0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Chẩn đoán, nguyên nhân và điều trị xuất huyết tiêu hóa cao

Lượt xem: 2131Ngày đăng:
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/chan-doan-va-dieu-tri-xuat-huyet-duong-tieu-hoa-cao 13/05/2020 10:13:49 SA
TrungTamThuoc

Giới thiệu về xuất huyết tiêu hóa cao

Hình ảnh xuất huyết tiêu hóa cao

Xuất huyết tiêu hóa cao hay còn gọi là xuất huyết tiêu hóa trên để chỉ những trường hợp bệnh nhân chảy máu ở những bộ phận ở vị trí cao của hệ thống tiêu hóa như chảy máu ở thực quản, dạ dày, tá tràng. Đây là tình trạng bệnh lý cấp cứu nội và ngoại khoa,  cần phải được theo dõi đánh giá đúng tình trạng mất máu. Nếu xử trí không kịp thời và thiếu tích cực thì nguy cơ dẫn đến tử vong rất cao. Biện pháp điều trị cần có sự phối hợp của nhiều phương pháp như cầm máu kết hợp điều trị nguyên nhân gây nên tình trạng chảy máu đó.

Tỷ lệ bệnh nhân gặp xuất huyết tiêu hóa trên cao gấp nhiều lần so với xuất huyết tiêu hóa dưới (cao gấp khoảng 4 lần). Nguyên nhân gây chảy máu rất đa dạng, thường gặp là do bệnh lý ở dạ dày và giãn vỡ tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan. Trong đó nguyên nhân do viêm loét dạ dày chiếm tới 80% các trường hợp xuất huyết tiêu hóa trên. Thông thường nếu viêm dạ dày tá tràng chỉ xảy ra chảy máu ở mức độ nhẹ và có thể tự khỏi, tuy nhiên nếu thủng ổ loét gây tổn thương nghiêm trọng mạch mạch dạ dày, tá tràng thì hậu quả vô cùng nguy hiểm.

Chẩn đoán

Triệu chứng lâm sàng

- Nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc ra máu nâu đỏ (trong trường hợp chảy nhiều máu).

- Mạch nhanh là dấu hiệu quan trọng chứng tỏ đang chảy máu, huyết áp có thể tụt và có thể có dấu hiệu sốc do mất máu.

- Do loét dạ dày tá tràng:

  • Dấu hiệu mất máu: Bệnh nhân da xanh, niêm mạc nhợt, trong trường hợp mất máu nhiều, bệnh nhân có thể dột ngột bị choáng ngất hoặc bị ngã, sau đó có hiện tượng đi ngoài phân đen.

  • Bệnh nhân có thể có đau vùng thượng vị hoặc có tiền sử loét dạ dày, tá tràng. Trong thực tế khoảng 15-20% bệnh nhân XHTH do loét dạ dày - tá tràng mà không có tiền sử loét dạ dày - tá tràng hoặc đau vùng thượng vị khi bị XHTH.

  • Dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid.

  • Thăm khám lâm sàng không có triệu chứng bệnh lý gan mật như: vàng da, cổ trướng, lách to, tuần hoàn bàng hệ, phù chân.

- Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

  • Nôn ra máu: thường xuất hiện đột ngột, nôn ra máu đỏ tươi số lượng nhiều. Đại tiện phân đen hoặc ỉa máu nâu đỏ trong trường hợp chảy máu nhiều. XHTH có thể xuất hiện lần đầu hoặc tái đi tái lại nhiều lần. Đây là loại xuất huyết nặng và có tỉ lệ tử vong cao.

  • Mạch nhanh, huyết áp tụt có thể có dấu hiệu sốc do mất máu.

  • Có thể có một hoặc nhiều các triệu chứng của xơ gan: vàng da, cổ trướng, lách to, tuần hoàn bàng hệ, phù chân. Tuy nhiên, trong một số trường hợp không có triệu chứng của xơ gan trên lâm sàng.

Cận lâm sàng:

  • Huyết sắc tố giảm, hematocrit giảm, có thể có rối loạn đông máu, xét nghiệm công thức máu (CTM) có thể có hồng cầu giảm, xét nghiệm nhóm máu.

  • Cần làm điện tâm đồ khi nghi ngờ có thêm bệnh thiếu máu cơ tim.

  • Nội soi xác định chẩn đoán vị trí và nguyên nhân chảy máu, tuy nhiên trong một số trường hợp nội soi có máu trong dạ dày mà không rõ nguyên nhân gây chảy máu. Cần nội soi xác định nguyên nhân chảy máu để có biện pháp khắc phục kịp thời.

Bảng thể hiện các dấu hiệu giảm thể tích máu

Chẩn đoán phân biệt:

  • Ho ra máu: do ho ra máu rồi nuốt vào dạ dày.

  • Chảy máu cam, chảy máu chân răng.

  • Các thuốc gây phân đen: sắt, Bismuth,...hoặc ăn tiết canh,...

Điều trị xuất huyết tiêu hóa cao

Nguyên tắc điều trị:

  • Bù lại thể tích máu đã mất và tiến hành hồi sức.

  • Thực hiện cầm máu cho bệnh nhân để tránh chảy máu quá nhiều gây nguy hiểm.

