0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Loét dạ dày tá tràng: nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh

, 7 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:

Dạ dày thuộc hệ thống đường tiêu hóa, nằm phía trong khoang bụng, là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa. Dạ dày là cầu nối giữa thực quản và tá tràng. Dạ dày và tá tràng có vai trò cực kỳ quan trọng của bộ máy tiêu hóa. Tuy nhiên đây chính là nơi rất dễ xảy ra tình trạng viêm loét, gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh, thậm chí gây nhiều biến chứng vô cùng nguy hiểm. Sau đây chúng ta sẽ cùng trung tâm thuốc tìm hiểu tổng quan về căn bệnh này.

1 Viêm loét dạ dày tá tràng là gì?

Loét dạ dày tá tràng là một căn bệnh đường tiêu hóa có tính chất mạn tính, diễn biến có tính chu kì. Tổn thương là những ổ loét ở niêm mạ dạ dày – tá tràng, ổ loét này có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc, vị trí ổ loét ở dạ dày hoặc ở hành tá tràng. Tổn thương thường là 1 ổ loét nhưng có thể loét 2-3 ổ. Đường kính ổ loét dưới 2cm.

Bệnh loét dạ dày tá tràng là một bệnh khá phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam. Bệnh loét tá tràng gặp nhiều hơn loét dạ dày tuy nhiên loét tá tràng thường là loét lành tính còn loét dạ dày một số trường hợp diễn biến ác tính (như chuyển thành ung thư dạ dày).

Hình ảnh viêm loét dạ dày - tá tràng

Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, bệnh loét dạ dày tá tràng phát hiện dễ dàng và người ta cũng dễ dàng để tìm hiểu về cơ chế bệnh sinh của bệnh hơn.

2 Cơ chế bệnh sinh loét dạ dày tá tràng

Hiện nay cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày - tá tràng vẫn chưa thật rõ ràng. Có nhiều yếu tố liên quan đến sự hình thành và phát triển cả bệnh.

Quá trình hình thành ổ loét được cho là do sự mất cân bằng giữa yếu tố bảo vệ và yếu tố tấn công:

  • Các yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày bao gồm: Sự nguyên vẹn của biểu mô phủ, sự tiết nhầy và lớp chất nhầy, vai trò của tuần hoàn và thần kinh...

  • Các yếu tố tấn công bao gồm: Acid. pepsin, H.pylori.

​Mọi quá trình làm cho yếu tố tấn công tăng lên mà không có sự củng cố yếu tố đúng mức của yếu tố bảo vệ hoặc yếu tố bảo vệ giảm sút mà không có giảm tương ứng yếu tố tấn công đều có thể dẫn đến loét dạ dày, tá tràng.

2.1 Vai trò của acid và pepsin dịch vị

Đây là yếu tố cần thiết cho quá trình hình thành loét dạ dày - tá tràng. Đối với tiêu hóa, HCl cần thiết cho quá trình tiêu hóa nhưng nó cũng là nguyên nhân gây ra bệnh. Vai trò của acid đã được xác định trong hội chứng Zollinger - Ellison với nhiều ổ loetds ở dạ dày và tá tràng do tiết quá nhiều gastrin và sản xuất quá nhiều acid. Tuy nhiên không phải mọi trường hợp loét dạ dày tá tràng đều có tăng acid.

2.2 Nguyên nhân tiếp theo gây ra loét dạ dày tá tràng là vi khuẩn HP (Helicobacter pylori)

HP đóng vai trò chủ yếu trong nguyên nhân và bệnh sinh loét dạ dày tá tràng. Đây là một loại xoắn khuẩn gram âm, sống ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc dạ dày tá tràng, làm tổn thương niêm mạc tại chỗ bằng cách: thoái hóa lớp chất nhầy bảo vệ niêm mạc, sản xuất ra các men làm tổn thương các tế bào niêm mạc.

HP tiết ra enzym urease, đây là enzym thủy phân Ure thành amoniac, tác nhân gây độc với tế bào niêm mạc, cùng với đó, nó ngăn cản quá trình tổng hợp chất nhầy làm thay đổi chất lượng và phân bố chất nhầy trên bề mặt niêm mạc. Như vậy HP đã phá vỡ sự toàn vẹn của lớp chất nhầy, kèm theo tổn thương các tế bào biểu mô, các yếu tố tấn công như acid và pepsin tác động trực tiếp vào tế bào biểu mô dẫn tới loét.

