0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

NGUYÊN NHÂN, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TỌA

Lượt xem: 1695 Ngày đăng Ngày cập nhật
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/dau-than-kinh-toa
TrungTamThuoc

Bệnh nhân bị đau thần kinh tọa thường có những cơn đau ở cột sống thắt lưng, đau liên tục hoặc từng cơn. Một đặc điểm phổ biến  của đau thần kinh tọa là người bệnh bị đau lan tới tứ chi bị ảnh hưởng. Thông thường, người bệnh thường đau hoặc có cảm giác nóng rát ở sâu trong mông, có thể kèm theo đó là triệu chứng dị cảm. 

1 Đau thần kinh tọa là gì?

Đau thần kinh tọa là tình trạng suy nhược trong đó bệnh nhân đau hoặc dị cảm trong dọc theo dây thần kinh tọa hoặc một rễ thần kinh thắt lưng - cùng. Thông thường, đau thần kinh tọa thường đau một bên và trong độ tuổi từ 30 đến 50 tuổi, và nam thường mắc nhiều hơn nữ.

Dây thần kinh tọa được tạo thành từ rễ thần kinh L4 đến S2 kết hợp trong khoang xương chậu, đường kính lên tới 2cm, là dây thần kinh lớn nhất cơ thể. Nó chi phối chức năng vận động trực tiếp cho gân kheo, nhóm cơ đùi trong, gián tiếp đến cơ bắp chân, cơ trước chi dưới và một số cơ chân khác. Ngoài ra, qua các nhánh cuối của dây thần kinh tọa, nó chi phối cảm giác cho cơ chân sau và cơ chi dưới cũng lưng. Đau thần kinh tọa thường trở nên nghiêm trọng hơn khi người bệnh trong trạng thái uốn cong của cột sống thắt lưng, xoắn hoặc ho.

Bệnh đau dây thần kinh tọa là gì?

Bệnh đau dây thần kinh tọa là gì?

2 Các nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa

Bất kỳ yếu tố nào tác động đến cấu trúc hoặc chèn ép dây thần kinh tọa đều có thể gây triệu chứng đau cho người bệnh.

Có khoảng 90% trường hợp đau thần kinh tọa là do chèn ép rễ thần kinh và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, đĩa đệm bị phình ra. Bệnh cũng có thể xảy ra do sự co thắt cơ thắt lưng hoặc xương chậu hay viêm ảnh hưởng đến rễ thần kinh thắt lưng, xương chậu.

Ở người cao tuổi, hẹp ống sống thắt lưng cũng có thể gây ra các triệu chứng đau dây thần kinh tọa.

Sự thoái hóa cột sống hoặc sự sai lệch tương đối của một đốt sống so với một đốt sống khác cũng có thể dẫn đến các triệu chứng đau thần kinh tọa.

Ngoài ra, đau thần kinh tọa còn do mắc bệnh cột sống ác tính, tụ máu ngoài màng cứng hoặc áp xe ngoài màng cứng...

Những người có nghề nghiệp mang vác tạo nhiều áp lực lên lưng, tiểu đường, hút Thuốc nhiều, cao tuổi có nguy cơ bị đau dây thần kinh tọa nhiều hơn.

3 Đau dây thần kinh tọa được chẩn đoán như thế nào?

Chẩn đoán đau thần kinh tọa như thế nào?

Chẩn đoán đau thần kinh tọa như thế nào?

