0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Dược lý thuốc điều trị bệnh do Amip và Trichomonas gây ra

Lượt xem: 3512 Ngày đăng Ngày cập nhật
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/duoc-ly-thuoc-dieu-tri-benh-do-amip-va-trichomonas-gay-ra
TrungTamThuoc

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH DO AMIP VÀ TRICHOMONAS

1.1 Vài nét vể bệnh do amip và trichomonas

Hình ảnh bệnh amip ở ruột

- Bệnh do amip và do Trichomonas phổ biến ở nước ta và ở các nước nhiệt đới, điều kiện vệ sinh kém.

- Bệnh amip do sinh vật đơn bào Entamoeba histolytica gây ra với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau như lỵ ở đại tràng (gọi là lỵ amip), áp xe gan, não, phổi...

- Trichomonas vaginalis là sinh vật đơn bào sống ở âm đạo và tuyến tiền liệt nhưng chủ yếu gây bệnh cho phụ nữ, như viêm âm đạo, âm hộ, khí hư, viêm cổ tử cung... Nam giới nhiễm Trichomonas thường không có triệu chứng gì nhưng là nguồn lây cho nữ, làm bệnh dai dẳng khó chữa và gây tái phát bệnh.

1.2 Chu kỳ phát triển của amip

Trong cơ thể, amip tồn tại dưới 2 thể: thể bào tử (thể kén) và thể hoạt động (gồm 2 thể là minuta và histolytica).

Các bào tử sau khi xâm nhập vào cơ thể (qua đường phân - thức ăn, nước uống), sẽ thoát vỏ ở ruột non thành thể minuta.

Thể minuta sống trong đại tràng, chưa hút hồng cầu và chưa gây bệnh. Khi gặp thuận lợi, chúng nhân lên nhanh chóng và phát triển thành thể trưởng thành histolytica.

Thể histolytica là thể hút hồng cầu, chế ra enzym tiêu huỷ các mô ở đại tràng gây tổn thương niêm mạc đại tràng, tạo ra những rối loạn đặc trưng của bệnh lỵ amip cấp. Bên cạnh đó, một số còn di chuyển tới mạch máu và cơ quan nội tạng gây tắc mạch máu, áp xe gan, áp xe phổi, áp xe não và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

Khi gặp bất lợi, thể histolytica sẽ chuyển thành thể bào tử có sức bền lớn, sống trong đại tràng, không gây bệnh nhưng là nguồn tái phát nếu không điều trị triệt để. Khi thải ra ngoài theo phân sẽ là nguồn lây bệnh cho ngưòi lành.

1.3 Phân loại thuốc

Thuốc diệt amip

Diệt amip trong lòng ruột

- Dẫn xuất 5 nitroimidazol: metronidazol, tinidazol, secnidazol, ornidazol.

- Dẫn xuất halogen của hydroxyquinolein: diiodohydroxyquinolein, methylbromoxyquinolein, cloroiodoxyquinolein.

- Dẫn xuất amid: diloxanid, clefamid, ectofamid, tecloson.

- Các kháng sinh: paramomycin, tetracyclin, erythromycin.

Thuốc diệt amip ở mô

- Dẫn xuất 5 nitroimidazol: metronidazol, tinidazol...

- Emetin và dehydroemetin.

- Chloroquin.

Thuốc diệt Trichomonas vaginalis

Dẫn xuất 5 nitroimidazol: metronidazol, tinidazol, secnidazol, ornidazol.

2 CÁC THUỐC ĐIỂU TRỊ

2.1 Metronidazol

Hình ảnh Thuốc metronidazol

Metronidazol là dẫn xuất của 5- nitro- imidazol thế hệ 1.

Dươc động học

Metronidazol dùng đường uống được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sau 1 giờ uống liều 500mg, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương với nồng độ 10 microgam/mL

Metronidazol phân bố trong tất cả các mô và dịch cơ thể, kể cả nước bọt, dịch âm đạo, tinh dịch, sữa mẹ và dịch não tuỷ. Liên kết với protein huyết tương 10% - 20%.