Hình ảnh về vi khuẩn HP

2.3 Một số yếu tố khác cũng thúc đẩy quá trình của bệnh như:

  • Yếu tố tinh thần:

Mọi căng thẳng thần kinh kéo dài sẽ gây co mạch và tăng tiết acid gây loét, vết loét lại kích thích vỏ não và vỏ não lại kích thích dạ dày theo cơ chế phản hồi.

  • Vai trò của một số thuốc:

Các thuốc như corticoid hoặc NSAIDs ức chế quá trình tổng hợp nên protasglandin - một thành phần có vai trò kích thích sinh chất nhầy và bicarbonate, do đó làm giảm yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày tá tràng.

  • Thuốc lá: Thuốc lá là tác nhân ức chế quá trình tổng hợp protasglandin.

Hút thuốc lá có thể gây viêm loét dạ dày tá tràng

  • Yếu tố di truyền:

Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng thường có tiền sử gia đình (những đặc điểm về thể trạng, di truyền trong đó có sự gia tăng số lượng tế bảo bìa).

Những người có nhóm máu O có tỷ lệ loét dạ dày tá tràng cao các nhóm khác tới 1,4 lần.

  • Yếu tố về ăn uống:

Ăn uống các chất kích thích như uống rượu, ăn chất quá nóng hoặc quá lạnh, vận động mạnh sau khi ăn no đều có thế tác động tổn hại đến niêm mạc dạ dày và thúc đẩy những vết loét nặng lên.

  • Ảnh hưởng của môi trường sống: Độ ẩm, nhiệt độ, thay đổi thời tiết.
  • Bệnh lý một số cơ quan khác kèm theo: xơ gan, viêm gan mạn, u tuy… một số bệnh nội tiết: basedow, cường vỏ thượng thận.

Tất cả các yếu tố trên đã thúc đẩy sự tiến triển của bệnh.

3 Triệu chứng của bệnh loét dạ dày tá tràng

Bệnh loét dạ dày tá tràng có 2 thể: thể điển hình và thể không điển hình.

3.1 Thể điển hình:

- Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng chính:

  • Đau âm ỉ, hoặc bỏng rát, hoặc đau quặn.

  • Đau có tính chất chu kì trong ngày và trong năm: Các cơn đau phụ thuộc vào bữa ăn. Với loét hành tá tràng, cơ đâu xuất hiện khi đói, ăn vào đỡ đau, do khi đói, cơ thể tăng tiết acid dịch vị, dịch vị này đẩy xuống tá tràng, tiếp xúc với vết loét gây đau. Còn đối với loét dạ dày, cơ đau lại xuất hiện lúc ăn no, gọi là đau cơ học, khi no, dạ dày co bóp để tiêu hóa thức ăn, sự co bóp đó khiến thức ăn va chạm vào các vết loét gây đau. Đợt đau kéo dài vài tuần rồi hết, vài tháng hoặc cả năm sau xuất hiện một đợt đau.

  • Càng về sau càng mất dần tính chu kì, số đợt đau tăng dần và trở thành liên tục.

- Kèm theo có ợ hơi, ợ chua, đầy bụng.

- Khi có triệu chứng nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu là biểu hiện có biến chứng.

- Thăm khám: trong cơn đau có hiện tượng co cứng vùng thượng vị, ngoài cơn đau bụng mềm không có dấu hiệu gì đặc biệt.

3.2 Thể không điển hình:

Bệnh loét không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng chiếm khoảng 20%. Bệnh tiến triển thầm lặng, không xuất hiện triệu chứng đau mà xuất hiện đột ngột bằng biến chứng như chảy máu tiêu hóa, thủng ổ loét. Thể bệnh này thường gặp trên các đối tượng trẻ em, người già và những người suy kiệt.

