0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Đại cương về bệnh lao và dược lý nhóm thuốc chống lao

Lượt xem: 3071 Ngày đăng Ngày cập nhật
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/dai-cuong-ve-benh-lao-va-duoc-ly-nhom-thuoc-chong-lao
TrungTamThuoc

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH LAO VÀ THUỐC CHỐNG LAO

1.1 Vài nét về bệnh lao

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, những năm gần đây bệnh lao có chiều hướng gia tăng, nhất là ở những nước đang phát triển. Là bệnh gây tỷ lệ tử vong hàng đầu trong số các bệnh nhiễm khuẩn chỉ do một loại vi khuẩn gây ra.

- Bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis (trực khuẩn BK; bacillus Koch) gây nên. Trực khuẩn lao ưa khí, kháng cồn, kháng acid, có vỏ phospholipid dày khó thấm, không bắt màu khi nhuộm gram và có tính kháng Thuốc cao.

- Nhiễm lao có thể xảy ra ỏ các cơ quan khác nhau trong cơ thể, nhưng chủ yếu là ở phổi, chiếm 80 - 85%. Lao phổi là thể bệnh duy nhất gây lây sang người xung quanh.

- Để xác định chính xác một người có bị nhiễm lao hay không, cần phải xét nghiệm vi khuẩn 3 lần liền vào buổi sáng sớm khi chưa ăn uống gì.

benh_lao

Hình ảnh thể hiện bệnh nhân bị lao phổi

1.2 Nguyên tắc điều trị lao

• Phải phối hợp thuốc

Vì trực khuẩn lao có tính kháng thuốc cao và thời gian điều trị lao thường kéo dài, nên phải phối hợp thuốc để tránh kháng thuốc đột biến. Khi phối hợp thuốc cần lưu ý:

- Không nên phối hợp các thuốc có độc tính trên cùng một cơ quan để hạn chế tác dụng phụ quá mức gây nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.

- Khi phối hợp thuốc, không thay đổi liều của từng thuốc mà phải giữ nguyên như khi dùng đơn độc.

• Phải dùng thuốc đúng liều và đủ thời gian quy định

Thời gian dùng thuốc tuỳ thuộc vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, ít nhất là 6 tháng, bình thường là 9 - 12 tháng.

• Phải dùng thuốc liên tục, đều đặn

Nên dùng thuốc vào một giờ nhất định trong ngày để tránh trường hợp quên liều.

• Điều trị thường chia hai giai đoạn:

- Giai đoạn tấn công: phối hợp 3 thuốc trở lên và dùng hàng ngày.

- Giai đoạn duy trì: phối hợp 2 thuốc trở lên và có thể dùng hàng ngày hoặc ngắt quãng 2 - 3 lần/tuần.

• Điều trị có kiểm soát

Điều trị có kiểm soát theo chương trình DOTS nhằm mục đích:

- Điều trị khỏi hẳn, rút ngắn thời gian lan truyền bệnh và tránh kháng thuốc.

- Xử lý kịp thời các biến chứng và tác dụng không mong muốn của thuốc.

• Cải thiện chế độ dinh dưỡng

Cùng với việc dùng thuốc, cần nâng cao thể trạng, tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng chế độ dinh dưỡng phù hợp, đầy đủ và có sự cân bằng giữa các nhóm chất.

1.3 Phân loại thuốc chống lao

• Nhóm I (hạng 1, nhóm cơ bản)

Các thuốc chống lao nhóm I là các thuốc thường dùng, có hiệu quả điều trị cao, gồm isoniazid, streptomycin, rifampicin, ethambutol và pyrazinamid.

• Nhóm II (hạng 2, tuyến 2)

Các thuốc chống lao nhóm II được dùng thay thế thuốc chống lao nhóm I khi vi khuẩn lao kháng thuốc hoặc bệnh nhân dị ứng với các thuốc nhóm I, gồm ethionamid, kanamycin, amikacin, PAS, cycloserin, capreomycin, viomycin, ansamycin...

