0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Bệnh cường giáp - Liệu có phải đây là bệnh hiểm nghèo?

Bệnh cường giáp - Liệu có phải đây là bệnh hiểm nghèo?

, 13 phút đọc

, Cập nhật:
Xem:
3313

Trungtamthuoc.com - Bệnh nhân cường giáp có thể không có triệu chứng lâm sàng, hoặc nhẹ nhưng có khi bệnh nặng gây bão tuyến giáp. Nồng độ hormone tuyến giáp tăng cao kích thích catecholamine thông qua thụ thể beta-adrenergic trên bề mặt tế bào tăng lên gây biểu hiện như: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, lo lắng, run rẩy, bồn chồn, toát mồ hôi, không dung nạp nhiệt, nhìn trừng trừng, mi mắt chậm chạp, tăng huyết áp.

1 Bệnh cường giáp là gì?

Cường giáp là một nhóm bệnh gây ra bởi sự tăng tiết hormon tuyến giáp, dẫn đến các triệu chứng về tim mạch hoặc các triệu chứng về tăng chuyển hóa với các biểu hiện: tim đập nhanh, sụt cân… 

Tuyến giáp là tuyến nhỏ nằm ở trước cổ, hình bướm. Tuyến giáp sản xuất hormon Thyroxine (T4) và Triiodothyronine (T3), là hai hormon chính kiểm soát sự trao đổi chất và sử dụng năng lượng trong có thể. Các hormon tuyến giáp có vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng và phát triển, vì vậy bất cứ vấn đề nào xảy ra với sự hoạt động của các hormon trong tuyến giáp đều gây ảnh hướng đến sức khỏe của chúng ta. [1] 

Bệnh cương giáp là gì?
Bệnh cường giáp là gì?

Trên lâm sàng, cường giáp là kết quả của sự dư thừa hormon tuyến giáp  T3 và T4, trong đó, T4 là một được chuyển đổi bởi quá trình khử oxi ở các mô ngoại vi thành hormon hoạt động T3. 

Về mặt sinh học, cường giáp có thể dẫn đến:

  • Giảm tổng lượng cholesterol và LDL-cholesterol thông qua sự gia tăng bài tiết của chúng.
  • Tăng calci huyết
  • Giảm bạch cầu
  • Rối loạn xét nghiệm chức năng gan 
  • Tăng đường huyết do tăng sản xuất Glucose ở gan.

2 Các nguyên nhân gây cường giáp

Cường giáp có thể là kết quả của sự tăng bài tiết và tổng hợp hormon tuyến giáp T3 và T4. Nguyên nhân có thể do một số chất kích thích tuyến giáp hoặc một số yếu tố làm tăng chức năng tuyến giáp, cũng có thể do sự tăng giải phóng hormon tuyến giáp mà không tăng tổng hợp…Bệnh cường giáp cũng có thể gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. [2] 

Nguyên nhân bệnh cường giáp.
Nguyên nhân bệnh cường giáp.

Một loạt nguyên nhân có thể gây đến bệnh cường giáp như: 

  • Bệnh basedow (Bệnh Grave), là nguyên nhân chủ yếu của bệnh cường giáp.
  • Dư thừa Iod.
  • Viêm tuyến giáp.
  • Cường giáp do thuốc.
  • Tăng chức năng tuyến giáp.
  • Một số nguyên nhân rủi ro dẫn tới cường giáp.

2.1 Bệnh Basedow

Yếu tố quan trọng của hệ thống miễn dịch là kháng thể, được tạo ra bởi các tế bào lympho (tế bào bạch cầu) để tiêu diệt một tác nhân ngoại lai cụ thể. Ở một người bị bệnh Basedow, hệ thống miễn dịch tạo ra các kháng thể hoạt động giống như TSH của tuyến yên ở não và kích thích tuyến giáp một cách không kiểm soát. [3]

Bệnh Basedow là một loại bệnh rối loạn tự miễn dịch, hay còn gọi là cường giáp tự miễn. Trong đó, không giống như hầu hết các tự kháng thể, gây ra sự ức chế, các tự kháng thể này sẽ kích thích, do đó gây ra sự tổng hợp liên tục và bài tiết quá nhiều T3 và T4. Đây là nguyên nhân phổ biến, chiếm hơn 70% số trường hợp dẫn tới cường giáp. 

