0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 1

Lượt xem: 1884Ngày đăng:
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/dai-thao-duong-typ-i-41 13/07/2020 2:48:24 CH
TrungTamThuoc

Bệnh nhân đái tháo đường typ 1 có thể gặp biến chứng nhiễm trùng do rối loạn chuyển hóa và ngược lại có nguy cơ tử vong đáng kể. Vậy cần làm gì khi bị đái tháo đường typ 1?

1 Bệnh tiểu đường typ 1 là gì?

Tiểu đường typ 1 là bệnh mạn tính đặc trưng bởi cơ thể không có khả năng sản xuất insulin do tế bào beta trong tuyến tụy bị phá hủy tự miễn. Bệnh thường khởi phát ở trẻ em nhưng cũng có thể phát triển ở người lớn gây ra các rối loạn chuyển hóa carbohydrate, chất béo và protein.

2 Nguyên nhân gây tiểu đường typ 1

Đái tháo đường typ 1 là kết quả của sự phá hủy tự miễn của các tế bào beta của tuyến tụy và liên quan đến cả yếu tố di truyền và môi trường sống.

Con trẻ có cha mẹ bị tiểu đường typ 1, có nguy cơ thay đổi tùy theo người mẹ hoặc người cha bị tiểu đường. Nếu mẹ bị tiểu đường typ 1 thì con có nguy cơ mắc bệnh 2-3%, trong khi những trẻ có bố mắc bệnh này sẽ có nguy cơ 5-6%. Nếu cả bố và mẹ đều mắc bệnh tiểu đường, nguy cơ con bị tiểu đường typ 1 tăng lên đến 30%.

Bệnh tiểu đường typ 1 thường xuất hiện phổ biến ở người châu Âu, ít phổ biến hơn với người Đông Á.

Người bệnh có nguy cơ bị tiểu đường typ 1 bị phá hủy tế bào beta qua trung gian miễn dịch khi nhiễm hóa chất độc hại, cytotoxin, virus như enterovirus, quai bị, rubella...

Nếu trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp trên sớm cũng có thể có nguy cơ bị tiểu đường typ 1, đặc biệt là trong 6 tháng đầu đời.

Đái tháo đường typ 1 là gì?

Đái tháo đường typ 1 là gì?

3 Các triệu chứng của bệnh tiểu đường typ 1

Các triệu chứng phổ biến nhất của đái tháo đường týp 1 là đi tiểu nhiều, khát nước nhiều và ăn nhiều nhưng lại nhanh đói, người bệnh có thể buồn nôn và mờ mắt.

Tiểu nhiều là do lợi tiểu thẩm thấu thứ phát sau tăng đường huyết, ở trẻ nhỏ có thể có chứng đái dầm nghiêm trọng. Khát là một triệu chứng sau hậu quả tăng thẩm thấu và mất nước.

Người bệnh tiểu đường typ 1 bị thiếu insulin, tiểu nhiều gây hạ kali máu và giảm tuần hoàn khiến người bệnh bị mệt mỏi, suy nhược. Nếu nặng có thể gây mất cân bằng điện giải, gây chuột rút cơ bắp.

Ngoài ra, người bệnh tiểu đường typ 1 có thể gặp một số triệu chứng trên hệ tiêu hóa như:

  • Buồn nôn, khó chịu, đau ở bụng và thay đổi nhu động ruột có thể đi kèm với nhiễm toan ceton cấp tính.
  • Bị gan nhiễm mỡ cấp tính có thể dẫn đến sự xáo trộn của nang gan, gây đau phần tư trên bên phải.
  • Đau bụng dai dẳng do viêm tụy.
  • Các triệu chứng tiêu hóa mãn tính ở giai đoạn sau của tiểu đường typ 1 được gây ra bởi bệnh lý thần kinh thực vật chi phối chức năng nội tạng.

Hay các triệu chứng thần kinh ngoại biên như tê và ngứa ran ở cả tay và chân, có thể diễn ra ở cả 2 bên.