1.4 Một số phác đồ điều trị lao theo Chương trình Chống lao quốc gia

Lao mới

Phối hợp 5 thuốc như sau: 2HSZR/6HE

- Hai tháng đầu, kết hợp sủ dụng 4 thuốc sau: isoniazid, streptomycin, pyrazinamid và rifampicin, dùng liều hàng ngày.

- Sáu tháng sau đó, điều trị duy trì bằng 2 thuốc isoniazid và ethambutol, dùng liên tục mỗi ngày.

- Nếu dùng phác đồ điều trị lao mới sau 2 tháng tấn công nhưng kết quả xét nghiệm AFB (+) thì phải dùng thêm 1 tháng HRZ, sau đó điều trị duy trì. Nếu tháng thứ 5 mà AFB (+) thì chuyển sang phác đồ điều trị lao kháng thuốc và lao tái phát.

Lao kháng thuốc và lao tái phát

Để điều trị lao kháng thuốc hoặc lao tái phát cần sử dụng phác đồ kết hợp 5 thuốc như sau: 2 REHSZ/REHZ/5R3E3H3.

- Hai tháng đầu dùng phối hợp 5 thuốc rifampicin, ethambutol, isoniazid, streptomycin và pyrazinamid, dùng liên tục hàng ngày.

- Một tháng sau đó phối hợp 4 thuốc rifampicin, ethambutol, isoniazid và pyrazinamid, dùng liên tục hàng ngày.

- Năm tháng tiếp theo dùng phối hợp 3 thuốc rifampicin, ethambutol, isoniazid dùng ngắt quãng 3 lần trong tuần.

Trẻ em nhiễm lao

Dùng phác đồ phối hợp 3 thuốc như sau: 2HRZ/4HR

- Hai tháng đầu dùng phối hợp 3 thuốc rifampicin, isoniazid và pyrazinamid, dùng hàng ngày.

- Bốn tháng sau phối hợp 2 thuốc isoniazid và rifampicin dùng hàng ngày.

Trường hợp nặng có thể bổ sung thêm streptomycin trong 2 tháng đầu.

Nói chung, các trường hợp nhiễm lao nặng thì tuỳ mức độ có thể dùng kéo dài hơn các công thức trên để điều trị triệt để.

2 CÁC THUỐC ĐIỂU TRỊ LAO

2.1 Isoniazid

Isoniazid

Hình ảnh thuốc điều trị lao isoniazid

Là hydrazid của acid isonicotinic (INH), là dẫn xuất tổng hợp.

Dược động học

Hấp thu: Isoniazid hấp thu tốt qua đường uống, trực tràng và đường tiêm. Sau khi uống thuốc 1 -2 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu là 3 - 5 microgam/mL, duy trì tác dụng 10 - 24 giờ, thức ăn và các antacid làm giảm hấp thu của thuốc.

Phân bố: Thuốc phân bố vào tất cả các mô và dịch cơ thể, đạt nồng độ cao ở hoạt dịch, dịch màng bụng, màng phổi. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ tương đương trong huyết tương.

Chuyển hóa: Thuốc chuyển hoá ở gan bằng phản ứng acetyl hoá, tốc độ phản ứng acetyl hoá tuỳ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền (người châu Á chủ yếu thuộc loại chuyển hoá nhanh).

Thải trừ: Thuốc thải trừ qua thận 75 - 95% trong vòng 24 giờ đầu chủ yếu dưới dạng đã chuyển hoá.

Tác dụng và cơ chế

lsoniazid là hoạt chất vừa có tác dụng kìm khuẩn, lại vừa có tác dụng diệt khuẩn. Nồng độ 0,025 - 0,05 microgam/mL là nồng độ ức chế tối thiểu với trực khuẩn lao.

Thuốc có tác dụng tốt với mọi dạng lao, kể cả trong và ngoài phổi, cả thể cấp và thể mạn. Ngoài ra, ở nồng độ cao, nó còn có tác dụng với vi khuẩn lao cơ hội như Mycobacterium kansasii.

Cơ chế: thuốc ức chế tổng hợp acid mycolic, acid mycolic là thành phần chủ yếu tạo nên lớp vỏ phospholipid của vi khuẩn lao. Vì acid mycolic chỉ có ở vi khuẩn lao nên điều này giải thích được vì sao thuốc chỉ có tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn lao mà không có tác dụng trên các vi khuẩn khác.

