0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Bệnh trầm cảm: Nguyên nhân, triệu chứng và các nhóm thuốc điều trị

, 7 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem:
6250

Trungtamthuoc.com - Trầm cảm là một bệnh lý rất phức tạp, có liên quan đến rối loạn tâm thần. Các rối loạn điển hình của bệnh trầm cảm bao gồm: giảm khí sắc, giảm hoạt động, và giảm hứng thú. Đây là căn bệnh phổ biến, có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào từ trẻ nhỏ, đến người trưởng thành và cả những người già. Căn bệnh này thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới, nguy hiểm là chứng trầm cảm sau sinh.

Bệnh trầm cảm có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào
Bệnh trầm cảm có thể xảy ra ở bất cứ độ tuổi nào

1 Nguyên nhân gây bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm xảy ra là do:

  • Thiếu hụt noradrenalin hoặc tiền chất ở trung ương.

  • Thiếu hụt serotonin ở trung ương.

Một số nguyên nhân gây bệnh:

Nguyên nhân nội sinh

Trầm cảm có thể liên quan đến sự thay đổi trong khu vực não kiểm soát trạng thái cảm xúc. Các tế bào thần kinh có thể hoạt động kém ở một số khu vực của não. Sự thay đổi dẫn truyền giữa các tế bào thần kinh hoặc các mạch thần kinh có thể làm cho sự kiểm soát của não bộ với cảm xúc khó khăn hơn.

Nguyên nhân ngoại sinh

Trầm cảm có thể do điều kiện cuộc sống quá căng thẳng, áp lực từ công việc, từ gia đình, con cái, áp lực cơm áo gạo tiền.

Chấn thương não, khiến não bị tổn thương cũng có thể dẫn đến những thay đổi trong dẫn truyền xung đông thần kinh, gây nên bệnh lý trầm cảm.

Có thể xảy ra với phụ nữ sinh con trong hai đến ba tháng đầu do sự thay đổi hormon trong cơ thể, đặc biệt trong những giờ đầu sau sinh, nồng độ estrogen và progesteron giảm mạnh, đột ngột.

Trầm cảm sau sinh
Trầm cảm sau khi sinh con

Trầm cảm cũng có thể xảy ra trong các tháng mùa đông, trường hợp này gọi là rối loạn trầm cảm theo mùa.

Do biến cố bất ngờ, đột ngột ập đến, vượt quá khả năng chịu đựng của con người như cú sốc người thân yêu qua đời, bị người thân phản bội, chồng/vợ ngoại tình, công ty phá sản và nhiều nguyên nhân khác nữa.

Do tác động bởi môi trường sống xung quanh như không được mọi người thừa nhận, thường xuyên bị đặt điều, bị mọi người xa lánh...

Theo ước tính, trầm cảm do nguyên nhân ngoại sinh chiếm đến 75%, trong khi nguyên nhân nội sinh chỉ chiếm khoảng 25%.

2 Triệu chứng của bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm với những triệu chứng đa dạng, và mỗi người lại có những biểu hiện khác nhau, không ai giống ai. Một số biểu hiện của bệnh như sau:

Bệnh nhân bị rối loạn khí sắc: buồn rầu, ủ rũ, mất hết niềm vui và hứng thú. 

Những người trầm cảm có thể tăng cân nhiều hơn, ăn nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường. Cảm thấy mệt mỏi hoặc không có năng lượng để tham gia các hoạt động, cảm thấy tội lỗi với các việc trong cuộc sống.

Rối loạn giấc ngủ: Thông thường, bệnh nhân sẽ bị chứng mất ngủ, không thể ngủ mặc dù rất buồn ngủ, khó đi vào giấc ngủ. Lâu dần, cơ thể sẽ bị suy nhược, đau đầu, mệt mỏi. Một số bệnh nhân thì ngược lại, họ lại ngủ quá nhiều, có thể lên tới 10-12 tiếng mỗi ngày.

Cảm giác vô dụng, không làm được việc gì, luôn nghi ngờ những việc làm của bản thân, cho rằng mình làm việc gì cũng không xong, làm hư hỏng mọi việc.

Thiếu sự tập trung, khó tập trung, quyết đoán, làm việc và học tập đều không hiệu quả. Các trường hợp nhẹ, họ chỉ dễ bị phân tán sự chú ý, trường hợp nặng không thể tập trung làm bất cứ việc gì, không thể đưa ra quyết định dù nhỏ như nên mua rau gì khi đi chợ...[1]

Triệu chứng của bệnh trầm cảm
Triệu chứng của bệnh trầm cảm

Tâm trạng bất ổn, dễ kích động.