4 Các biến chứng của bệnh đái tháo đường typ 1

Bệnh nhân đái tháo đường typ 1 có thể gặp biến chứng nhiễm trùng do rối loạn chuyển hóa và ngược lại có nguy cơ tử vong đáng kể. Ở những người này, khi bệnh lâu năm thì mức tưới máu tới mô kém, hoạt động của da, niêm mạc suy giảm tạo điều kiện cho các nhiễm trùng xảy ra. Người bệnh có thể bị nhiễm trùng da do tụ cầu, nhiễm nấm da, viêm mô tế nào, nhiễm trùng miệng và sinh dục. Thậm chí, họ còn có thể bị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới, viêm bể thận cấp tính, viêm tai ngoài ác tính, viêm niêm mạc mũi.

Bệnh lý viêm da của người bệnh đái tháo đường typ 1.

Bệnh lý viêm da của người bệnh đái tháo đường typ 1.

Một trong những biến chứng khá phổ biến ở người bệnh tiểu đường là biến chứng nhãn khoa. Bệnh nhân tiểu đường có thể ảnh hưởng đến thủy tinh thể, võng mạc gây ra các triệu chứng rối loạn thị giác như: phù nề, thiếu máu võng mạc dẫn đến giảm thị lực, bệnh lý võng mạc tăng sinh có thể gây mất thị lực đột ngột...

Có đến khoảng 30% người bệnh tiểu đường typ 1 có biến chứng về bệnh thận, hầu hết có thể bình phục được những cũng có một số không hồi phục.

Người bệnh tiểu đường typ 1 bị tổn thương thần kinh ngoại biên, gây ra các bệnh lý gồm: viêm đa dây thần kinh, bệnh lý thần kinh thực vật, đau dây thần kinh vận động, bệnh lý tổn thương thần kinh sọ gây u nội sọ hay đột quỵ...

Người mắc bệnh tiểu đường dễ bị xơ vữa động mạch gây ảnh hưởng đến động mạch nhỏ của não, tim, chi dưới, thận. 

5 Điều trị bệnh đái tháo đường typ 1

Bệnh nhân đái tháo đường týp 1 cần điều trị bằng insulin suốt đời để kiểm soát đường huyết giữ mức gần với bình thường nhất mà không bị hạ đường huyết. Tiêu chuẩn đường huyết lúc đói là từ 80 đến 130 mg/dL, sau ăn 2 tiếng là 80 đến 140 mg/dL và HbA1c nhỏ hơn hoặc bằng 6,5 đến 7%.

5.1 Điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt của người đái tháo đường typ 1

Một trong những bước đầu tiên trong việc quản lý tiểu đường loại 1 là kiểm soát chế độ ăn uống. Theo chính sách của ADA, điều trị chế độ ăn uống dựa trên đánh giá dinh dưỡng và mục tiêu điều trị. Khuyến nghị về chế độ ăn uống nên tính đến thói quen ăn uống và lối sống của bệnh nhân để duy trì cân nặng hợp lý.

Trong bữa ăn hàng ngày tương ứng lượng calo cần thiết, thì carbohydrat chiếm 50 - 55%, protein còn 10-20%, lipid kiểm soát ở dưới 30% và ăn ít cholesterol. Nếu bệnh nhân đái tháo đường mắc kèm bệnh thận thì protein giảm còn 0,8g/kg/ngày. Năng lượng cả ngày cần được phân phối 20% vào bữa sáng, 35% cho bữa trưa, 30% cho bữa tối và 15% cho bữa ăn nhẹ vào buổi tối muộn. Trong một số trường hợp, đồ ăn nhẹ giữa buổi và buổi chiều rất quan trọng để tránh hạ hay tăng đường huyết quá mức.