Một số tác giả cho rằng, isoniazid còn tạo được phức hợp chelat với đồng, ức chế cạnh tranh với cả nicotinamid và pyridoxin, từ đó làm rối loạn chuyển hoá ở trực khuẩn lao.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng isoniazid có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như sau:

- Ảnh hưởng tới gan: viêm gan, hoại tử tế bào gan, tăng aminotransferase gan (AST, ALT). Độc tính với gan tăng lên nhiều nếu bệnh nhân dùng đồng thời isoniazid với các thuốc gây độc với gan như rifampicin, pyrazinamid hoặc uống rượu. Để hạn chế độc tính với gan cần dùng kèm với thuốc bảo vệ gan trong thời gian điểu trị và theo dõi định kỳ AST, ALT.

- Với thần kinh và tâm thần: viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn tâm thần thể hưng cảm, tăng cơn động kinh, co giật, hay gặp ỏ người suy dinh dưỡng, nghiện rượu và người có tiền sử bệnh tâm thần. Để hạn chế tác dụng không mong muốn trên thần kinh, cần bổ sung vitamin B6 trong thời gian điều trị.

- Các tác dụng không mong muốn khác: thiếu máu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, các phản ứng dị ứng, rối loạn tiêu hoá...

Chỉ định

Thuốc được chỉ định để phòng và điều trị mọi thể lao trong và ngoài phổi, sơ nhiễm và tái phát.

Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

- Bệnh nhân động kinh, rối loạn tâm thần hưng cảm.

- Bệnh gan, thận nặng.

- Mẫn cảm với thuốc.

Chế phẩm và liều dùng

Isoniazid (Rimifon, INH): viên nén 50, 100 và 150mg. ống tiêm 500mg/5ml.

- Liều tấn công: 5mg/kg/24h dùng hàng ngày.

- Liều duy trì: l0mg/kg/lần X 3 lần/tuần hoặc 15mg/kg/24h X 2 lần/tuần.

2.2 Rifampicin

Rifampicin là một kháng sinh bán tổng hợp, thuộc họ Rifamycin.

Dược động học

- Hấp thu: Rifampicin hấp thu tốt khi dùng đường uống, với sinh khả dụng cao, đạt trên 90% liều dùng. Với liều 600mg, sau khi uống 2 - 4 giờ, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương với nồng độ 7 – 9 microgam/mL, có tác dụng kéo dài, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Thức ăn ảnh hưởng đến hấp thu thuốc, làm chậm và giảm hấp thu của thuốc.

- Phân bố: Thuốc có tỉ lệ liên kết cao với protein huyết tương, tuy nhiên liên kết không bền, đạt khoảng 80%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, đặc biệt là phổi và dịch phế quản. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ. Đặc biệt khi màng não bị viêm, thuốc xâm nhập được vào được cả dịch não tuỷ. Thể tích phân bố là 1,6 L/kg.

- Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hoá chủ yếu ở gan bằng phản ứng acetyl hoá.

- Thải trừ: Khoảng 65% liều dùng được thải trừ qua phân và khoảng 30% thải trừ qua thận. Khoảng 5% còn lại bài tiết qua tuyến mồ hôi, nước bọt, nước mắt. Sản phẩm thải trừ của rifampicin có màu đỏ, thời gian bán thải từ 3 -5 giờ.

Phổ tác dụng và cơ chế

Hiệu lực của rifampicin cao đối với các chủng vi khuẩn Mycobacterium, đặc biệt là Mycobacterium tuberculosis, vi khuẩn phong Mycobacterium laprae. Ngoài ra rifampicin còn có thể ức chế các vi khuẩn cơ hội như M. bovis, M. avium. Đối với trực khuẩn lao, nồng độ ức chế tối thiểu là 0,1 - 2 microgam/ml.

Bên cạnh đó, rifampicin còn là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng tốt với các vi khuẩn gram dương và âm (trừ cầu khuẩn đường ruột) như lậu cầu, não mô cầu, liên cầu kể cả chủng kháng methicillin, Haemophilus influenzae.

