0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, VÀ ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN

https://trungtamthuoc.com/bai-viet/cuong-chuc-nang-tuy-thuong-than
TrungTamThuoc

, 4 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:

Mặc dù phần lớn các nguyên nhân gây u tủy thượng thận là không rõ ràng, khoảng 30% là kết quả của các đột biến di truyền. Cho đến nay, 10 gen liên quan đến pheochromocytoma và paraganglioma đã được xác định. Vậy điều trị u tủy thượng thận như thế nào?

1 U tủy thượng thận và nguyên nhân 

U tủy thượng thận còn gọi là Pheochromocytoma, khối u tiết catecholamine hiếm gặp có nguồn gốc từ các tế bào chromaffin, có thể làm giảm huyết áp đe dọa tính mạng. Phần lớn khối u là lành tính, có khoảng 10% là khối u ác tính nhưng có thể chữa được bằng phẫu thuật cắt bỏ.

Khoảng 85% pheochromocytomas nằm trong tuyến thượng thận và 98% nằm trong bụng. Khi các khối u như vậy phát sinh bên ngoài tuyến thượng thận, chúng được gọi là pheochromocytomas ngoài tuyến thượng thận, hoặc paragangliomas. Các khối u ở ngoiaf tuyến thượng thận này có thể xuất hiện ở thành bàng quang, tim, trung thất...

Mặc dù phần lớn các nguyên nhân gây u tủy thượng thận là không rõ ràng, khoảng 30% là kết quả của các đột biến di truyền. Cho đến nay, 10 gen liên quan đến pheochromocytoma và paraganglioma đã được xác định.  Các hội chứng gia đình liên quan đến pheochromocytomas bao gồm MEN 2A và 2B, bệnh u sợi thần kinh ngoại biên và bệnh VHL , cũng như các bệnh khác.

U tủy thượng thận là gì?

U tủy thượng thận là gì?

2 Triệu chứng của u tủy thượng thận

Các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau của u tủy thượng thận chủ yếu phản ánh huyết động và chuyển hóa của catecholamine do khối u.

Tăng huyết áp là dấu hiệu phổ biến nhất và có thể được duy trì hoặc mất, nhưng thường trên nền huyết áp bình thường hoặc tăng huyết áp kéo dài. Người bệnh cũng có thể xuất hiện tình trạng hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế hoặc xen kẽ huyết áp cao và thấp.

Có đến 90% bệnh nhân có biểu hiện nhức đầu. Ở một số bệnh nhân, đau đầu do catecholamine gây ra có thể tương tự như nhức đầu khi căng thẳng. Người bệnh có thể có biểu hiện đổ mồ hôi, mặt xanh xao.

Ngoài ra, một số bệnh nhân có biểu hiện lo lắng nghiêm trọng, run rẩy, buồn nôn, nôn, yếu, mệt mỏi, khó thở, giảm cân mặc dù vẫn ăn bình thường. Thậm chí, sau một thời gian, bệnh nhân có thể có vấn đề về thị giác, mệt mỏi, đa niệu.

3 Chẩn đoán u tủy thượng thận

Để chẩn đoán u tủy thượng thận trước hết ta dựa vào các triệu chứng lâm sàng của người bệnh, tuy nhiên có khoảng 10% người bệnh không có triệu chứng.

Đa số bệnh nhân đều có biểu hiện tăng huyết áp, có thể xảy ra từng cơn hoặc liên tục, thậm chí là các cơn tăng huyết áp ác tính và không đáp ứng trị liệu thông thường.

Các cơn tăng huyết áp kịch phát thường xảy ra bất thình lình, sau chấn thương vùng lưng, hay do lạnh, hoặc xúc động. Ban đầu người bệnh thấy nghẹt không rõ ràng từ phần dưới bụng trở lên, cảm giác kiến bò hay chuột rút ở chân, đau bụng, tim nhanh đột ngột, đau đầu.

Người bệnh có thể xanh tái, toát mồ hôi lạnh, hay các triệu chứng khác ở trên, nhưng các cơn kích phát thường chỉ từ vài phút đến vài chục phút. Khi cơn giảm, kèm theo đó các biểu hiện khác cũng giảm theo, giảm đau, da hồng hào trở lại nhưng vẫn mệt mỏi nhiều. Các cơn kích phát này tái phát không cố định, với tần suất ngày càng nhiều hơn.

Đồng thời, phải làm các xét nghiệm cận lâm sàng theo tiêu chuẩn như xét nghiệm máu, nước tiểu để định lượng catecholamin và metanephrin. Bên cạnh đó là chẩn đoán hình ảnh bằng CT- scanner và MRI, siêu âm để xác định khối u.

U tủy thượng thận được chẩn đoán như thế nào?

U tủy thượng thận được chẩn đoán như thế nào?