Tập thể dục là một vấn đề cũng khá quan trọng của quản lý bệnh tiểu đường, bệnh nhân nên được tập thể dục thường xuyên. Nếu bệnh nhân tham gia tập thể dục cường độ trong hơn 30 phút, họ có thể bị hạ đường huyết. Do đó, người bệnh cần giảm 10-20% tiêm insulin trước đó hoặc có thêm một bữa ăn nhẹ. Bệnh nhân cũng phải đảm bảo duy trì lượng nước đưa vào cơ thể trong khi tập thể dục.

Cần điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt cho người bệnh tiểu đường typs 1.

Cần điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt cho người bệnh tiểu đường typs 1.

5.2 Điều trị đái tháo đường typ 1 bằng insulin

Hiện nay, insulin để điều trị tiểu đường bao gồm các loại sau:

  • Các insulin tác dụng nhanh như: Human insulin (R) gồm Actrapid hoặc Humulin R để tiêm bắp, tĩnh mạch, dưới da, Insulin analoque gồm aspart, glulisine, lispro chỉ tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
  • Insulin tác dụng trung bình là NPH dùng theo đường tiêm bắp, tiêm dưới da.
  • Các insulin tác dụng kéo dài cũng dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da gồm glargine, detemir.
  • Insulin hỗn hợp với sự kết hợp giữa insulin tác dụng nhanh và trung bình tương ứng tỷ lệ khác nhau: 30/70, 25/75, 50/50.

Dựa theo khả năng tuân theo và thưc hiện đúng chỉ dẫn mà bác sĩ lựa chọn phác đồ điều trị đái tháo đường typ 1 phù hợp cho từng người bệnh. Có nhiều phác đồ điều trị bằng insulin nhưng cơ bản chúng đều bao gồm cả 2 loại là insulin tác dụng nhanh và insulin tác dụng trung bình hoặc dài.

Phác đồ dùng insulin thứ 1 gồm có: trước các bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn chiều tiêm một liều insulin nhanh, và trước khi đi ngủ tầm 22 giờ sẽ tiêm 1 liều insulin glargine.

Phác đồ 2 điều trị bằng insulin gồm: tiêm liều insulin nhanh và insulin NPH hoặc detemir vào trước bữa ăn sáng và tối, còn trước ăn trưa thì chỉ tiêm liều insulin nhanh.

Phác đồ 3 dùng insulin cho người tiểu đường typ1 gồm tiêm trước ăn sáng và tối tiêm liều insulin nhanh và insulin NPH.

Phác đồ 4 dành cho người đái tháo đường typ 1 điều trị bằng insulin gồm: trước ăn sáng tiêm liều insulin nhanh và insulin NPH, trước ăn tối tiêm liều insulin nhanh và trước khi ngủ tiêm liều insulin NPH.

Điều trị bằng insulin cho người bệnh đái tháo đường typ 1.

Điều trị bằng insulin cho người bệnh đái tháo đường typ 1.

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng người bệnh mà mỗi người có nhu cầu về insulin khác nhau, lượng insulin cần cung cấp trong cả ngày từ 0,2 đến 0,8 đv/kg. Trong đó liều insulin nền hay insulin tác dụng trung bình và dai thì chiếm 40 đến 50% tổng liều, còn insulin tác dụng nhanh chiếm 50%. Ngoài ra còn liều insulin điều chỉnh khi chưa kiểm soát được đường huyết theo yêu cầu.

Các insulin nhanh cần tiêm trước khi ăn khoảng 30 phút và không dùng trước khi ngủ, hay khi bệnh nhân không ăn carbohydrate.

Người bệnh cần tự theo dõi đường huyết của mình bằng máy đo đường huyết ít nhất 4 lần mỗi ngày trước các bữa ăn và khi ngủ.

Khi tiêm insulin người bệnh cũng có thể gặp một số phản ứng dị ứng, teo mỡ tại nơi tiêm, hiếm khi có dị ứng toàn thân. Nếu dùng quá liều insulin hoặc không phù hợp với đường huyết vào cơ thể có thể gây hạ đường huyết.

Trên đây là các thông tin về bệnh tiểu đường typ 1, hy vọng hữu ích với các bạn.


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......