0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

BỆNH LÝ NGUY HIỂM ĐA U TUỶ XƯƠNG: TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Lượt xem: 1441 Ngày đăng Ngày cập nhật
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/da-u-tuy-xuong
TrungTamThuoc

1 BỆNH ĐA U TỦY XƯƠNG LÀ BỆNH GÌ?

Đa u tủy xương là bệnh lý ung thư trong huyết học, tên tiếng anh là Multiple Myeloma - MM. Nguyên nhân chính gây bệnh là do sự tăng sinh các tế bào ác tính dòng plasmo. Đa u tủy xương bắt nguồn từ các tế bào tủy xương và có thể diễn biến ác tính trên các cơ quan khác. 

Các loại xương mà bệnh đa u tủy xương ảnh hưởng nhiều đó là các xương mà tủy xương còn hoạt động nhiều, ví dụ như xương cột sống, xương sườn, khung xương chậu, vùng vai. Các xương chi như xương bàn tay, xương cẳng tay, xương bàn chân, xương cẳng chân thường ít bị ảnh hưởng hơn. 

Sự tăng sinh quá mức của các tương bào gây nên tăng sản xuất quá mức các globulin miễn dịch trong máu, hậu quả là gây nên các triệu chứng như xương tự hỏi, gãy xương, rối loạn chức năng, suy giảm miễn dịch, dễ nhiễm trùng,...Đây là căn bệnh ác tính có tỷ lệ tử vong cao khi được phát hiện bệnh. Những người mắc bệnh này thường là những người trên 40 tuổi, gặp ở nam giới nhiều hơn. 

Nguyên nhân gây bệnh hiện nay chưa được biết rõ, có thể là do tiếp xúc nhiều với hóa chất, tia xạ,...độc hại hoặc do nguyên nhân di truyền. 

Đa u tủy xương là bệnh gì?

2 CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐA U TỦY XƯƠNG 

2.1 Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng lâm sàng thường gặp đó là: 

- Đau xương, gãy xương, u xương: vị trí thường gặp đó là các xương vùng cột sống, chậu hông, lồng ngực. Tính chất cơn đau tăng khi vận động, khi nghỉ ngơi thì cơn đau giảm. 

- Thiếu máu: tỷ lệ người bệnh bị thiếu máu chiếm đến 70% các trường hợp. 

- Suy thận: rối loạn hệ miễn dịch gây nên suy thận, tổn thương thận, người bệnh có khi phải chạy thận nhân tạo. 

- Tăng canxi máu: người bệnh có biểu hiện táo bón, buồn nôn,...

- Bệnh lý thần kinh.

- Nhiễm trùng: nhiễm trùng bội nhiễm, nhiễm trùng tái diễn.

- Tăng độ quánh máu: người bệnh có triệu chứng bị chảy máu mũi, máu lưu thông kém, khó thở,...

2.2 Cận lâm sàng

Thực hiện các xét nghiệm sau để chẩn đoán chính xác bệnh đa u tủy xương

- Xét nghiệm tủy xương thấy: 

+ Tăng tỷ lệ tế bào dòng plasmo. 

+ Xét nghiệm FISH (fluorescence in situ hybridization: Lai huỳnh quang tại chỗ).

+ Thực hiện phân tích dấu ấn miễn dịch (immunophenotypic): Điển hình là các dấu ấn CD138+, CD56+, CD20+.

+ Sinh thiết mô.

- Thực hiện điện di protein huyết thanh và nước tiểu: Phát hiện protein đơn dòng.

- Xét nghiệm sinh hoá.

- Chẩn đoán hình ảnh:

+ Chụp X-quang xương (các xương dễ bị đa u tủy như xương cột sống, xương chậu, xương sọ, xương sườn...): thấy hình ảnh tổn thương tiêu xương. 

+ Chụp cộng hưởng từ hoặc chụp cắt lớp vi tình: bệnh nhân bị đau nhức xương nhưng trên X quang không có tổn thường tiêu xương.

+ Kỹ thuật chụp PET/CT hoặc PET/MRI giúp phát hiện những tổn thương xương mới, tổn thương ngoài tuỷ hoặc chèn ép tuỷ sống.

2.3 Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:

- Bệnh u tế bào dòng plasmo ngoài tuỷ.

- Bệnh lơ xê mi tế bào dòng plasmo.

- Bệnh Waldenstrom.

3 ĐIỀU TRỊ ĐA U TỦY XƯƠNG 

3.1 Điều trị ban đầu

- Tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể mà có hướng điều trị thích hợp. Nếu bệnh nhân có thể chỉ định ghép tế bào gốc thì điều trị ghép tế bào gốc. Nếu không chỉ định ghép tế bào gốc hoặc không tìm được tế bào gốc phù hợp thì  cần lựa chọn phác đồ điều trị hù hợp cho bệnh nhân.  

- Người bệnh trên 65 tuổi, thể trạng cơ thể kém thường không được chỉ định ghép tế bào gốc. Có thể dùng các phác đồ sau điều trị: 

  • Phác đồ MP: Melphalan và Methylprednisone.
  • Phác đồ MPT: Melphalan + methylprednisone + thalidomide.
  • Phác đồ VMP: Bortezomib + melphalan + methylprednisone.

- Người bệnh có khả năng ghép tế bào gốc ( người bệnh nhỏ hơn 65 tuổi, tình trạng lâm sàng tốt): ghép tế bào gốc tạo máu là phương pháp điều trị triệt để, hiệu quả trong điều trị đa u tủy xương. Nguồn tế bào gốc này phải phù hợp với người bệnh được nhận, do đó, cũng khá khó khăn trong việc tìm nguồn cho tủy.

- Cần lưu ý điều trị bệnh tái phát và kháng thuốc, kết hợp các thuốc, phác đồ điều trị để đạt hiệu quả điều trị cao.

3.2 Điều trị hỗ trợ

- Điều trị triệu chứng suy thận: chăm sóc chức năng thận cho bệnh nhân, điều trị dự phòng biến chứng suy thận (hạn chế kháng sinh nhóm aminoglycoside, Thuốc chống viêm non-steroid...). Nên điều trị phác đồ có bortezomib cho bệnh nhân, có thể kết hợp với lenalidomide và dexamethasone.

- Điều trị thiếu máu: chỉ định cho bệnh nhân dùng Erythropoietin tái tổ hợp, truyền khối hồng cầu.

- Điều trị tổn thương xương: 

  • Điều trị tăng canxi máu: tiến hành truyền dịch, lợi tiểu, ức chế huỷ xương (biphosphonate, calcitonine, solumedrol).
  • Lọc máu: khi canxi máu tăng cao có đe dọa tính mạng, suy thận. 
  • Trường hợp đau nhiều và có tình khu trú có thể tia xạ.

- Điều trị dự phòng nhiễm trùng: có thể dùng gammaglobulin, kháng sinh dự phòng. 

- Tổn thương hệ thống thần kinh

  • Ép tuỷ: dùng dexamethasone liều cao kết hợp tia xạ tại chỗ càng sớm càng tốt.
  • Thâm nhiễm thần kinh trung ương: tiêm tủy sống, tia xạ. 

- Tăng độ quánh máu: trao đổi huyết tương.

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com.

Link bài viết: BỆNH LÝ NGUY HIỂM ĐA U TUỶ XƯƠNG: TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ.


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......