Cơ chế: rifampicin gắn vào tiểu đơn vị p của ARN -polymerase, làm sai lệch thông tin của enzym này, do đó ức chế sự khỏi đầu của quá trình tổng hợp ARN mới. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Trên người, ARN - polymerase ít nhạy cảm với thuốc nên ít độc, trừ khi dùng liều rất cao.

Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với rifampicin: do có sự thay đổi cấu trúc ở tiểu đơn vị p của enzym ARN - polymerase. Tuy nhiên, kháng thuốc của các vi khuẩn lao với rifampicin thường thấp hơn các vi khuẩn khác. Vì vậy, rifampicin nên giành riêng cho điều trị nhiễm khuẩn lao và các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm đã kháng nhiều thuốc.

Chỉ định

Rifampicin được chỉ định trong các trường hợp sau:

- Điều trị mọi dạng lao (phối hợp với các thuốc khác theo phác đồ).

- Điều trị bệnh phong (phối hợp thuốc theo phác đồ).

- Phòng và điều trị viêm màng não do H. influenzae và N. meningitidis.

- Điều trị nhiễm khuẩn nặng do Staphylococcus kháng methicillin.

Tác dụng không mong muốn

Một sô tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc:

- Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn.

- Viêm gan và rối loạn chuyển hoá porphyrin, nhất là người có tiền sử bệnh gan, người nghiện rượu, cao tuổi hay khi phối hợp với các thuốc cũng độc với gan (ví dụ dùng cùng với INH).

- Ngoài ra: đau đầu, mệt mỏi, ban da, thiếu máu, giảm tiểu cầu.

- Khi dùng chế độ ngắt quãng 2 lần/tuần có thể gặp hội chứng giả cúm.

Chống chỉ định

Không chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng sau:

- Suy gan nặng, rối loạn chuyển hoá porphyrin, mẫn cảm với thuốc.

- Thận trọng với người mang thai, nhất là 3 tháng cuối của thai kỳ vì dễ gây xuất huyết.

Tương tác thuốc

Rifampicin gây cảm ứng enzym chuyển hoá thuốc ở microsom gan P450, nên làm giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thời với nó.

- Các thuốc không được dùng đồng thời với rifampicin: thuốc chẹn kênh Ca++ như nifedipin, nimodipin, isradipin.

- Các thuốc khi phối hợp với rifampicin phải điều chỉnh liều: viên uống tránh thai, digoxin, dicoumarin, diazepam, macrolid 14 carbon, phenytoin, glucocorticoid, theophylin, verapamil, ketoconazol, cloramphenicol...

- Các thuốc làm giảm hấp thu của rifampicin là các antacid, clofazimin, bentonid. Khắc phục bằng cách uông các thuốc này cách rifampicin ít nhất 2 giờ.

Chế phẩm và liều dùng

Rifampicin (Rimactan), viên nang 150, 300 và 500mg; hỗn dịch 1% lọ 120mL dùng uống; lọ thuốc bột pha tiêm 300mg và 600mg chỉ tiêm tĩnh mạch.

- Điều trị lao

Giai đoạn tấn công: 10mg/kg/24h tối đa 600mg/24h dùng hàng ngày.

Giai đoạn duy trì: 10mg/kg/24h, dùng 2 - 3 lần/tuần.

- Điều trị bệnh phong: 600mg/lần/tháng, liên tục 2 năm hoặc đến khi khỏi

Kết hợp với dapson và clofazimin dùng hàng ngày (theo phác đồ).

Thuốc nên uống khi đói.

2.3 Ethambutol

Hình ảnh sản phẩm thuốc Ethambuton

Dược động học

Hấp thu tốt qua đường uống (80%). Khi uống liều 25mg/kg sau 2 - 4 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2 microgam/mL. Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, đặc biệt thấm tốt vào hồng cầu, qua được nhau thai, sữa mẹ và dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Thuốc chuyển hoá ở gan khoảng 20%, thải trừ qua nước tiểu, khoảng 75% thuốc thải trừ trong vòng 24 giờ đầu. Thời gian bán thải 3 - 4 giờ (có thể tăng tới 7 giờ nếu bệnh nhân suy thận nặng).