Chuyển hoá ở gan bằng phản ứng oxy hoá (khoảng 50%), chất chuyển hoá còn hoạt tính, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 8 giờ.

Tác dụng và cơ chế

Metronidazol có tác dụng tốt với amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do khó xâm nhập vào đại tràng.

Ngoài ra thuốc còn có hiệu lực cao với các chủng Trichomonas vaginalis, Giardia, cùng với đó trên các vi khuẩn kỵ khí gram âm bao gồm cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter, thuốc cũng có tác dụng tốt. Tuy nhiên trên vi khuẩn ưa khí, thuốc không có tác dụng.

Cơ chế: Các protein vận chuyển electron hoặc ferredoxin khử nhóm nitro của metronidazol, trở thành metronidazol dạng khử. Khi ở dạng này, nó phá vỡ cấu trúc xoắn của ADN, từ đó tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.

Chỉ định

- Điều trị lỵ amip các thể: amip ruột, amip gan và amip ở các mô.

- Trị nhiễm Trichomonas vaginalis và các bệnh do sinh vật đơn bào khác.

- Điều trị các nhiễm khuẩn tại răng miệng, tiêu hoá, ổ bụng, hệ thần kinh trung ương, phụ khoa, điều trị nhiễm khuẩn huyết do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.

- Dự phòng phẫu thuật đường tiêu hoá, phụ khoa (phối hợp với các kháng sinh khác).

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: chán ăn, buồn nôn, khô miệng, nôn mửa, tiêu chảy, nhức đầu, miệng có vị kim loại. Nặng: co giật, mất điều hoà, bệnh não, giảm bạch cầu, rối loạn đông máu.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng sau:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân động kinh hoặc những người bị rối loạn đông máu.

Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, hoặc các bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Khi phối hợp các thuốc cần chú ý các tương tác sau đây:

Các thuốc warfarin, lithium, thuốc giãn cơ nhóm chống khử cực bị tăng tác dụng nếu dùng cùng metronidazol.

Các thuốc làm giảm tác dụng của metronidazol: Các thuốc gây cảm ứng enzym như phenobarbital, rifampicin...

Khi sử dụng thuốc có gây ra hội chứng giống disulfiram, vì vậy không nên uống rượu trong thời gian điều trị.

Liều dùng và chế phẩm

Flagyl, Klion, viên nén 250mg và 500mg; thuốc đặt 500mg, 1000mg; dịch truyền 100ml chứa 500mg; dạng gel 10% và nhiều chế phẩm phối hợp.

Lỵ amip ruột cấp và amip gan:

Tùy vào đối tượng mà có những chỉ định về liều dùng khác nhau:

Với người lớn: mỗi lần uống 500 - 750mg, mỗi ngày uống từ 2-3 lần, uống trong thời gian từ 5 - 10 ngày.

Đối với trẻ em: liều dùng theo cân nặng, mỗi 35 - 40mg/kg/24h chia 3 lần, đợt điều trị kéo dài từ 5-10 ngày.

Diệt Trichomonas vaginalis:

Uống 750mg/24h, chia 3 lần, thời gian điều trị từ 5 - 7 ngày hoặccó thể dùng với liều 2g/24h X 3 ngày.

Kết hợp đặt âm đạo 1 viên/ngày (điều trị đồng thời cả bạn tình).

Dự phòng phẫu thuật: 2g trước khi phẫu thuật 2 giờ.

2.2 Dẫn xuất của metronidazol

Tinidazol (Fasigyn), secnidazol (Flagentyl) và ornidazol (Ornizol, Tiberal) là dẫn xuất 5 - nitroimidazol thê hệ 2. Các thuốc đều có đặc điểm tương tự như metronidazol, nhưng dung nạp tốt hơn, hiệu lực mạnh hơn, thời gian bán thải dài hơn nên rút ngắn được thời gian điều trị.