Nếu sự đau đớn và tự phê bình bản thân đạt tới một mức nào đó thì nó có thể dẫn đến cảm giác tuyệt vọng, tự hủy hoại hoặc hành vi tự sát.

3 Phân loại các nhóm thuốc chống trầm cảm

Thuốc chống trầm cảm làm mất các tình trạng u sầu, buồn chán, thất vọng, lập lại cân bằng về tâm thần.[2]

Dựa theo cơ chế tác dụng, thuốc trầm cảm được chia thành 3 nhóm chính như sau:

Nhóm ức chế monoamin oxydase (IMAO):

  • Cơ chế IMAO không chọn lọc: Phenelzin, Isocarboxazid, Tranylcypromin…

  • Cơ chế IMAO chọn lọc: Moclobemid, Toloxaton…

Nhóm chống trầm cảm ba vòng: Cơ chế ức chế thu hồi noradrenalin và serotonin: Amitriptylin, Imipramin, Nortriptylin, Trimipramin, Desipramin,…

Nhóm ức chế chọn lọc thu hồi serotonin: Fuoxetin, Fluvoxamin, Paroxetin, Sertralin… [3]

4 Nhóm thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO)

4.1 IMAO không chọn lọc

4.1.1 Dược động học

Các thuốc đều hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nhưng tác dụng chống trầm cảm xuất hiện chậm, chỉ có sau 1-2 tuần dùng thuốc. Thuốc được chuyển hóa ở gan tạo chất chuyển hóa còn hoạt tính. Co đường thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

4.1.2 Cơ chế và tác dụng

Enzym MAO có nhiều trong ty thể ở não (MAO A) và ở các mô như gan, phổi, mạch máu…(MAO B). MAO là enzym quan trọng tham gia vào chuyển hóa và làm mất hoạt tính các chất trung gian hóa học có bản chất là monoamin như: nordrenalin, serotonin, dopamin.[4]

Enzym MAO
Enzym MAO

Thuốc IMAO không chọn lọc có tác dụng ức chế cả MAO A và MAO B làm tăng các chất trung gian hóa học ở cả trung ương và ngoại vi. Vì vậy gây nhiều tác dụng không mong muốn.[5]

Trên tâm thần: thuốc có tác dụng chống trầm cảm. Khác với thuốc chống trầm cảm ba vòng, IMAO không chọn lọc gây tăng vận động và gây sảng khoái ở người bình thường.

Các tác dụng khác (không được áp dụng trong điều trị):

  • Giãn mạch, hạ huyết áp.

  • Giảm sử dụng oxy, chống cơn đau thắt ngực.

4.1.3 Chỉ định

Các thuốc IMAO không chọn lọc được chỉ định sử dụng trong điều trị các trạng thái trầm cảm.

4.1.4 Tác dụng không mong muốn

So với các nhóm thuốc chống trầm cảm khác, nhóm IMAO không chọn lọc gây ra nhiều tác dụng không mong muốn nên hiện nay ít được sử dụng.

Do kích thích thần kinh trung ương nên dẫn đến biểu hiện mất ngủ, thao cuồng, ảo giác, run cơ, co giật.

Gây phản ứng cheese (khi ăn thức ăn có chứa nhiều Tyramin như phomat, chuối…) do cường giao cảm.

Gây viêm gan và làm tổn thương tế bào gan.

4.1.5 Chống chỉ định

Không chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng sau:

  • Mẫn cảm với thành phần chính có trong thuốc hoặc với bất cứ thành phần tá dược khác.

  • Bệnh nhân bị suy gan.

  • Những đối tượng có bệnh lý về tim mạch.

  • Bệnh động kinh.

4.1.6 Tương tác thuốc

Không sử dụng phối hợp các thuốc IMAO với nhau, không phối hợp các thuốc IMAO với thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc cường giao cảm và thức ăn chứa nhiều tyramin (phomat, chuối, rượu vang đỏ).

4.2 IMAO chọn lọc

Do các tác dụng không mong muốn của nhóm IMAO không chọn lọc, người ta đã nghiên cứu và tìm ra nhóm IMAO chọn lọc cho hiệu quả điều trị tốt hơn và ít tác dụng không mong muốn hơn.

Khi tìm hiểu về các enzyme MAO thì MAO A có liên quan đến một số đặc điểm hành vi. MAO A tập trung nhiều ở não còn MAOB có nhiều ở ngoại vi và tổ chức. Vì vậy các thuốc ức chế chọn lọc MAO A ở não có tác dụng tương tự như loại ức chế không chọn lọc mà lại ít tác dụng không mong muốn hơn do nó không ức chế MAO B.