Loại cường giáp này có xu hướng phát triển trong gia đình và thường xảy ra ở phụ nữ trẻ có độ tuổi từ 20-50 tuổi. Mặc dù các gen liên quan vẫn chưa được biết đến nhưng có thể thấy các yếu tố di truyền làm tăng nguy cơ bệnh Basedow. Phụ nữ mắc chứng này nhiều gấp tám lần nam giới. Bệnh Basedow phổ biến hơn ở độ tuổi trung niên, mặc dù trẻ em và thanh thiếu niên cũng có thể bị ảnh hưởng.

2.2 Dư thừa Iod

Iod cần thiết cho quá trình tổng hợp hormon tuyến giáp, là thành phần chính trong T3 và T4. Hầu hết những người khỏe mạnh đều dung nạp nhiều iod. Nhưng ở một số người, lượng iod dư thừa có thể dẫn đến cường giáp, suy giáp, bướu cổ hoặc các bệnh tự miễn tuyến giáp. Những người mắc bệnh tuyến giáp hoặc những người trước đó đã từng bị thiếu iot có thể dễ bị rối loạn tuyến giáp hơn do lượng iod tăng lên. 

Iod có thể được tiêu thụ qua thực phẩm như cá, sữa và rong biển. Nó cũng có trong một số loại thuốc, chẳng hạn như Amiodarone (để điều trị rối loạn nhịp tim), xi-rô ho…

Rối loạn chức năng tuyến giáp do lượng iốt dư thừa thường nhẹ và thoáng qua, nhưng cường giáp do iot có thể đe dọa tính mạng ở một số người. [4]

2.3 Viêm tuyến giáp

Viêm tuyến giáp là tình trạng khiến tuyến giáp sưng lên, tạo ra quá nhiều hoặc quá ít hormone. Viêm tuyến giáp có thể khiến tiết nhiều hormone tuyến giáp vào máu của bạn dẫn tới các triệu chứng của cường giáp.

Các loại viêm tuyến giáp có thể gây ra cường giáp bao gồm:

  • Viêm tuyến giáp bán cấp, liên quan đến tuyến giáp bị viêm và phình to.
  • Viêm tuyến giáp sau sinh , có thể phát triển sau khi phụ nữ sinh con.
  • Viêm tuyến giáp không đau, tương tự như viêm tuyến giáp sau sinh, nhưng xảy ra trong trường hợp không có thai. Tuyến giáp của bạn có thể được mở rộng. Các chuyên gia cho rằng viêm tuyến giáp không đau có lẽ là một tình trạng tự miễn dịch. 

2.4 Cường giáp do thuốc

Một số người dùng quá liều thuốc điều trị suy giáp trong thời gian dài có thể dẫn tới cường giáp. Một số loại thuốc khác cũng có thể tương tác với thuốc hormon tuyến giáp và làm tăng mức độ sản xuất hormon. 

Cường giáp do thuốc có thể do amiodarone, một loại thuốc để điều trị rối loạn nhịp tim, hay chất ức chế điểm kiểm soát alemtuzumab được sử dụng trong điều trị ung thư, được sử dụng trong điều trị bệnh đa xơ cứng hoặc interferon-alpha. Một số loại thuốc có thể gây viêm tuyến giáp kèm theo cường giáp và các rối loạn tuyến giáp khác. [5] 

2.5 Tăng chức năng tuyến giáp

Nhân giáp lành tính: Dạng cường giáp này xảy ra khi một hoặc nhiều u tuyến giáp sản xuất quá nhiều T4. U tuyến là một phần của tuyến đã tự tách ra khỏi phần còn lại của tuyến, tạo thành các cục u không phải ung thư (lành tính) có thể gây ra sự mở rộng của tuyến giáp. Người ta gọi đây là u lành tính hoặc u tuyến. 