4 Phương pháp điều trị u tủy thượng thận

Phẫu thuật cắt bỏ khối u là phương pháp điều trị lựa chọn cho u tủy thượng thận và sẽ giúp kiểm soát được tăng huyết áp. Tuy nhiên, trước khi phẫu thuật phải điều trị nội khoa để kiểm soát huyết áp, điều chỉnh thể tích dịch và ngăn ngừa tăng huyết áp trong phẫu thuật.

4.1 Điều trị nội khoa trong u tủy thượng thận

Điều trị nội khoa được sử dụng để chuẩn bị trước phẫu thuật cắt bỏ, cho các cơn tăng huyết áp cấp và liệu pháp chính cho bệnh nhân bị pheochromocytomas di căn. Chuẩn bị trước phẫu thuật đòi hỏi phải kết hợp phong tỏa alpha và beta-adrenergic để kiểm soát huyết áp và ngừa tăng huyết áp trong phẫu thuật.

Cụ thể là phong tỏa alpha-adrenergic để kiểm soát huyết áp và ngăn ngừa tăng huyết áp. Thuốc chẹn beta-adrenergic được sử dụng nếu nhịp tim nhanh đáng kể xảy ra sau khi phong tỏa alpha-adrenergic.

Thuốc chẹn alpha-adrenergic receptor giúp làm giảm phản ứng co mạch do tăng cathecholamin, làm tăng tuần hoàn.

  • Phenoxybenzamin là một Thuốc ngăn chặn alpha-adrenergic không chọn lọc, có tác dụng dài. Thuốc được sử dụng với liều ban đầu là 10mg/ngày, tăng dần lên 10-20 mg/ngày đến khi kiểm soát được huyết áp. Liều duy trì của phenoxybenzamin là từ 40 đến 80mg mỗi ngày.
  • Thuốc Cardura chứa thành phần tác dụng chính là doxazosin với hàm lượng 2mg. Doxazosin mesylate là một hợp chất quinazoline, đối kháng chọn lọc alpha1-adrenergic. Nó ức chế các thụ thể alpha-adrenergic sau synap, dẫn đến sự giãn mạch của tĩnh mạch và tiểu động mạch và làm giảm tổng sức đề kháng ngoại biên và huyết áp. Thuốc được dùng với liều ban đầu là 1mg, mỗi ngày 1 lần, sau đó có thể tăng định kỳ 1 -2 tuần dần lên đến tối đa là 16mg/ngày tùy theo tình trạng bệnh. Thông thường, doxazosin được dùng với liều từ 2 đến 4mg, mỗi ngày chỉ 1 liều như vậy.

Điều trị u tủy thượng thận như thế nào?

Điều trị u tủy thượng thận như thế nào?

Các thuốc ức chế beta-andrenergic không chọn lọc được sử dụng sau khi đã điều trị chính chẹn alpha-adrenergic. Thuốc có thể được sử dụng như một liệu pháp bổ trợ nếu nhịp tim nhanh. Trong đó propranolol là thuốc được sử dụng. Ban đầu sử dụng propranolom với liều 20mg/ngày rồi tăng dần liều mỗi 3 đến 7 ngày đến khi hiệu quả như mong muốn.

Ngoài ra, căn cứ vào tình trạng bệnh nhan có biểu hiệu hiện tim mạch huyết áp có thể dùng thuốc chẹn kênh calci.Trong đó, cho người bệnh dùng thuốc chứa nicardipine, bắt đầu với liều 10 mg, tăng dần lên đến kiểm soát được huyết áp.

Thuốc phóng xạ Iobenguane là thuốc được FDA phê chuẩn cho u tuyến thượng thận không thể loại bỏ được bằng phẫu thuật. Sau khi tiêm tĩnh mạch  và hấp thu tế bào, bức xạ do sự phân rã phóng xạ của I131 gây ra chết tế bào và hoại tử khối u. Iobenguane I 131 được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên khi cần điều trị bằng thuốc chống ung thư toàn thân.

4.2 Phẫu thuật điều trị u tủy thượng thận

Tỷ lệ tử vong trong phẫu thuật thường thấp hơn 2-3%, và là phương pháp lựa chọn tối ưu trong đa số trường hợp.

Phẫu thuật cắt bỏ để giải áp lực của khối u lên các mô xung quanh hoặc giảm khối lượng khối u. Ở những người có khối u tiến triển danh hay khối u ác tính di căn thì cần xạ trị.

Trên đây là các thông tin cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng, điều trị u tủy thượng thận, hy vọng sẽ hữu ích với bạn đọc.

Ngày đăng
Lượt xem: 1351

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Sau phẫu thuật điều trị u tuỷ thượng thận cần kiêng gì không?

Bởi: Hương Lan vào 11/11/2020 8:41:48 SA

Thích (0) Trả lời
NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, VÀ ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, VÀ ĐIỀU TRỊ U TỦY THƯỢNG THẬN
NK
5 trong 5 phiếu bầu

Cảm ơn dược sĩ nhà thuốc đã tư vấn nhiệt tình cho mình.

Trả lời Cảm ơn (0)

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633