sẩy thai, hoặc tăng nguy cơ nhiễm trùng đường sinh dục lây truyền thứ phát như: Mycoplasma hominis, Ureaplasma parvum, Ureaplasma urealyticum, Nấm Candida (Candida albicans, Candida dubliniensis, Candida glabrata, Candida krusei, Candida lusitaniae, Candida parapsilosis, Candida tropicalis), Bacterial vaginosis (Vi khuẩn âm đạo: Atopobium vaginae, Bacterial vaginosis–associated bacteria, Bacteroides fragilis, Gardnerella vaginalis, Lactobacillus spp. [L. crispatus, L. gasseri and L. jensenii], Megasphaera type 1, Mobiluncus spp. [M. mulieris, and M. curtisii]).
2.3.5 Viêm niệu đạo/viêm cổ tử cung
NAAT cho CT/GC (Chlamydia trachomatis / Neisseria gonorrhoeae) là ưu tiên; mẫu ưa dùng: âm đạo; cổ tử cung (nữ; nhân viên y tế lấy) và nước tiểu (nam). Vị trí ngoài sinh dục (trực tràng, hầu họng): NAAT chấp nhận bệnh phẩm.
2.3.6 Viêm âm đạo/âm hộ
Có thể dùng soi tươi, KOH, Nugent hoặc NAAT/multiplex panel; ưu tiên áp dụng cho phụ nữ có triệu chứng. Trichomonas: NAAT là lựa chọn ban đầu; test kháng nguyên/soi tươi dùng khi phù hợp tại cơ sở.
2.3.7 Loét sinh dục/Herpes
HSV-NAAT từ tổn thương là xét nghiệm nhạy, đặc hiệu nhất; không dùng IgM để chẩn đoán nhiễm cấp. Lấy que ngoáy chà nền tổn thương và đặt vào VTM.
2.3.8 Mycoplasma genitalium
Cân nhắc M. genitalium-NAAT trường hợp nhiễm trùng dai dẳng, tái phát; không sàng lọc thường quy người không triệu chứng.
2.4 Bảng sử dụng xét nghiệm vi sinh cho nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục
| TT | Chẩn đoán nghi ngờ/ Hội chứng, triệu chứng | Tác nhân | Xét nghiệm | Bệnh phẩm | Thu thập, đóng gói, bảo quản và vận chuyển |
| 1 | Thương tổn dạng vết loét sinh dục | HSV, Treponema pallidum (giang mai), Haemophilus ducreyi (Hạ cam), Klebsiella granulomatis (U hạt bẹn), Chlamydia trachomatis type L1, L2, L3 (U lympho sinh dục), Cytomegalovirus (CMV), Varicella-zoster virus (VZV) | Nhuộm soi Vi khuẩn nuôi cấy, định danh Miễn dịch sắc ký Ngưng kết ELISA Sinh học phân tử Tế bào dịch học các tổn thương dạng nang | Mẫu mô thương tổn hoặc tăm bông quét vết loét. Máu | - Bệnh phẩm que tăm bông quét vết loét đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy. - Bệnh phẩm mẫu mô thương tổn đựng trong ống eppendorf chứa 1,5ml dung dịch bảo quản - Bệnh phẩm máu lấy vào chai cấy máu Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2 – 8oC trong 7 ngày. |
| 2 | Thương tổn dạng mụn nước sinh dục | HSV, Klebsiella granulomatis (U hạt bẹn), Chlamydia trachomatis type L1, L2, L3 (U lympho sinh dục). | Nhuộm soi Vi khuẩn nuôi cấy, định danh (thủ công và hệ thống tự động) Miễn dịch sắc ký ELISA Sinh học phân tử Tế bào dịch học các tổn thương dạng nang | Mẫu mô thương tổn hoặc tăm bông thấm dịch mụn nước. | - Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy. - Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2 – 8oC trong 7 ngày. |
| 3 | Thương tổn dạng u nhú sinh dục | HPV, Molluscum contagiosum virus (MCV) | Sinh học phân tử Tế bào dịch học các tổn thương dạng nang | Mẫu mô thương tổn hoặc tăm bông quét thương tổn. | Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy. Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có thể bào quản tủ lạnh 2–8oC trong 7 ngày. |
| 4 | Hội chứng tiết dịch niệu đạo/âm đạo | Neisseria gonorrhoeae (vi khuẩn lậu), Chlamydia trachomatis, Trichomonas vaginalis, Mycoplasma genitalium, Mycoplasma hominis, Ureaplasma parvum, Ureaplasma urealyticum, Nấm Candida (Candida albicans, Candida dubliniensis, Candida krusei, Candida lusitaniae, Candida parapsilosis, Candida tropicalis), Bacterial vaginosis (Vi khuẩn âm đạo: Atopobium vaginae, Bacterial vaginosis– associated bacteria, Bacteroides fragilis, Gardnerella vaginalis, Lactobacillus spp [L. crispatus, L. gasseri and L. jensenii], Megasphaera type 1, Mobiluncus spp [M. mulieris, and M. curtisii]), Escherichia coli Klebsiella pneumoniae, Neisseria meningitidis Proteus mirabilis, Serratia marcescens, Staphylococcus aureus, Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus spp. (Liên cầu) | Soi tươi Nhuộm soi Ngưng kết Vi khuẩn nuôi cấy, định danh (thủ công và hệ thống tự động) Vi khuẩn kháng thuốc định tính Vi khuẩn kháng thuốc định lượng Sinh học phân tử | Nam giới: dịch niệu đạo Nữ giới: dịch niệu đạo, âm đạo, cổ tử cung | Bệnh phẩm que tăm bông thấm dịch đựng vào ống vô trùng có nắp xoáy. Chuyển đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. Nếu không chuyển ngay được, có thể bảo quản tủ lạng 2-80C trong 7 ngày. |