Hai thuốc hay được sử dụng của nhóm này là Toloxatone và Moclobemide, đều có tác dụng tương tự như nhau, được dùng trong các trường hợp trầm cảm, loạn thần, vô cảm.

Không sử dụng nhóm thuốc này trong các trường hợp thao cuồng, hoang tưởng và không sử dụng cùng nhóm IMAO không chọn lọc.

5 Thuốc chống trầm cảm ba vòng

5.1 Dược động học

Thuốc hấp thu không hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 3-4 giờ, thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu. Liên kết với protein huyết tương trên 90%, phân bố nhanh vào các tổ chức gan, não, thận. Chuyển hóa ở gan tạo thành các chất có hoạt tính mạnh hơn chất mẹ. Thời gian bán thải từ 15-50 giờ. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Amitriptylin thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Amitriptylin thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm 3 vòng

5.2 Tác dụng và cơ chế

Trên tâm thần: thuốc có tác dụng chống trầm cảm, làm mất các trạng thái u sầu, buồn chán, thất vọng, tăng cường hoạt động tâm thần, có tác dụng tốt với các dạng tâm thần vận động, rối loạn giấc ngủ, kém ăn, giảm cân. Tác dụng thường xuất hiện chậm (sau 1-2 tuần dùng thuốc) và kéo dài.

Cơ chế: Thuốc chống trầm cảm ba vòng ức chế thu hồi noradrenalin và serotonin về các hạt dự trữ ở ngọn dây thần kinh, làm tăng nồng độ các chất này ở khe synap, làm tăng phản ứng với receptor ở màng sau synap nên có tác dụng chống trầm cảm.[6]

Ngoài ra, thuốc còn kháng cholonergic ở trung ương và ngoại vi gây các tác dụng sau:

Trên thần kinh trung ương: phần lớn các thuốc có tác dụng an thần từ nhẹ đến mạnh (trừ protriptylin). Tuy nhiên tác dụng an thần của thuốc giảm dần khi dùng liên tục.

Trên thần kinh thực vật:

  • Hệ giao cảm: Liều thấp, thuốc ức chế thu hồi noradrenalin, gây kích thích giao cảm, làm tăng hoạt động của tim, tăng huyết áp. Liều cao, thuốc gây hủy anpha-adrenergic làm giảm lưu lượng tim, giãn mạch, hạ huyết áp. Ngoài ra còn có tác dụng chống loạn nhịp.

  • Hệ phó giao cảm: Thuốc ức chế hệ muscarinic giống atropin, gây giãn đồng tử, giảm tiết dịch.

Ngoài ra thuốc còn có tác dụng kháng histamin nhẹ.

5.3 Chỉ định

Thuốc chống trầm cảm 3 vòng được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Trạng thái trầm cảm các loại (nội và ngoại sinh).

  • Đau do nguyên nhân thần kinh.

  • đái dầm ở trẻ em trên 6 tuổi và người lớn.

5.4 Tác dụng không mong muốn

Gây rối loạn thần kinh và tâm thần như: hoang tưởng, ảo giác, ác mộng, lo lắng, lú lẫn , buồn ngủ hoặc mất ngủ….thường gặp khi mới điều trị.

Trên thần kinh thực vật: gây hạ huyết áp thế đứng, khô miệng, táo bón.

Chuyển hóa: thèm ăn, ăn vô độ, tăng cân.

Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt, giảm tình dục.

Tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm 3 vòng

5.5 Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng sau:

  • Mẫn cảm với thuốc.

  • Hoang tưởng, ảo giác.

  • Rối loạn tim mạch, xơ vữa động mạch.

  • Bệnh động kinh.

  • Glaucom.

  • Nghiện rượu và cao tuổi.

5.6 Tương tác thuốc

Với các thuốc IMAO: làm tăng tác dụng tăng huyết áp, sốt cao, hoang tưởng, co giật, hôn mê. Vì vậy không được phối hợp hai thuốc này với nhau. Nếu cần đổi sang điều trị bằng thuốc IMAO thì phải ngừng thuốc chống trầm cảm ba vòng ít nhất là 2 tuần.

Với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương: gây tăng tác dụng an thần, gây ngủ nên phải thận trọng với người lái xe và vận hành máy móc.

Với các thuốc cường giao cảm: gây tăng huyết áp kịch phát kèm theo rối loạn nhịp tim.

Với các thuốc kháng cholinergic, kháng histamin H1, thuốc điều trị Parkinson dễ gây tăng tác dụng hủy muscarinic (táo bón, khô miệng, bí tiểu).