Nhân giáp nhiễm độc (U tuyến độc): Một số nhân giáp là ác tính hoặc ung thư. 

2.6 Một số yếu tố rủi ro dẫn tới cường giáp

Do di truyền: Tiền sử gia đình bị cường giáp thường cho thấy khả năng phát triển tình trạng này tăng lên.

Giới tính: Nữ giới có nguy cơ mắc bệnh cường giáp cao hơn nam giới. Các chuyên gia tin rằng điều này có thể liên quan đến hormone.

Thai kỳ. Mang thai có thể kích thích cường giáp ở một số người, có thể gây ra các biến chứng cho cả cha mẹ và thai nhi.

Tuổi tác. Bệnh cường giáp có nguy cơ cao hơn khi trưởng thành, đặc biệt là sau 60 tuổi.

Tiền sử cá nhân mắc một số bệnh mãn tính: tiểu đường loại 1, thiếu máu ác tính và suy tuyến thượng thận nguyên phát…

3 Triệu chứng của bệnh cường giáp

Các triệu chứng của cường giáp có thể khác nhau ở mỗi người và có thể bao gồm:

  • Giảm cân mặc dù tăng cảm giác thèm ăn.
  • Nhịp tim nhanh hoặc không đều.
  • Lo lắng, khó chịu, khó ngủ, mệt mỏi.
  • Run tay, yếu cơ.
  • Đổ mồ hôi hoặc khó chịu nhiệt.
  • Đi tiểu thường xuyên .
  • Phì đại ở cổ, được gọi là bướu cổ.

Ở người lớn tuổi, cường giáp đôi khi bị nhầm với trầm cảm hoặc sa sút trí tuệ. Người lớn tuổi có thể có các triệu chứng khác nhau, chẳng hạn như chán ăn hoặc bỏ bữa. 

Một số biểu hiện của bệnh cường giáp.
Một số biểu hiện của bệnh cường giáp.

4 Chẩn đoán bệnh nhân cường giáp

Chẩn đoán cường giáp không thể chỉ dựa vào các triệu chứng vì nhiều triệu chứng của nó có thể giống với các bệnh khác. Cần xét nghiệm máu và xét nghiệm hình ảnh tuyến giáp  để xác định chẩn đoán và tìm ra nguyên nhân. Việc phát hiện sớm là rất quan trọng để bác sĩ có thể vạch ra kế hoạch điều trị trước khi bệnh gây ra những tổn thương không thể phục hồi và để ngăn chặn  các biến chứng nghiêm trọng gây nguy hiểm đến tính mạng như suy tim, cơn bão giáp…

Các phương pháp chẩn đoán cường giáp bao gồm:

  • Phân tích bệnh sử và các triệu chứng.
  • Các xét nghiệm chẩn đoán.
  • Siêu âm và xạ hình tuyến giáp.

4.1 Phân tích bệnh sử và các triệu chứng

Trong quá trình kiểm tra, bác sĩ có thể phát hiện ngón tay run nhẹ khi chúng duỗi ra, phản xạ hoạt động quá mức, sự thay đổi mắt và da... Bác sĩ cũng sẽ kiểm tra tuyến giáp của bệnh nhân khi nuốt để xem nó có to ra, mấp mô hay mềm không và kiểm tra mạch của bệnh nhân để xem nó nhanh hay không đều.

Đồng thời hỏi thăm bệnh nhân về tiền sử bệnh án của những người trong gia đình, đồng thời tiến hành khám sức khỏe. Chẩn đoán cường giáp dựa trên các triệu chứng, các dấu hiệu trên lâm sàng và xét nghiệm.

