0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Bệnh rối loạn lipid máu: dấu hiệu, nguyên nhân và điều trị

https://trungtamthuoc.com/bai-viet/cach-de-nhan-biet-roi-loan-lipid-mau-hay-con-goi-la-mo-mau-cao
TrungTamThuoc

, 5 phút đọc

, Cập nhật lần cuối:

1 Rối loạn lipid máu (mỡ máu cao) là gì?

Lipid máu là gì? Phân loại lipid máu:

Lipid máu hay còn gọi là mỡ máu đóng một vai trò quan trọng trong cơ thể. Do đặc tính không tan trong nước nên trong cơ thể, lipid kết hợp với protein tạo thành lipoprotein vận chuyển trong huyết tương. Liporotein bao gồm nhiều loại khác nhau tùy theo kích thước bao gồm: chylomicron, lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL), lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), lipoprotein tỷ trọng trung gian (IDL) và lipoprotein tỷ trọng cao (HDL).

Hình ảnh các thành phần trong lòng mạch máu

Nói đến lipid máu, mọi người thường nghĩ đến cholesterol và cho rằng thành phần này rất “xấu”. Vậy có phải như vậy không? Thật ra cholesterol có 2 loại, loại “xấu” và loại “tốt”. Trong các thành phần được liệt kê ở trên, LDL được coi là cholesterol "xấu", còn HDL là choslesterol “tốt”. Khi nồng độ LDL trong máu tăng cao, chúng sẽ lắng đọng lại trên thành mạch máu, lâu dần sẽ hình thành nên các mảng xơ vữa. Hai vị trí dễ bị lắng động nhất là mạch máu não và mạch máu tim. Các mảng xơ vữa khi đã hình thành có thể dẫn đến các bệnh tim mạch rất nguy hiểm như nhồi máu cơ tim hay tai biến mạch máu não.

Vậy còn HLD – cholesterol “tốt” thì sao? Nó tốt vì nó có tác dụng bảo vệ thành mạch máu, nó có vai trò vận chuyển cholesterol từ các mảng xơ vữa hay các mô ngoại vi khác về gan để chuyển thành acid mật. Do đó mà HDL làm giảm nguy cơ tạo mảng xơ vữa ở thành mạch máu, qua đó làm giảm các nguy cơ tim mạch khác.

Bên cạnh các thành phần trên, lipid máu còn chứa triglycerid. Hiện nay, qua các nghiên cứu đã thấy rằng triglycerid cũng có thể có mối liên quan đến các bệnh tim mạch. Cholesterol toàn phần sẽ bao gồm LDL-cholesterol, HDL-cholesterol và triglycerid.

Cuối cùng, với các thông tin trên, rốt cuộc rối loạn lipid máu là gì? Rối loạn lipid máu (mỡ máu cao) là một tình trạng bệnh lý trong đó có một hay một số thông số xét nghiệm lipid máu bị rối loạn, ví dụ như tăng LDL-cholesterol, giảm HDL-cholesterol (tức là giảm cholesterol “tốt” và tăng cholesterol “xấu”).

( Có thể bạn chưa biết: Các sản phẩm hỗ trợ hạ mỡ máu tốt nhất hiện nay nên dùng)

2 Nguyên nhân gây ra rối loạn lipid máu?

Có rất nhiều nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc rối loạn lipid máu. Có thể kể đến như:

Trước hết phải kể đến chế độ ăn uống không lành mạnh: chế độ ăn quá nhiều chất béo no hay còn gọi là chất béo bão hòa như mỡ động vật, nội tạng động vật... Tại sao vậy? Do loại chất béo này làm tăng lượng cholesterol toàn phần trong cơ thể.

Hay do béo phì, lười tập thể dục thể thao: làm giảm lượng cholesterol “tốt”. Như thế nào là béo phì? Khi chỉ số khối cơ thể BMI từ 30 trở lên hoặc xét trên số đo vòng eo từ 102 cm trở lên đối với nam và từ 89 cm trở lên đối với nữ, thì đây là những nguy cơ đẩy nhanh tình trạng mỡ máu cao.

Đo vòng eo để kêt luận tình trạng béo phì

Một nguyên khác cũng Thuốc vào lối sống đó là hút thuốc lá: Tại sao vậy? Vì hút thuốc là làm giảm lượng cholesterol “tốt”, làm tăng lượng cholesterol “xấu” khiến chúng trở lên dư thừa và có khả năng tích tụ, từ đó có thể làm giảm chất lượng các mạch máu.

Đái tháo đường của được coi là một nguyên nhân do lượng đường trong máu cao làm tăng LDL và giảm HDL tương tự như việc hút thuốc lá.

Trên đây là các nguyên nhân thường gặp và quan trọng là bạn có thể tác động vào các nguyên nhân này để làm giảm nguy cơ mắc rối loạn lipid máu.

3 Tại sao phải xét nghiệm lipid máu?

Hội Tim mạch Việt Nam khuyến cáo tất cả người lớn > 20 tuổi nên đi xét nghiệm lipid máu 5 năm một lần. Thành phần xét nghiệm bao gồm LDL, HDL, triglycerid và cholesterol toàn phần để có thể phòng ngừa và phát hiện sớm các rối loạn lipid máu.

Vậy như thế nào là một kết quả xét nghiệm lipid máu bị rối loạn?