Tác dụng và cơ chế

Ethambutol kìm trực khuẩn lao M. tuberculosis và M. kansasii ở nồng độ 2microgam/mL. Tác dụng mạnh nhất vào giai đoạn nhân lên. Không có tác dụng trên các vi khuẩn khác.

Phối hợp ethambutol với rifampicin và INH sẽ tạo được tác dụng hiệp đồng và giảm kháng thuốc.

Cơ chế: ethambutol ức chế sự nhập acid mycolic vào vách tế bào vi khuẩn lao, làm rối loạn quá trình tạo vách tế bào.

Ethambutol tạo chelat với các kim loại và cạnh tranh với polyamin làm rối loạn tổng hợp acid nhân.

Chỉ định

Điều trị lao các thể, nhất là vi khuẩn lao đã kháng streptomycin và INH.

Phải phối hợp với các thuốc điều trị lao khác theo phác đồ.

Tác dụng không mong muốn

- Với thị giác: viêm hoặc teo dây thần kinh thị giác, giảm thị lực, loạn thị, không phân biệt được màu đỏ và xanh lá cây.

- Tác dụng không mong muốn khác: rối loạn tiêu hoá, dị ứng, sốt, đau khớp, nhức đầu, chóng mặt. Hiếm gặp là cơn gút cấp do ethambutol làm giảm thải trừ acid uric.

Chống chỉ định

Bệnh nhân dị ứng, trẻ em dưới 5 tuổi, người có các bệnh ở mắt.

Chế phẩm và liều dùng

Ethambutol (Myambutol, Servambutoiy. viên nén 100, 250 và 400mg.

Tấn công: Mỗi ngày uống 1 liều duy nhất, liều dùng theo cân nặng 15mg/kg. Uống liên tục trong 2 tháng.

Duy trì: Mỗi lần sử dụng liều duy nhất 30mg/kg. Mỗi tuần uống 3 lần hoặc 45mg/kg/24h X 2 lần/tuần.

2.4 Pyrazinamid

Dược động học

Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sau 1 - 3 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu, duy trì tác dụng 8-12 giờ. Thuốc phân bố tốt vào cơ thể, như nội bào, gan, phổi, thận, nhau thai, sữa mẹ và dịch não tuỷ khi màng não bị viêm. Thuốc chuyển hoá ở gan, thải trừ qua thận, thời gian bán thải khoảng 6 giờ.

Tác dụng và cơ chế

Có tác dụng diệt khuẩn ở pH từ 5 - 5,5 và có tác dụng yếu ở pH trung tính. Có tác dụng với mọi thể lao nhưng tốt nhất là các vi khuẩn lao trong các đại thực bào vì thuốc thấm tốt vào nội bào.

Chỉ định

Thuốc được dùng để điều trị lao các thể, phối hợp với các thuốc trị lao khác theo phác đồ.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận trên lâm sàng như sau:

Gây độc với gan, tăng acid uric máu nên dễ gây các cơn gút cấp.

Ngoài ra có thể gây buồn nôn, nôn, mệt mỏi...

Chống chỉ định

Người suy gan, suy thận, acid uric máu cao và rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Chế phẩm và liều dùng

Pyrazinamid (PZA, Nouamỉd, Zinamid): viên nén 100mg và 500mg. Tấn công 25mg/kg/24h, dùng hàng ngày. Duy trì 35mg/kg/24h X 3 lần/tuần hoặc 50mg/kg/24h X 2 lần/tuần.

2.5 Streptomycin

Streptomycin được phân lập từ môi trường nuôi cấy Streptomyces griseus.

Dược động học

Thuốc hấp thu kém khi dùng theo đường uống, tuy nhiên nó bền với acid dịch vị và bền vững với penicilinase. Thuốc chủ yếu dùng tiêm bắp, ngoài ra có thể dùng đường uống để diệt khuẩn tại đường tiêu hoá. Các đặc điểm khác tương tự gentamicin.