4 Biến chứng của bệnh

 

Biến chứng của bệnh loét dạ dày - tá tràng

Nếu bệnh loét dạ dày tá tràng không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hoặc điều trị không đúng cách có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm sau đây:

  • Chảy máu tiêu hóa: Các vết loét có thể chảy máu, biểu hiện bằng việc nôn ra máu, hoặc đi ngoài phân đen hoặc kết hợp cả hai. Biến chứng cần được cấp cứu kịp thời nếu không bệnh nhân có thể tử vong do mất quá nhiều máu gây nên trụy tim mạch, hạ huyết áp.
  • Thủng dạ dày: đây là một cấp cứu ngoại khoa, biểu hiện bằng đau bụng dữ dội và co cứng thành bụng do các chất dịch dạ dày tràn vào ổ bụng gây viêm màng bụng.
  • Hẹp môn vị: Biến chứng này rất thường gặp do sự phát triển của các viêm xơ trên ổ loét ở môn vị - tá tràng khiến hẹp môn vị, thức ăn kém lưu thông, bệnh nhân sẽ gặp những biểu hiện khó chịu như ăn không tiêu, đầy chướng bụng, nôn nhiều, người mệt mỏi.
  • Ung thư dạ dày: Đây là căn bệnh ung thư đường tiêu hóa thường gặp nhất. Ban đầu vết loét có thể lành tính nhưng sau đó phát triển thành ác tính, dẫn đển ung thư vô cùng nguy hiểm.

5 Điều trị loét dạ dày tá tràng

5.1 Mục tiêu điều trị của loét dạ dày - tá tràng

Điều trị loét dạ dày tá tràng hướng tới các mục tiêu điều trị như sau:

  • Thứ nhất: Giảm yếu tố gây loét dựa trên bệnh cảnh của từng bệnh nhân.

  • Thứ hai: Tăng cường yếu tố bảo vệ và tái tạo niêm mạc.

  • Thứ ba: Diệt trừ HP bằng kháng sinh và thuốc diệt khuẩn.

5.2 Điều trị không dùng thuốc

Đối với bệnh nhân loét dạ dày tá tràng cần kết hợp giữa phương pháp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc để tăng cường hiệu quả điều trị. Các biện pháp không dùng thuốc để hỗ trợ trong điều trị loét dạ dày tá tràng như sau:

  • Cần thiết lập chế độ ăn uống điều độ, khoa học, ăn uống đúng bữa.

  • Hạn chế các đồ ăn chua, cay, nóng vì chúng kích thích niêm mạc dạ dày.

  • Tránh stress, tìm cách giải tỏa áp lực.

  • Tập thói quen đi ngủ sớm, tránh thức quá khuya.

  • Hạn chế hút thuốc lá và uống bia rượu.

  • Ngừng hoặc hạn chế sử dụng các thuốc giảm đâu chống viêm NSAID, corticoids.

5.3 Các nhóm thuốc điều trị:

Thuốc trung hòa acid dịch vị (antacid)

Các thuốc loại này có khả năng trung hòa HCl đã được bài tiết vào dạ dày. Thường sử dụng các hydroxyd của muối Mg hoặc nhôm. Các thuốc loại này có tác dụng nhanh nhưng ngắn, vì vậy thường dùng để trung hòa acid, cắt đơn đau ngay (điều trị triệu chứng).

Không nên dùng các loại thuốc trung hòa kéo dài và quá mạnh vì dễ gây viêm dạ dày do kiềm hóa.

Các thuốc bảo vệ niêm mạc và băng bó ổ loét

  • Prostaglandin E1: ức chế bài tiết acid dịch vị và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp các tác dụng ngoại ý như: tiêu chảy, đau bụng. Nếu trong quá trình sử dụng xuất hiện bất cứ tác dụng không mong muốn nào cần ngừng thuốc ngay lập tức.

  • Thuốc kích thích tạo chất nhầy như Cam Thảo, prostaglandin E1.

  • Vitamin: B1, B6, PP, U. Các vitamin này có tác dụng bảo vệ, điều hòa độ acid và giúp cơ thể hấp thu nhanh các chất dinh dưỡng.

Thuốc tác động lên thần kinh trung ương và thần kinh thực vật:

Các loại thuốc này có tác dụng làm giảm co thắt, giảm đau.