4.2 Các xét nghiệm chẩn đoán

4.2.1 Kiểm tra mức độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH)

Chẩn đoán cường giáp dựa trên bệnh sử, thăm khám lâm sàng và xét nghiệm chức năng tuyến giáp. TSH là một hormone tuyến yên có tác dụng kích thích tuyến giáp sản xuất hormone ở tuyến giáp. Đo nồng độ TSH huyết thanh là xét nghiệm chẩn đoán tốt nhất vì TSH bị ức chế ở bệnh nhân cường giáp, ngoại trừ số ít các trường hợp khi nguyên nhân là u tuyến yên tuyến yên tiết TSH. Khi nồng độ hormone tuyến giáp cao, tuyến yên sẽ phản ứng bằng cách giảm sản xuất TSH. Vì vậy, TSH thấp bất thường có thể là dấu hiệu sớm của bệnh cường giáp. 

Kiểm tra mức độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH).
Kiểm tra mức độ hormone kích thích tuyến giáp (TSH).

4.2.2 Kiểm tra nồng độ hormon tuyến giáp

Nồng độ T4 tăng trong cường giáp, tuy nhiên có thể bình thường ở bệnh nhân cường giáp trên nền bệnh lý nặng và nhiễm độc T3. Do sự tác dụng ngược âm tính, T3 và T4 tác động lên tuyến yên, tăng nồng độ T3 và/hoặc T4 sẽ gây giảm sản xuất TSH từ tuyến yên trước. Tuy nhiên, ở bệnh nhân cường giáp, nồng độ hormon tuyến giáo cao và lượng TSH thấp hoặc không tồn tại cho thấy tuyến giáp đang hoạt động quá mức. Lượng TSH rất quan trọng vì đó là hormone báo hiệu tuyến giáp của bạn sản xuất nhiều T4 hơn. [6]

4.2.3 Một số xét nghiệm không đặc hiệu

Đo độ giảm cholesterol và tăng đường hoặc calci huyết.

Xét nghiệm công thức máu, công thức máu có giảm bạch cầu hạt.

Siêu âm tuyến giáp thấy các bướu giáp to lan tỏa.

4.3 Siêu âm và xạ hình tuyến giáp

4.3.1 Đo độ tập trung iod phóng xạ tại tuyến giáp

Xạ hình tuyến giáp bằng đồng vị phóng xạ, có thể sử dụng chất đánh dấu phóng xạ Iod-131 ( l-131) hoặc Technetium - 99m (Tc99m). Xác định tuyến giáp có hoạt động quá mức hay không bằng cách đo lượng dược chất phóng xạ mà nó “hấp thụ” từ máu. Sự hấp thụ cao dược chất phóng xạ cho thấy tuyến giáp đang sản xuất quá nhiều thyroxine. Nguyên nhân rất có thể là do bệnh Basedow hoặc các nốt tuyến giáp hoạt động mạnh. Nếu bệnh nhân bị cường giáp và mức độ hấp thụ phóng xạ thấp, điều này cho thấy rằng thyroxine được lưu trữ trong tuyến đang bị rò rỉ vào máu, điều này có thể có nghĩa bệnh nhân bị viêm tuyến giáp. [7]

4.3.2 Siêu âm tuyến giáp

Sử dụng sóng âm tần số cao để tạo ra hình ảnh của tuyến giáp. Siêu âm có thể phát hiện nhân giáp tốt hơn các xét nghiệm khác và không có bất kỳ sự tiếp xúc nào với bất kỳ bức xạ nào.

Siêu âm có thể đo kích thước của toàn bộ tuyến giáp, cũng như bất kỳ khối nào trên hoặc trong nó (chẳng hạn như các nốt sần). Các bác sĩ cũng có thể sử dụng siêu âm để xác định xem khối u là rắn hay nang.