Phổ tác dụng

Streptomycin có hiệu lực tốt trong ức chế và tiêu diệt trực khuẩn lao, nhất là vi khuẩn lao ở giai đoạn sinh sản nhanh.

Ngoài ra, thuốc còn tác dụng tốt cả trên trực khuẩn gây bệnh phong, dịch hạch và trực khuẩn đường ruột.

Chỉ định: Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

- Hiện nay chủ yếu dùng điều trị bệnh lao và phải phối hợp với các thuốc.

- Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm, bệnh dịch hạch.

- Nhiễm khuẩn tiêu hoá, chuẩn bị cho phẫu thuật đường tiêu hoá.

- Phối hợp với nhóm penicilin để điều trị viêm màng trong tim do liên cầu.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng ngoại ý có thể gặp phải trong quá trình dùng thuốc, cần chú ý:

- Gây độc với thính giác: tác dụng phụ này mạnh nhất trong nhóm. Các biểu hiện như rối loạn tiền đình, ốc tai, gây ù tai, giảm thính lực và điếc không hồi phục.

 - Độc với thận (mức độ nhẹ hơn gentamicin).

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm: thuốc bột pha tiêm, lọ 1 gam dạng muối sulfat.

- Liều dùng:

+ Điều trị bệnh lao: 15 - 20mg/kg/24h, đợt điều trị > 2 tháng, phối hợp với thuốc trị lao khác.

+ Các bệnh khác: 1 - 2g/24h, chia 2 lần.

Streptomycin

Hình ảnh thuốc Streptomycin

2.6 Ethionamid

Ethionamid hấp thu tốt qua đường uống, phân bố rộng rãi vào dịch não tuỷ với nồng độ tương đương trong huyết tương. Thuốc chuyển hoá ở gan và thải trừ qua thận, thời gian bán thải khoảng 2 giờ.

Thuốc có tác dụng kìm trực khuẩn lao, hoạt lực yếu, dễ kháng thuốc, thường dùng thay thế thuốc kháng lao nhóm I khi trực khuẩn lao kháng nhóm I hoặc bệnh nhân bị dị ứng với thuốc nhóm I.

Thuốc cũng có tác dụng với trực khuẩn phong, nên cũng được dùng thay thế clofazimin trong phác đồ để điều trị bệnh phong.

Tác dụng không mong muốn: chán ăn, rốì loạn tiêu hoá, miệng có vị kim loại, đau đầu, chóng mặt, viêm dây thần kinh ngoại biên và dị ứng.

Liều dùng: Người lớn 500 - 750mg/24h.

Trẻ em dưới 10 tuổi 10mg/kg/24h.

2.7 Acid paraam inosalicylic (PAS)

Thuốc có tác dụng kìm khuẩn, ức chế hầu hết các vi khuẩn lao, tác dụng theo cơ chế ức chế cạnh tranh vối PABA trong quá trình tổng hợp acid folic.

Tác dụng không mong muốn thường gặp là rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy (khoảng 30%). Ngoài ra gây đau cơ, đau khớp, mệt mỏi, ban da... Thuốc này hiện nay ít dùng.

2.8 Cycloserin

Là kháng sinh phổ rộng, ngoài tác dụng trên vi khuẩn lao, thuốc còn có tác dụng trên E. coli, Staph. aureus, Enterobacter, Chlamydia...

Cycloserin chủ yếu dùng điều trị lao tái phát đã kháng thuốc nhóm I.

Tác dụng không mong muốn thường gặp là rối loạn thần kinh như: đau đầu, chóng mặt, động kinh, co giật. Vì vậy thuốc không dùng cho bệnh nhân bị động kinh.

Liều dùng: 250 - 500mg X 2 lần/ngày.

2.9 Capreomycin (Caprocin)

Dùng tiêm bắp trị các thể lao đã kháng với các thuốc trị lao nhóm I.

Tác dụng không mong muốn là độc với thận, chóng mặt, ù tai, tăng các ion Mg++, Ca++, K + ở nước tiểu.

Liều dùng: tiêm bắp 1 gam/ngày X 2 lần/tuần.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Dược lý thuốc tác dụng trên quá trình đông máu và tiêu fibrin

3 Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 184-193.

 


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0981199836