0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Trầm cảm: cơ chế, biểu hiện và một số nhóm thuốc điều trị

https://trungtamthuoc.com/bai-viet/gioi-thieu-ve-thuoc-chong-tram-cam
TrungTamThuoc

, 4 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:

1 Trầm cảm là gì?

Trầm cảm là một bệnh lý rất phức tạp, có liên quan đến rối loạn tâm thần. Các rối loạn điển hình của bệnh trầm cảm bao gồm: giảm khí sắc, giảm hoạt động, và giảm hứng thú.

Bệnh trầm cảm xảy ra trên các đối tượng nào? Đây là căn bệnh phổ biến, có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào từ trẻ nhỏ, đến người trưởng thành và cả những người già. Căn bệnh này thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, nguy hiểm là chứng trầm cảm sau sinh.

Bệnh trầm cảm

2 Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh trầm cảm xảy ra là do:

  • Thiếu hụt noradrenalin hoặc tiền chất ở trung ương.

  • Thiếu hụt serotonin ở trung ương.

Một số nguyên nhân gây bệnh:

Nguyên nhân nội sinh: Trầm cảm có thể liên quan đến sự thay đổi trong khu vực não kiểm soát trạng thái cảm xúc. Các tế bào thần kinh có thể hoạt động kém ở một số khu vực của não. Sự thay đổi dẫn truyền giữa các tế bào thần kinh hoặc các mạch thần kinh có thể làm cho sự kiểm soát của não bộ với cảm xúc khó khăn hơn.

Nguyên nhân ngoại sinh:

  • Trầm cảm có thể do điều kiện cuộc sống quá căng thẳng, áp lực từ công việc, từ gia đình, con cái, áp lực cơm áo gạo tiền.

  • Chấn thương não, khiến não bị tổn thương cũng có thể dẫn đến những thay đổi trong dẫn truyền xung đông thần kinh, gây nên bệnh lý trầm cảm.

  • Có thể xảy ra với phụ nữ sinh con trong hai đến ba tháng đầu do sự thay đổi hormon trong cơ thể, đặc biệt trong những giờ đầu sau sinh, nồng độ estrogen và progesteron giảm mạnh, đột ngột.

  • Trầm cảm cũng có thể xảy ra trong các tháng mùa đông, trường hợp này gọi là rối loạn trầm cảm theo mùa.

  • Do biến cố bất ngờ, đột ngột ập đến, vượt quá khả năng chịu đựng của con người như cú sốc người thân yêu qua đời, bị người thân phản bội, chồng/vợ ngoại tình, công ty phá sản và nhiều nguyên nhân khác nữa.

  • Do tác động bởi môi trường sống xung quanh như không được mọi người thừa nhận, thường xuyên bị đặt điều, bị mọi người xa lánh...

Theo ước tính, trầm cảm do nguyên nhân ngoại sinh chiếm đến 75%, trong khi nguyên nhân nội sinh chỉ chiếm khoảng 25%.

3 Triệu chứng của bệnh trầm cảm

Biểu hiện bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm với những triệu chứng đa dạng, và mỗi người lại có những biểu hiện khác nhau, không ai giống ai. Một số biểu hiện của bệnh như sau:

  • Bệnh nhân bị rối loạn khí sắc: buồn rầu, ủ rũ, mất hết niềm vui và hứng thú. 

  • Những người trầm cảm có thể tăng cân nhiều hơn, ăn nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường. Cảm thấy mệt mỏi hoặc không có năng lượng để tham gia các hoạt động, cảm thấy tội lỗi với các việc trong cuộc sống.

  • Rối loạn giấc ngủ: Thông thường, bệnh nhân sẽ bị chứng mất ngủ, không thể ngủ mặc dù rất buồn ngủ, khó đi vào giấc ngủ. Lâu dần, cơ thể sẽ bị suy nhược, đau đầu, mệt mỏi. Một số bệnh nhân thì ngược lại, họ lại ngủ quá nhiều, có thể lên tới 10-12 tiếng mỗi ngày.

  • Cảm giác vô dụng, không làm được việc gì, luôn nghi ngờ những việc làm của bản thân, cho rằng mình làm việc gì cũng không xong, làm hư hỏng mọi việc.

  • Thiếu sự tập trung, khó tập trung, quyết đoán, làm việc và học tập đều không hiệu quả. Các trường hợp nhẹ, họ chỉ dễ bị phân tán sự chú ý, trường hợp nặng không thể tập trung làm bất cứ việc gì, không thể đưa ra quyết định dù nhỏ như nên mua rau gì khi đi chợ...

  • Tâm trạng bất ổn, dễ kích động.

  • Nếu sự đau đớn và tự phê bình bản thân đạt tới một mức nào đó thì nó có thể dẫn đến cảm giác tuyệt vọng, tự hủy hoại hoặc hành vi tự sát.

4 Phân loại các nhóm thuốc

Thuốc chống trầm cảm là những những Thuốc làm mất các tình trạng u sầu, buồn chán, thất vọng… lặp lại cân bằng về tâm thần.