5 Biến chứng bệnh cường giáp

Cường giáp có thể dẫn đến một số biến chứng:

  • Vấn đề về tim: Một số biến chứng nghiêm trọng nhất của cường giáp liên quan đến tim. Chúng bao gồm nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim được gọi là rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ và suy tim sung huyết - tình trạng tim của bạn không thể lưu thông đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể
  • Xương giòn: Cường giáp không được điều trị cũng có thể dẫn đến xương yếu và giòn (loãng xương). Sức mạnh của xương phụ thuộc một phần vào lượng Canxi và các khoáng chất khác mà chúng chứa. Quá nhiều hormone tuyến giáp cản trở khả năng kết hợp canxi vào xương của cơ thể.
  • Những vấn đề về mắt: Những người bị bệnh nhãn khoa Graves thường bị tăng các vấn đề về mắt, bao gồm mắt lồi, đỏ hoặc sưng, nhạy cảm với ánh sáng và mờ hoặc nhìn đôi. Các vấn đề về mắt nghiêm trọng không được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực.
  • Da đỏ, sưng tấy: Trong một số trường hợp hiếm hoi, những người bị bệnh Graves phát triển bệnh da Graves. Điều này ảnh hưởng đến da, gây đỏ và sưng, thường ở ống chân và bàn chân.
  • Khủng hoảng nhiễm độc tuyến giáp. Cường giáp cũng khiến bạn có nguy cơ bị khủng hoảng nhiễm độc giáp - sự gia tăng đột ngột các triệu chứng, dẫn đến sốt, mạch nhanh và thậm chí là mê sảng. Nếu điều này xảy ra, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

Cường giáp không được điều trị hoặc không được kiểm soát có thể dẫn đến một trường hợp cường giáp quá mức được gọi là cơn bão giáp. Cơn bão giáp phản ánh tình trạng tăng chuyển hóa của cường giáp, bệnh nhân gặp cơn bão giáp sẽ có nhịp tim nhanh, tăng nhu động đường tiêu hóa, diaphoresis, lo lắng và sốt. Cơn bão giáp là một biến chứng có thể đe dọa tính mạng của cường giáp, do đó cần được chú ý ngay lập tức. 

6 Điều trị bệnh cường giáp

Cách chữa cường giáp như thế nào? Cách trị bệnh cường giáp là việc đưa lượng hormone tuyến giáp trở lại mức bình thường. Từ đó sẽ ngăn chặn được các vấn đề sức khỏe lâu dài, đồng thời làm giảm các triệu chứng khó chịu. Không có phương pháp điều trị duy nhất nào hiệu quả cho tất cả mọi người. Việc chữa bệnh cường giáp phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra cường giáp và mức độ nghiêm trọng của nó. 

Một số phương pháp điều trị cường giáp có thể bao gồm:

  • Điều trị bằng thuốc.
  • Điều trị bằng liệu pháp phóng xạ.
  • Phẫu thuật tuyến giáp.

6.1 Điều trị bằng thuốc

Bị cường giáp uống thuốc gì? Thuốc điều trị bệnh cường giáp bao gồm những loại nào? Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy xin đưa ra một số thông tin như sau: [8] 

6.1.1 Thuốc kháng giáp

Liệu pháp kháng giáp là cách đơn giản nhất để điều trị cường giáp. Các loại thuốc điều trị bệnh cường giáp phổ biến nhất là một nhóm được gọi là thionamides, bao gồm các loại thuốc methimazole (MMI) và propylthiouracil (PTU).

Methimazole được sử dụng thường xuyên nhất. Propylthiouracil thường được dùng cho phụ nữ trong 3 tháng đầu của thai kỳ vì methimazole trong một số trường hợp hiếm gặp có thể gây hại cho thai nhi.

Xử trí cơn bão giáp hoặc mức độ nghi ngờ cơn bão giáp cao nên bao gồm thuốc điều trị cường giáp thionamide (methimazole hoặc propylthiouracil). Đặc biệt, PTU rất hữu ích do ức chế chuyển đổi T4 sang T3 ngoại vi. Phong tỏa beta cũng có thể được sử dụng trong quản lý triệu chứng.

Thuốc kháng giáp:

  • Không cung cấp phương pháp chữa trị vĩnh viễn, nhưng chúng có thể cho phép các triệu chứng tạm thời biến mất trong trường hợp mắc bệnh Graves.
  • Có thể mất vài tuần hoặc vài tháng để nồng độ hormone tuyến giáp chuyển về mức bình thường.
  • Mất khoảng 1–2 năm tổng thời gian điều trị trung bình, nhưng có thể tiếp tục trong nhiều năm.
  • Không được sử dụng để điều t
Ưu điểm

Chúng khiến tuyến giáp tạo ra ít hormone tuyến giáp hơn.

