0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng

Lượt xem: 2087Ngày đăng:
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/gioi-thieu-mot-so-diem-ve-cay-nguu-tat-can-biet 27/04/2020 3:41:01 CH
TrungTamThuoc

Giới thiệu chung và mô tả về cây ngưu tất

Cây ngưu tất còn được gọi là cây cỏ xước, hoài ngưu tất. Tại sao lại có tên là ngưu tất? Theo sách cổ, vì vị thuốc giống đầu gối con trâu nên được gọi là ngưu tất.

Tên khoa học là Achyranthes bidentate Blume., thuộc họ rau dền (Amaranthaceae).

Bộ phận dùng: Thường sử dụng rễ phơi hay sấy khô của cây.

Hình ảnh cây ngưu tất

Đặc điểm thực vật của cây ngưu tất:

  • Ngưu tất là loại cỏ có thân mảnh, hơi vuông, thường chỉ cao khoảng 1m, cũng có khi cao tới 2m.

  • Lá cây mọc đối, có cuống, thường dài 5 – 12 cm và rộng từ 2 – 4 cm, phiên lá có hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên.

  • Cụm hoa mọc thành bông ở đầu cành hay kẽ lá. Thời gian cây ra hoa khoảng độ từ tháng 5 đến tháng 9.

  • Quả: quả hình bầu dục, mỗi quả chứa 1 hạt. Cây thường kết quả rơi vào tầm từ tháng 10 đến tháng 11.

Phân bố, thu hái và chế biến.

Phân bố:

  • Ngưu tất được trồng nhiều tại Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Nepal và tại Việt Nam.

  • Ở nước ta, cây cỏ xước hay còn gọi ngưu tất nam, nó mọc hoang, tuy nhiên loại này có rễ nhỏ. Hiện nay, nhà nước đang triển khai trồng giống di thực của Trung Quốc có rễ to hơn.

Thu hái, chế biến: Thời điểm thu hái lý tưởng nhất là vào mùa đông, khi đó thân lá đã khô héo hết. Rễ đào về rửa sạch, phơi hoặc sấy khô cho đến khi da ngoài dược liệu nhăn nheo.

Thành phần hóa học:

Trong rễ ngưu tất chiết xuất được saponin, khi thủy phân sẽ cho acid oleanic và galactose, rhamnoza, glucoza. Ngoài ra còn có ecdysterol, inokosteron và muối kali.

Hình ảnh rễ cây ngưu tất

Công dụng và liều dùng

Công dụng:

  • Tính vị theo đông y: vị chua, tính đằng, bình, không độc, quy kinh can, thận. có tác dụng phá huyết, hành ứ, bổ can thận, mạnh gân cốt.

  • Ngưu tất có tác dụng trong chữa bệnh viêm khớp, đau bụng, phụ nữ bị tắc kinh, đau lưng, mỏi gối...

Liều dùng:

  • Ngày dùng 3 – 9g dưới dạng thuốc sắc.

  • Viên ngưu tất (0,25g cao khô) chữa bệnh cholesterol máu cao, huyết áp cao, xơ vữa động mạch. Ngày uống hai lần, mỗi lần 5 viên hoặc 1 ống sau bữa ăn. Dùng liền 1 – 2 tháng lại nghỉ.

Chống chỉ định: Người có thai không được dùng do vị thuốc có khả năng co tử cung dẫn đến sảy thai.

Một số nghiên cứu tác dụng của cây ngưu tất.

  • Một nghiên cứu chỉ ra rằng dịch chiết rễ ngưu tất kích thích hoạt tính phosphatase kiềm, tổng hợp collagen, sản sinh ra osteocalcin (một protein không thuộc loại collagen, quan trong nhất trong cấu trúc của xương) và khoáng hóa trong tế bào.

  • Nó cũng làm giảm sản xuất TNF-α, IL-6, và RANKL gây ra bởi antimycin A, chất ức chế vận chuyển electron ty thể.

  • Dịch chiết lá ngưu tất có vai trò trong việc bảo vệ chống lại sự oxy hóa.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng 

Tài liệu tham khảo:

  1. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4235941/
  2. Những cây thuốc và vị thuốc việt nam – Đỗ Tất Lợi

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......