Tinidazol

Hình ảnh thuốc Tinidazol

Liều dùng

- Trị amip ruột và amip gan:

+ Tinidazol: Người lớn 2g/ngày. Trẻ em 30mg/kg/24h.

+ Secnidazol: Người lớn liều duy nhất 2g (với amip ruột), hoặc 1,5g/ngày x 5 ngày (với amip gan). Trẻ em 30mg - 50mg/kg/ngày x 5 ngày.

+ Ornidazol: 1,5mg/ngày X 3 - 5 ngày.

- Trị Trichomonas: liều duy nhất 2g.

- Dự phòng phẫu thuật: liều duy nhất 2g.

Dehydroemetin

Dehydroemetin là dẫn xuất tổng hợp có tác dụng tương tự emetin, thời gian bán thải ngắn hơn và ít độc hơn emetin.

Dược động học

Thuốc gây kích ứng mạnh đường tiêu hóa nên chỉ dùng dạng viên bao để diệt amip ruột. Tiêm tĩnh mạch gây độc với tim nên thường dùng đường tiêm bắp sâu. Thuốc khuếch tán tốt vào các mô, tập trung nhiều ở gan, lách, phổi, thận. Thải trừ chậm qua thận, thời gian bán thải của dehydroemetin là 2 ngày.

Tác dụng và cơ chế

Thuốc diệt amip chủ yếu ở ngoài ruột, ít có tác dụng với amip trong lòng ruột (trừ khi dùng dạng uống dehydroemetin). Vì vậy, thuốc thường dùng phối hợp với chloroquin để điều trị các trường hợp bệnh nhân không dùng được dẫn xuất nitroimidazol. Thuốc không diệt được thể bào tử.

Cơ chế: thuốc ức chế sự di chuyển của ribosom dọc theo mARN, ức chế tổng hợp ARN do đó ức chế không hồi phục sự tổng hợp protein của amip.

Chỉ định

Điều trị amip ruột và amip gan. Chỉ nên dùng khi các thuốc an toàn hơn không thể dùng được. Phối hợp với thuốc trị thể kén để điều trị tận gốc và chống lây truyền bệnh.

Tác dụng không mong muốn

Trên tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Trên tim mạch: loạn nhịp, suy tim sung huyết.

Thần kinh cơ: yếu cơ, mỏi cơ, run nhất là cơ chi và cổ.

Để hạn chế tác dụng không mong muốn, cần dùng kèm vitamin Bx và strychnin.

Chống chỉ định

Bệnh tim mạch, bệnh thận, viêm đa dây thần kinh và người mang thai.

Chế phẩm và liều dùng

Ống tiêm 30mg/mL; 60mg/2mL và 20mg/2mL.

Liều dùng: 1 - l,5mg/kg/24h (tối đa 60mg/24h), đợt điều trị 5-10 ngày.

Chloroquin

Hình ảnh thuốc Cloroquin

Chloroquin có khả năng tập trung nhiều ở gan, nên chủ yếu điều trị amip gan. Thuốc không có tác dụng với amip trong lòng ruột vì phần lớn được hấp thu ở ruột non. Chloroquin thường dùng phối hợp với thuốc điều trị amip ruột để tránh tái phát.

Liều dùng: lg/24h trong 2 ngày đầu.

0,5g/24h trong các ngày sau. Đợt điều trị 2 - 3 tuần.

2.3 Thuốc diệt amip trong lòng ruột

Diloxanid

Dược động học

Diloxanid thường dùng dạng muối furoat. Sau khi uống, thuốc vào ruột thuỷ phân tạo diloxanid base và acid furoic. Chỉ có diloxanid được hấp thu vào máu và phần hấp thu này được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 48 giờ.

Tác dụng và cơ chế

Diloxanid là dẫn xuất dicloroacetanilid, hiệu lực cao trong diệt amip tại lòng ruột. Thuốc có hiệu quả cao với thể kén.

Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp protein của amip.

Chỉ định

Điều trị amip ruột và amip thể kén.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý thuốc điều trị bệnh do Amip và Trichomonas gây ra

3 Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 193-207.

 


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0981199836