Một số triệu chứng của bệnh nhân mắc bệnh Graves có thể hết tạm thời sau khi dùng thuốc kháng giáp.

Nhược điểm

Thuốc kháng giáp có thể gây ra các tác dụng phụ, bao gồm:

  • Phản ứng dị ứng, chẳng hạn như phát ban và ngứa.
  • Giảm số lượng tế bào bạch cầu trong cơ thể, có thể làm giảm khả năng chống nhiễm trùng.
  • Suy gan , trong một số trường hợp hiếm hoi.

6.1.2 Thuốc chẹn beta

Thuốc chẹn beta hoạt động nhanh chóng, có thể giúp giảm triệu chứng của tuyến giáp như: run, tim đập nhanh, lo lắng… cho tới khi các phương pháp điều trị khác có hiệu lực. Cơ chế của thuốc chẹn beta là loại thuốc ngăn chặn hoạt động của các chất, chẳng hạn như adrenaline trên các tế bào thần kinh, làm cho các mạch máu giãn ra và mở rộng. Đa phần người bệnh cảm thấy tốt hơn trong vòng vài giờ sau khi dùng thuốc chẹn beta.

Ưu điểm

Chúng có thể làm giảm các triệu chứng, cho đến khi các phương pháp điều trị khác bắt đầu có hiệu quả.

 Đa phần người bệnh cảm thấy tốt hơn trong vòng vài giờ sau khi dùng thuốc chẹn beta.

Nhược điểm

Chúng không ngừng sản xuất hormone tuyến giáp.

6.1.3 Liệu pháp phóng xạ

Iod phóng xạ (RAI), còn được gọi là thuốc chữa cường giáp phóng xạ, tiêu diệt hiệu quả các tế bào sản xuất hormone tuyến giáp mà không làm tổn hại đến các mô khác của cơ thể. Nó thường được dùng dưới dạng viên uống hoặc chất lỏng.

Iod phóng xạ điều trị cường giáp.
Iod phóng xạ điều trị cường giáp.

Các tế bào tuyến giáp hoạt động quá mức sẽ hấp thụ Iod phóng xạ và tiêu diệt chúng. Điều này làm cho tuyến giáp co lại và giảm nồng độ hormon tuyến giáp. 

Có thể phải điều trị bằng iod phóng xạ trong thời gian dài, hầu hết những người được điều trị bằng radioiodine cho bệnh cường giáp đều gặp tình trạng suy giáp. Tuy nhiên, suy giáp dễ điều trị hơn và có thể dùng thuốc bổ sung hormone tuyến giáp hàng ngày, và nó ít gây ra các vấn đề sức khỏe hơn về lâu. RAI cũng được sử dụng với liều lượng cao hơn để điều trị ung thư tuyến giáp.

Liệu pháp phóng xạ đã được sử dụng để để điều trị bệnh cường giáp trong hơn 60 năm, được coi là an toàn và được sử dụng để điều trị đối với hơn 70% bệnh nhân bị cường giáp.

Ưu điểm

Liệu pháp phóng xạ từ từ phá hủy các tế bào của tuyến giáp sản xuất ra hormone tuyến giáp.

Liệu pháp phóng xạ không ảnh hưởng đến các mô khác của cơ thể.

Nhược điểm

Có thể cần nhiều lần điều trị để đưa nồng độ hormone tuyến giáp về mức bình thường, nhưng thuốc chẹn beta có thể kiểm soát các triệu chứng giữa các lần điều trị.

Liệu pháp phóng xạ không được sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Nó có thể gây hại cho tuyến giáp của thai nhi và có thể truyền từ mẹ sang con trong sữa mẹ.