Dựa vào cơ chế người ta chia thành ba nhóm chính

  • Ức chế enzym MAO.

  • Chống trầm cảm ba vòng.

  • Ức chế thu hồi serotonin.

4.1 Thuốc ức chế MONOAMIN OXYDASE (IMAO)

Enzyme MAO

  • MAO-A: có trong neuron dopaminergic và adrenergic ở não, ruột, gan và nhau thai. Chuyển hóa norepinephrine, epinephrine.

  • MAO-B: có trong neuron serotoninergic và histaminergic ở não, ruột, gan và tiểu cầu. Chuyển hóa serotonin, phenylethylamine, benzylamine.

  • Cả MAO-A, MAO-B đều chuyển hóa Tyramin, trypyamin và dopamine.

  • Các IMAO làm giảm tác dụng của MAO trong neuron nên làm tăng hàm lượng monoamine.

Các thuốc ức chế enzym MAO bao gồm ức chế chọn lọc và không chọn lọc.

Tác dụng

  • Trên tâm thần: giảm buồn rầu, thất vọng, tăng hoạt hóa tâm thần.

  • Tác dụng khác: kích thích thần kinh trung ương, giãn mạch, hạ huyết áp.

Tác dụng không mong muốn:

Một số tác dụng không mong muốn có thể găp phải khi sử dụng các thuốc IMAO:

  • Mất ngủ, thao cuồng.

  • Ảo giác, run cơ, co giật.

  • Phản ứng cheese (IMAO không chọn lọc).

  • Viêm gan.

Chống chỉ định:

  • Không kết hợp IMAO với các thuốc chống trầm cảm khác.

  • Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan, bệnh tim mạch, động kinh.

4.2 Thuốc chống trầm cảm ba vòng

Các loại thuốc chống trầm cảm 3 vòng thường dùng trên lâm sàng: Elavil (chứa hoạt chất amitriptylin), Anafranil, Clomidep (chứa Clomipramin), Stablon (chứa Tianeptin)...

Hình ảnh thuốc Elavil

Cơ chế tác dụng

Đây là nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị bệnh trầm cảm.Tại sao lại gọi là thuốc chống trầm cảm 3 vòng? Tai vì cấu trúc của các thuốc thuộc nhóm này có chứa 3 vòng thơm. Thuốc tác động bằng cách ức chế thu hồi noradrenalin và serotonin,  ngoài ra thuốc còn kháng M, kháng H1.

Hiệu quả của các thuốc xuất hiện nhanh, chỉ sau 2-4 tuần điều trị các triệu chứng đã được cải thiện đáng kể.

Tác dụng:

  • Trên tâm thần: giảm buồn rầu, thất vọng, tăng hưng phấn.

  • Thần kinh thực vật: liều thấp kích thích giao cảm làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp. Liều cao ức chế α1 làm giảm nhịp tim, giảm huyết áp. Kháng M nên làm giãn đồng tử, giảm tiết dịch.

  • Thần kinh trung ương: an thần.

Tác dụng không mong muốn:

  • Trên thần kinh trung ương: hoang tưởng, ảo giác, ác mông, lo âu, mất ngủ, buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế đứng.

  • Tăng nhãn áp, khô miệng, táo bón, rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa.

  • Giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương cho nam giới.

Tránh sử dụng thuốc với các thuốc ức chế thần kinh trung ương, IMAO, cường giao cảm, kháng H1, điều trị Parkinson.

4.3 Thuốc ức chế thu hồi serotonin

Các thuốc thuộc nhóm này bao gồm: Fluoxetin, Fluvoxamin, Paroxetin, Sertralin...

Hình ảnh thuốc Fluoxetin

Cơ chế tác dụng

Ức chế chọn lọc thu hồi serotonin (không gây ảnh hưởng tới các receptor khác), do đó thuốc ít gây tác dụng phụ trên tim mạch và ít gây kháng cholinergic.

Hiệu quả chống trầm cảm tương đương với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Tác dụng:

  • Làm giảm buồn rầu, thất vọng, chống trầm cảm.

  • Ít tác dụng không mong muốn trên tim mạch, ít tương tác với thức ăn đồ uống.

Tác dụng ngoại ý

Thuốc dung nạp tốt, các tác dụng phụ chủ yếu như:

  • Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng.

  • Giảm ham muốn tình dục, khó cương cứng.

  • Trong thời gian đấu dùng thuốc, có thể bị đau đầu, lo âu, mất ngủ.

5 Tài liệu tham khảo

1. Sách dược lý học, Bộ Y Tế, Nhà xuất bản Y học.

2. Bài giảng thuốc điều trị rối loạn tâm thần.

3. https://www.nimh.nih.gov/health/topics/depression/index.shtml

4. https://www.drugs.com/drug-class/antidepressants.html

Ngày đăng
Lượt xem: 2691

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633