  • Phát hiện và xử lý các nguyên nhân gây xuất huyết để tránh tình trạng xuất huyết tái diễn.

Hồi sức và chống sốc do mất máu nặng.

  • Tư thế nằm của bệnh nhân: Cho bệnh nhân nằm đầu thấp.

  • Cho thở oxy trong trường hợp bệnh nhân cảm thấy khó thở.

  • Truyền máu để bù lại lượng máu đã mất, tránh sốc mất máu và hồi sức cho bệnh nhân.

  • Trong trường hợp bệnh nhân bị rối loạn chức năng tim, cần dùng các thuốc trợ tim như digitoxin, digital.

Tình trạng mất máu vừa và nhẹ.

  • Tư thế của bệnh nhân: Để bệnh nhân nằm yên, đầu thấp xuống.

  • Truyền dịch: dung dịch cao phân tử hoặc NaCl 0,9%.

  • Sử dụng thuốc an thần, thuốc làm giảm co bóp dạ dày.

  • Thăm khám kỹ các bộ phận để tìm sơ bộ nguyên nhân.

Nếu nghi ngờ chảy máu dạ dày, thực quản, phải nội soi cấp cứu khi tình trạng bệnh nhân cho phép.

Điều trị theo nguyên nhân:

Do loét dạ dày tá tràng:

- Cầm máu qua nội soi

  • Phương pháp quang đông: cầm máu bằng lazer.

  • Phương pháp nhiệt đông.

  • Kẹp cầm máu.

- Các dung dịch gây chèn mạch máu làm cầm máu:

  • Dung dịch muối đẳng trương: NaCl 0,9%.

  • Dung dịch ưu trương: NaCl 3,6%.

  • Dung dịch adrenalin: 1/10000.

  • Cồn tuyệt đối.

  • Dung dịch gây xơ hóa: Polydocanol 3 – 5 %.

- Thuốc chống bài tiết acid:

Ưu tiên sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, liều dùng tham khảo được đưa ra như sau:

  • Liều dùng tham khảo: Tiêm tĩnh mạch chậm 80mg thuốc tiêm kết hợp với truyền tĩnh mạch liên tục trong 72 giờ với hàm lượng 8mg/giờ. Sau đó sử dụng thuốc đường uống trong tối thiểu 28 ngày với liều 40mg/ngày (esomeprazol, pantoprazol, omeprazol).

  • Đối với Rabeprazol dùng liều 40mg tiêm TM chậm + 4mg/giờ truyền liên tục trong 72 giờ, sau đó chuyển sang đường uống liều 40mg/ngày tối thiểu 28 ngày tiếp theo.

* Chảy máu do Polyp dạ dày:

  • Cắt polyp cấp cứu.

  • Đốt polyp bằng nhiệt điện.

* Chảy máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản:

- Thuốc giảm áp lực tĩnh mạch cửa: có thể dùng một trong các thuốc sau:

  • Octreotid: 50μg tiêm tĩnh mạch, đồng thời truyền tĩnh mạch liên tục với liều lượng 25μg/giờ.

  • Somatostatin: Tiêm tĩnh mạch 250μg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với liều 250μg/giờ.

  • Terlipressin: Cứ mỗi 6 giờ tiêm tĩnh mạch với liều lượng 1 - 2mg.

Dùng thuốc giảm áp lực tĩnh mạch cửa trong 3 - 5 ngày, nếu phân vàng thì ngừng thuốc.

- Cần tiến hành nội soi thắt tĩnh mạch thực quản để ngăn chảy máu (tốt nhất trong vòng 12 giờ). Nếu võ tĩnh mạch tại dạ dày thì tiêm histoacryl.

- Có thể sử dụng các thuốc giảm bài tiết acid bằng đường tiêm.

- Trong trường hợp thất bại trong điều trị nội khoa, phải TIPS, hoặc phẫu thuật nối cửa - chủ.

Các nguyên nhân khác gây chảy máu dạ dày, bên cạnh việc xử trí cầm máu và truyền máu cần điều trị theo nguyên nhân chính của bệnh tránh tái phát.

Chế độ ăn

  • Trong khi đang chảy máu, ăn chế độ lỏng, sữa, cháo, nước thịt, nước hoa quả, ăn nhều bữa để đảm bảo đủ dinh dưỡng.

  • Khi máu chảy đã cầm: cho ăn đặc dần trở lại, nên giảm các thức ăn dễ kích thích, thức ăn nhiều gia vị, rượu, thuốc lá.

Theo dõi chảy máu lại hoặc tiếp tục chảy máu

  • Nôn ra máu.

  • Các biểu hiện thiếu máu não như kích thích, vật vã.

  • Mạch nhanh, huyết áp tụt khi đã mất máu nhiều.

  • Nếu nghi ngờ đang chảy máu đặt ống thông dạ dày nếu có thấy máu đỏ tươi rút ống thông ngay.

Copy ghi nguồn: TrungTamThuoc.com

Link bài viết: Chẩn đoán, nguyên nhân vầ điều trị xuất huyết tiêu hóa cao

Tài liệu tham khảo:

  1. Medscape, Upper Gastrointestinal Bleeding, 2016.
  2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, bệnh viện Bạch Mai.
  3. Sách bệnh học nội khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học.

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......