6.2 Phẫu thuật tuyến giáp

Phẫu thuật được chỉ định cho những bệnh nhân bị bệnh Basedow có cường giáp tái phát sau 1 liệu trình thuốc kháng giáp và những người từ chối Iodine-131, những bệnh nhân không thể dung nạp thuốc kháng giáp, những bệnh nhân có bướu giáp rất lớn, và ở một số bệnh nhân trẻ tuổi có bướu nhân độc và bướu đa nhân. Phẫu thuật có thể được thực hiện ở bệnh nhân cao tuổi có bướu giáp nhân khổng lồ.

Phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc phần lớn tuyến giáp ít được sử dụng để điều trị cường giáp. Đôi khi bác sĩ sử dụng phương pháp phẫu thuật để điều trị cho những người có bướu cổ lớn, viêm tuyến giáp, ung thư tuyến giáp hoặc phụ nữ mang thai không thể dùng thuốc kháng giáp.

Ưu điểm

Khi một phần của tuyến giáp bị cắt bỏ, nồng độ hormone tuyến giáp có thể trở lại bình thường.

Nhược điểm

Phẫu thuật tuyến giáp yêu cầu gây mê toàn thân, có thể gây ra một tình trạng gọi là cơn bão giáp, một triệu chứng xấu đi đột ngột và nghiêm trọng hơn. 

Uống thuốc kháng giáp trước khi phẫu thuật có thể giúp ngăn ngừa vấn đề này.

Chi phí cao.

7 Phòng ngừa bệnh cường giáp

Ngoại trừ cơn bão giáp, bản thân cường giáp hiếm khi đe dọa đến tính mạng nhưng có thể tạo ra gánh nặng đáng kể cho sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Cường giáp có thể xuất hiện với nhiều triệu chứng và nếu không được kiểm soát, có thể dẫn đến chất lượng cuộc sống kém. 

Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu của bệnh cường giáp không gây ra các triệu chứng rõ ràng, dễ bị nhầm với một số bệnh khác. Vì vậy, để phòng tránh tốt nhất căn bệnh này, người dân cần có thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và thực hiện chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng lành mạnh và hợp lý.

Phòng ngừa bệnh cường giáp như thế nào?
Phòng ngừa bệnh cường giáp như thế nào?

7.1 Xây dựng lối sống lành mạnh

Tập thể dục giúp tăng cường miễn dịch cho cơ thể và cho bạn sức khỏe thật tốt. Khi đó, sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh và tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Bên cạnh đó, kết hợp với việc ăn uống, ngủ nghỉ phù hợp cũng giúp hạn chế tối đa khả năng mắc bệnh cho cơ thể.

7.2 Chế độ dinh dưỡng hợp lý

Việc sử dụng quá nhiều hoặc quá ít iod hằng ngày có thể dẫn tới các bệnh lý của tuyến giáp. Do đó, chế độ ăn uống dinh dưỡng hằng ngày cần đảm bảo và cung cấp đầy đủ lượng iod cần thiết cho cơ thể. Nên sử ăn các loại thực phẩm giàu chất oxi hóa: trái cây, rau xanh…, hạn chế những thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên rán có hại cho sức khỏe.

Cần quan tâm tới chế độ dinh dưỡng của những đối tượng đặc biệt: người già, trẻ nhỏ, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người có bệnh lý khác…

7.3 Hướng dẫn chăm sóc người bệnh 

Cần tham khảo ý kiến của bác sỹ về cách chăm sóc bệnh nhân bị cường giáp hoặc mắc bất cứ bệnh lý nào khác. Động viên người bệnh điều trị bệnh, kết hợp với xây dựng lối sống lành mạnh và chế độ dinh dưỡng hợp lý.

8 Một số câu hỏi về cường giáp

8.1 Bệnh cường giáp có ngăn ngừa được không?

Trong hầu hết các trường hợp, cường giáp không thể ngăn ngừa được vì bản chất bệnh có thể di truyền qua gia đình (bệnh Basedow), khi có sự gia tăng lượng hormone tuyến giáp đặc biệt trong hoặc sau khi mang thai).