6 Thuốc ức chế chọn lọc thu hồi Serotonin

Thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin là nhóm thuốc mới, có cơ chế tác dụng là ức chế chọn lọc sự thu hồi serotonin, không ảnh hưởng tới các receptor khác. Vì vậy thuốc ít gây tác dụng không mong muốn trên tim mạch và ít gây kháng cholinergic.

6.1 Fluoxetin

6.1.1 Dược động học

Fluoxetin hấp thu qua đường tiêu hóa. Với liều điều trị, nồng độ thuốc trong huyết tương duy trì ổn định sau vài tuần. Thuốc chuyển hóa ở gan tạo thành norfluoxetin có hoạt tính và thời gian bán tải dài hơn chất mẹ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Fluoxetin là chất gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở cytocrom P450 của nhiều thuốc như thuốc chống động kinh, chống loạn nhịp và các thuốc chống trầm cảm khác…

Thuốc chứa hoạt chất Fluoxetin
Thuốc chứa hoạt chất Fluoxetin

6.1.2 Tác dụng

Fluoxetin và các thuốc tương tự có tác dụng ức chế chọn lọc thu hồi serotonin về ngọn sợi thần kinh, gây hoạt hóa tâm thần nên có tac dụng chống trầm cảm.

Tác dụng chống trầm cảm của thuốc tương tự nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng. Tuy nhiên do thuốc không ức chế adrenergic, hầu như không kháng cholinergic nên ít gây tác dụng không mong muốn trên tim mạch và huyết áp hơn thuốc chống trầm cảm ba vòng và IMAO.

Thuốc ít gây tương tác với thức ăn đồ uống và độc tính cấp thường nhẹ. Vì vậy, hiện nay nhóm thuốc này hay được sử dụng.

6.1.3 Chỉ định

Fluoxetin được chỉ định sử dụng trong điều trị:

  • Các trạng thái trầm cảm.

  • Các trạng thái rối loạn tâm thần.

6.1.4 Tác dụng không mong muốn

Thường gặp là buồn nôn, chán ăn và mất ngủ.

Khi phối hợp với thuốc IMAO có thể gây hội chứng serotonin.

Ngoài ra, thuốc còn gây tăng tỷ lệ tự sát, hành vi bạo lực ở bệnh nhân dùng thuốc. Vì vậy khi điều trị phải giám sát chặt chẽ bệnh nhân.[7]

6.2 Các thuốc khác

Fluvoxamin, Paroxetin, Sertralin tương tự Fluoxetin.

Thuốc chứa hoạt chất Sertralin
Thuốc chứa hoạt chất Sertralin

 

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả: Chuyên gia của NIH (Ngày đăng: tháng 2 năm 2018). Depression, NIH. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
  2. ^ Tác giả: C. Fookes, BPharm (Ngày đăng: Ngày 30 tháng 5 năm 2018). Antidepressants, Drugs.com. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
  3. ^ Tác giả: PGS. TS Mai Tất Tố. Thuốc chống trầm cảm, Dược lý học Tập 1, nhà xuất bản Y học. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
  4. ^ Tác giả: Chuyên gia của Healthline (Ngày đăng: Ngày 22 tháng 2 năm 2016). What Are MAO Inhibitors?, Healthline. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
  5. ^ Tác giả: John PM Finberg và Jose M. Rabey (Ngày đăng: Ngày 18 tháng 10 năm 2016). Inhibitors of MAO-A and MAO-B in Psychiatry and Neurology, NCBI. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
  6. ^ Tác giả: Jordan Moraczewski và Kapil K. Aedma (Ngày đăng: Ngày 7 tháng 12 năm 2020). Tricyclic Antidepressants, NCBI. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
  7. ^ Tác giả: Chuyên gia của MayoClinic (Ngày đăng: Ngày 17 tháng 9 năm 2019). Selective serotonin reuptake inhibitors (SSRIs), MayoClinic. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
Ngày đăng
Lượt xem: 6250

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

nhà thuốc ơi cho tôi hỏi uống thuốc Fluoxetin có thể có tác dụng phụ nào không?

Bởi: kim anh vào 06/11/2020 1:37:45 CH

Thích (0) Trả lời
Bệnh trầm cảm: Nguyên nhân, triệu chứng và các nhóm thuốc điều trị 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Bệnh trầm cảm: Nguyên nhân, triệu chứng và các nhóm thuốc điều trị
PD
5 trong 5 phiếu bầu

thuốc Fluoxetin hiệu quả, nhà thuốc an huy tuyệt vời, tôi sẽ giới thiệu bạn bè đến đây mua thuốc

Trả lời Cảm ơn (0)

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633