Đau thần kinh tọa chủ yếu được chẩn đoán bằng cách kiểm tra thể chất của người bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

Bệnh nhân bị đau thần kinh tọa thường có những cơn đau ở cột sống thắt lưng, đau liên tục hoặc từng cơn. Một đặc điểm phổ biến  của đau thần kinh tọa là người bệnh bị đau lan tới tứ chi bị ảnh hưởng. Thông thường, người bệnh thường đau hoặc có cảm giác nóng rát ở sâu trong mông, có thể kèm theo đó là triệu chứng dị cảm. Một số trường hợp người bệnh có thể  yếu chân cùng bên bị ảnh hưởng. Tùy theo vị trí tổn thương mà người bệnh có cảm giác đau ảnh hưởng khác nhau. Nếu bệnh nhân bị tổn thương ở rễ thần kinh L4 thường đau lan xuống khoeo chi dưới. Khi đau lan xuống mu bàn chân đến ngón chân cái tức là tổn thương rễ thần kinh L5. Còn khi đau đã lan xuống đến gan bàn chân đến hết ngón út thì người bệnh bị tổn thương rễ thần kinh S1. Đôi khi có một số bệnh nhân không đau cột sống thắt lưng, mà chỉ đau theo chiều chân.

Có một số người bệnh có hội chứng chèn ép khi đau thần kinh tọa là đau tăng lúc ho, rặn, hắt hơi, một số yếu cơ. Nếu để bệnh nghiêm trọng kéo dài có thể bị teo cơ tứ đầu đùi, hạn chế đi lại, khó cúi, co cứng cơ cạnh cột sống.

Để chẩn đoán đau thần kinh tọa, người ta còn dựa vào một số nghiệm pháp như sau:

  • Dấu hiệu hệ thống điểm đau Valleix tức là khi ấn dọc theo dây thần kinh tọa thấy các điểm đau nhói. Khi ấn ngón cái vào giữa các mỏm gai của L4,L5 hay giữa L5, S1 thấy đau dọc theo các rễ thần kinh, gọi là dấu hiệu chuông bấm.
  • Người bệnh có dấu hiệu Lasègue, tức là khi nằm ngửa, đưa chân lên cao, duỗi thẳng chân, sẽ thấy đau khắp dây thần kinh tọa, đau giảm khi hạ thấp chân.
  • Hoặc bệnh nhân có dấu hiệu khác tương đương với dấu hiệu Lasègue, đều làm khi người bệnh nằm như: Dấu hiệu Chavany nhưng chân nâng lên và dạng ra hoặc dấu hiệu Bonnet cũng nằm ngửa, nâng chân và khép đùi từng bên cũng thấy đau.
  • Khi làm phản xạ gân xương ở những bệnh nhân này, phản xạ gân bánh chè giảm nếu tổn thương rễ L4, phản xạ gân gót giảm nếu tổn thương rễ S1.

Đau thần kinh tọa khiến người bệnh thường xuyên đau nhức

Đau thần kinh tọa khiến người bệnh thường xuyên đau nhức

Người bệnh nghi ngờ đau dây thần kinh tọa cần đánh giá tổn thương bằng cách chụp X-quang, chụp CT, chụp cộng hưởng từ hoặc điện cơ. Nếu có nghi ngờ đau dây thần kinh tọa có bệnh lý viêm nhiễm, ác tình có thể làm xét nghiệm huyết học, sinh hóa.

Cần phân biệt đau dây thần kinh tọa với các bệnh lý giả như đau thần kinh đùi hay bì đùi, đau khớp háng, viêm khớp cùng chậu...

4 Các phương pháp điều trị đau dây thần kinh tọa

Điều trị đau dây thần kinh tọa cần điều trị nguyên nhân kết hợp giảm đau và phục hồi vận động cho người bệnh. Với những người bị đau thần kinh tọa thể nhẹ và vừa có thể điều trị nội khoa để khắc phục, nhưng khi có biến chứng cần phải can thiệp ngoại khoa. Riêng trường hợp người bệnh đau dây thần kinh tọa có bệnh lý ác tính cần giải nén cột sống phối hợp chuyên khoa ung bướu.

4.1 Điều trị nội khoa bệnh đau dây thần kinh tọa

Các phương pháp điều trị đau dây thần kinh tọa

Các phương pháp điều trị đau dây thần kinh tọa

Những bệnh nhân bị đau dây thần kinh tọa cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý không nằm võng, giường nhún hay ghế. Đồng thời người bệnh cần tránh tác động mạnh đột ngột, không mang nặng hay giữ lâu tư thế đứng hoặc ngồi.