8.2 Bệnh cường giáp nên ăn gì? Kiêng ăn gì?

Thực phẩm có lượng lớn iod có thể là nguyên nhân gây cường giáp hoặc làm trầm trọng thêm bệnh cường giáp. Do đó nên có chế độ ăn hợp lý, đặc biệt cẩn trọng với bổ sung iod.

Nên bổ sung các loại rau quả giàu chất chống oxy hóa, rau họ cải, đặc biệt là thực phẩm giàu Vitamin DOmega 3.

8.3 Bệnh cường giáp có khỏi được không? 

Cường giáp là loại bệnh rối loạn tự miễn, vì vậy, với câu hỏi bệnh cường giáp có khỏi được không? thì câu trả lời là nếu không điều trị kịp thời bệnh sẽ không thể tự khỏi. Cần thời gian dùng thuốc điều trị bệnh cường giáp khá dài, có thể lên tới 12 -18 tháng. Vì vậy, cần duy trì thời gian dùng thuốc chữa bệnh cường giáp để đưa tuyến giáp về trạng thái hoạt động bình thường.

8.4 Uống thuốc cường giáp tăng cân không?

Một số bệnh nhân cường giáp bị giảm cân, nhưng khi uống thuốc cường giáp bị tăng cân. Do không chuẩn bị cho khả năng tăng cân khiến họ vượt quá trọng lượng bình thường. Mắc dù uống thuốc cường giáp tăng cân hay tăng cân là tác dụng phụ của thuốc cường giáp thì việc ngưng điều trị là một quyết định không đúng.

8.5 Uống thuốc bướu cổ cường giáp bị ngứa thì phải làm sao? 

Trong trường hợp bệnh nhân uống thuốc cường giáp bị ngứa, đây có thể là tác dụng phụ của thuốc cường giáp. Ngoài tác dụng phụ này, bệnh nhân có thể bị đỏ da, nổi ban da, sốt, rối loạn vị giác… Ngoài ra, viêm gan và giảm bạch cầu là hai phản ứng phụ khá nguy hiểm. Đa số các phản ứng phụ xảy ra khá sớm, sau khi uống thuốc. Vậy nên, nếu có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra nghi ngờ do dùng thuốc trị bướu cổ cường giáp, cần hỏi ngay ý kiến của bác sĩ để được tư vấn ngưng thuốc, giảm liều hay tiếp tục điều trị.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Verneda Lights và Donald Collins (Ngày đăng 6 tháng 4 năm 2022). Hyperthyroidism: Signs and Symptoms of an Overactive Thyroid, Healthline. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  2. ^ Tác giả Verneda Lights và Donald Collins (Ngày đăng 6 tháng 4 năm 2022). Diagnostic approach and therapeutic management of hyperthyroidism, ScienceDirect. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  3. ^ Chuyên gia của Better Health. Thyroid - hyperthyroidism, Better Health Channel. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  4. ^ Tác giả Philip Mathew và Prashanth Rawla (Ngày đăng 12 tháng 12 năm 2021). Hyperthyroidism, NCBI. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  5. ^ Chuyên gia của NIDDK. Hyperthyroidism (Overactive Thyroid), NIDDK. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  6. ^ Chuyên gia của Mayo Clinic. Hyperthyroidism (overactive thyroid), Mayo Clinic. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  7. ^ Tác giả Philip Mathew và Prashanth Rawla (Ngày đăng 12 tháng 12 năm 2021). Hyperthyroidism, NCBI. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
  8. ^ Chuyên gia của NIDDK. Hyperthyroidism (Overactive Thyroid), NIDDK. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2022.
Ngày đăng

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Phòng tránh bệnh cường giáp như thế nào?


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Bệnh cường giáp - Liệu có phải đây là bệnh hiểm nghèo? 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Bệnh cường giáp - Liệu có phải đây là bệnh hiểm nghèo?
    TT
    Điểm đánh giá: 5/5

    Cảm ơn dược sĩ nhà thuốc đã tư vấn nhiệt tình cho mình.

    Trả lời Cảm ơn (0)
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc
Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633