  • Cắt kích thích dẫn truyền thần kinh từ vỏ não: Diazepam, meprobamate…

  • Cắt dẫn truyền kích thích qua synap thần kinh phế vị: Atropine, pirenzepi.

Các chất chống bài tiết acid

Thuốc ức chế thụ thể H2 của histamin ở tế bào bìa:

Các thuốc này có cấu trúc tương tự histamin nên chúng cạnh tranh vị trí gắn với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, từ đó ngăn cản tiết acid dịch vị bởi nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày, ví dụ cường phó giao cảm, thức ăn, tăng tiết gastrin...

Các thuốc kháng H2 chỉ có tác dung chọn lọc trên receptor H2 ở dạ dày (mặc dù receptor H2 có nhiều ở thành mạch, khí, phé quản và tim...) do đó hạn chế các tác dụng không mong muốn.

Các thuốc thế hệ sau khắc phục nhược điểm của thế hệ trước:

  • Liều lượng ít hơn.

  • Thời gian lành ổ loét nhanh hơn.

  • Sau thời gian ngừng thuốc tỉ lệ tái phát ít hơn.

Các thuốc thuộc nhóm này bao gồm: Ranitidine, cimetidin, nizatidine, famotidine…

Thuốc ức chế bơm proton H+/K+ ATPase

Cơ chế tác dụng: Ức chế bơm proton. Omeprazol là đại diện điển hình của nhóm nên chúng ta cùng xét về hoạt chất này. Khi trong môi trường cơ thể pH ≤ 5, nó được proton hóa rồi gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl của bơm ở tế bào thành dạ dày. Từ đó ức chế đặc hiệu và không hồi phục  bơm proton.

Một số thuốc trong nhóm: omeprazole, Lansoprazolepantoprazole...

Lưu ý: Các thuốc trong nhóm này đều được bào chế dạng bao tan ở ruột. Do đó phải uống nguyên viên, không làm vỡ viên trước khi uống vì sẽ thay đổi cấu trúc, mất tác dụng của thuốc. Thời gian uống thích hợp là cách xa bữa ăn (trước khi ăn sáng và trước giờ ngủ tối).

Thuốc diệt vi khuẩn HP.

Trước khi sử dụng thuốc, bắt buộc phải xét nghiệm xem nguyên nhân gây loét có phải do vi khuẩn HP hay không.

Nhóm thuốc hay sử dụng:

  • Kháng sinh.

  • Nhóm imidazole.

  • Muối Bismuth (cơ chế là gây đông vón protein của vi khuẩn).

​Nguyên tắc: Không sử dung kháng sinh đơn độc mà cần phảo phối hợp các thuốc khác, ít nhất phối hợp sử dụng 2 loại thuốc kháng sinh.

Phác đồ sử dụng: Có thể sử dụng phác đồ 3 thuốc hoặc phác đồ 4 thuốc.

  • Phác đồ 3 thuốc: Kết hợp PPI với 2 trong 3 loại kháng sinh Amoxicillin, Clarithromycin, metronidazol. Thời gian sử dụng kéo dài 10-14 ngày.

  • Phác đồ 4 thuốc: PPI + metronidazol + Amoxicillin + clarithromycin.

HP là vi khuẩn dễ đề kháng thuốc do đó khi điều trị cần phải tuân thủ điều trị và phối hợp kháng sinh đúng.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Loét dạ dày tá tràng: khái niệm, cơ chế bệnh sinh của bệnh

6 Tài liệu tham khảo:

1. https://emedicine.medscape.com/article/181753-overview#a5

2. Sách Bệnh học, trang 140 - 141.

3. Sách bệnh học nội khoa tập I, nhà xuất bản y học.

Ngày đăng
Lượt xem: 4325

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Liều dùng của các thuốc điều trị bệnh này như nào?

Bởi: Kiều Linh vào 11/11/2020 3:12:59 CH

Thích (0) Trả lời
Loét dạ dày tá tràng: nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Loét dạ dày tá tràng: nguyên nhân, triệu chứng, điều trị bệnh
TT
5 trong 5 phiếu bầu

Cảm ơn dược sĩ nhà thuốc đã tư vấn nhiệt tình cho mình.

Trả lời Cảm ơn (0)

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633