Tùy theo mức độ đau, mà người bệnh đau dây thần kinh tọa được dùng thuốc giảm đau riêng lẻ hoặc kết hợp như sau:

  • Các thuốc giảm đau đơn thuần với bệnh nhân đau dây thần kinh tọa gồm paracetamol hay paracetamol kết hợp với opioid nhẹ như codein, tramadol. 

  • Tùy từng người bệnh, có thể dùng NSAID không chọn lọc hay thuốc ức chế chọn lọc COX-2 theo hướng dẫn như ibubrofen, naproxen, diclofenac, piroxicam, meloxicam...

  • Hoặc người bệnh đau dây thần kinh tọa có thể được tiêm bắp bằng tramadol với liều 100 mg, mỗi ngày từ 2 đến 3 lần. Với những người bệnh đau nhiều, nghiêm trọng có thể cần giảm đau bằng thuốc gây nghiện như morphine.

  • Thuốc giãn cơ dùng cho người bệnh đau dây thần kinh tọa như tolperisone, eperisone hay diazepam…

  • Khi người bệnh bị đau nhiều, mạn tính có thể kết hợp với các thuốc giảm đau thần kinh như gabapentinpregabalin khởi đầu với liều thấp. Hay những người bệnh bị đau do rễ trong bệnh thần kinh tọa có thể tiêm corticoid ngoài màng cứng hoặc cạnh cột sống.

  • Bệnh nhân đau dây thần kinh tọa có thể được bổ sung thêm một số thuốc khác như vitamin 3B, methycobal.

Phương pháp vật lý trị liệu cũng làm giảm đau rất tốt cho người bệnh đau dây thần kinh tọa bao gồm: Massage để làm tăng tuần hoàn máu, giãn cơ hay những bài tập kéo giãn, ấn cột sống, để tăng bền cột sống, cơ, dây chằng và gân.

4.2 Các thủ thuật can thiệp xâm lấn tối thiểu trong đau thần kinh tọa

Trong điều trị can thiệp tối thiểu ở đau thần kinh tọa đa số là giải áp đĩa đệm bằng kim chọc. Như vậy sẽ lấy hay làm tiêu tổ chức ở vùng trung tâm đĩa đệm dẫn đến giảm áp lực nén ép của đĩa đệm thoát vị với rễ thần kinh. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ áp dụng với trường hợp người bệnh bị thoát vị đĩa đệm dưới dây chằng, nghĩa là chưa lọt qua dây chằng dọc sau.

Trong phương pháp này, người bệnh được tiến hành tiêm chất chymopapain để tiêu nhân đệm, hay sử dụng sóng cao tần để giải ép plasma.

4.3 Đau thần kinh tọa với điều trị ngoại khoa

Chỉ định ngoại khoa với những người bệnh đau thần kinh tọa điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả hay bị chèn ép nặng như hội chứng đuôi ngựa...

Can thiệp phẫu thuật đau thần kinh tọa tập trung vào việc loại bỏ thoát vị đĩa đệm, một phần đĩa đệm hoặc hẹp ống dẫn tinh để loại bỏ nguyên nhân. 

Tùy theo tình trạng của người bệnh mà sử dụng các phương pháp phẫu thuật khác nhau như nội soi, vi phẫu, mổ hở, làm vững cột sống... Trong đó, thường sử dụng nhất là phẫu thuật lấy nhân đệm và phẫu thuật cắt bản sống.

​Sau khi phẫu thuật, người bệnh đau thần kinh tọa cần được đeo đai lưng tối thiểu 1 tháng khi đi lại hay ngồi lâu, đồng thời tái khám định kỳ theo yêu cầu.

Trên đây là các thông tin cơ bản về nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị đau thần kinh tọa, hy vọng sẽ hữu ích với bạn đọc.


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......