- HDL: đối với nam < 40 mg/dL và đối với nữ < 50 mg/dL. Kết quả này được cho là HDL thấp.

- LDL:

  • ≥ 190 mg/dL: nguy cơ rối loạn lipid máu rất cao.

  • 160 - 189 mg/dL: nguy cơ rối loạn lipid máu cao.

  • 130 - 159 mg/dL: nguy cơ rối loạn lipid máu tăng.

  • 100 - 129 mg/dL: nguy cơ rối loạn lipid máu trên bình thường.

  • < 100 mg/dL: nguy cơ rối loạn lipid máu thấp.

- Triglycerid:

  • ≥ 500 mg/dL: nguy cơ rối loạn lipid máu rất cao.

  • 200–499 mg/dL: nguy cơ rối loạn lipid máu cao.

  • 150–199 mg/dL: nguy cơ rối loạn lipid máu trên bình thường.

  • < 150 mg/dL: nguy cơ rối loạn lipid máu thấp.

4 Các dấu hiệu thể hiện bạn có nguy cơ bị mắc rối loạn lipid máu?

Tại sao lại nói là có nguy cơ hoặc có thể bị. Vì rối loạn lipid máu hay mỡ máu cao là một bệnh lý có thời gian kéo dài, quan trọng là nó không có các triệu chứng hay dấu hiện đặc trưng mà bạn hay người thân có thể nhận biết chắc chắn được, mà phải dựa trên các kết quả xét nghiệm máu để khẳng định và chẩn đoán. Tuy nhiên vẫn có một số dấu hiện bên ngoài có thể giúp bạn hướng đến căn bệnh này.

  • Các dấu vết hình vòng tròn hoặc chưa rõ hình tròn có màu trắng nhạt nằm ở quanh mống mắt. Nếu bạn < 50 tuổi, dấu hiệu này có giá trị hơn.

  • Hoặc xuất hiện ban màu vàng ở vị trí mí mắt dưới hoặc mí mắt trên.

Dấu hiệu cảnh báo nguy cơ rối loạn lipid máu

  • Hoặc có các u vàng trên da ở các vị trí trên đầu gối hay các khuỷu.

  • Cũng có khi là các ban có màu vàng ở lòng bàn tay và các nếp gấp ngón tay.

Trên đây là một số dấu hiệu bạn có thể theo dõi nhưng để chắc chắn bạn nên đi xét nghiệm máu ở bệnh viện cũng như các phòng khám.

5 Vậy rối loạn lipid máu có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm nào?

Như đã đề cập ở trên, tình trạng rối loạn lipid máu hay mỡ máu cao là lượng cholesterol “xấu” cao trong khi cholesterol “tốt” ít. Vậy biến chứng nguy hiểm nào là hệ lụy của điều đó?

Cholesterol “xấu” khi tồn tại với hàm lượng cao trong cơ thể sẽ lắng đọng lại trên thành mạch máu, làm cho thành mạch máu dày lên tạo thành các mảng xơ vữa bám chắc tại vị trí hình thành. Dòng máu chảy qua chỗ mạch máu có mảng xơ vữa phải lưu thông qua một vị trí hẹp, kém đàn hồi, làm cho lưu lượng máu giảm. Hoặc dưới tác động của lực xoáy dòng máu, mảng xơ vữa có thể tách ra và trôi theo di chuyển đến các mạch máu nhỏ hơn và gây tắc tại đó. Thông thường là tắc mạch máu chi dưới.

Các biểu hiện bên ngoài của các kết quả trên là đau ngực khi lượng máu đến tim giảm hay nhồi máu cơ tim hay đột quỵ do tắc mạch. Các biến chứng này rất nguy hiểm, thậm chí đe dọa đến tính mạng.

6 Phòng ngừa và điều trị rối loạn lipid máu (mỡ máu cao)

Mặc dù rối loạn lipid máu được cho rằng là một trong những yếu tố có thể dẫn đến các bệnh lý tim mạch trong đó bao gồm nhồi máu cơ tim. Nhưng mọi người hoàn toàn có thể làm giảm thiểu các nguy cơ gây nên tình trang rối loạn lipid máu bằng các biện pháp cũng như thói quen hết sức đơn giản như sau.

Chế độ ăn uống:

  • Nên bổ sung nhiều vitamin và khoáng chất từ rau củ quả, ăn ngũ cốc và uống sữa không béo. Đồng thời nên hạn chế các đồ ăn chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, nội tạng động vật (như ruột, thận, gan...), sữa nguyên kem và lòng đỏ trứng.

  • Bên cạnh đó, nên kết hợp với chế độ tập thể dục thể thao phù hợp và đều đặn, phù hợp với bản thân, không tập luyện với cường độ quá nặng.

Giải thích cho bệnh nhân:

  • Nếu bị thừa cân nên giảm cân, cụ thể số đo vòng bụng < 80 cm đối với nữ và < 90 cm đối với nam. Tuy nhiên nên có kế hoạch giảm cân hợp lý, tránh giảm cân với chế độ quá nặng khiến cơ thể bị kiệt sức.

  • Trong khẩu phần ăn hàng ngày, tỷ lệ chất béo chiếm khoàng 15-20% là hợp lý. Có 2 nhóm acid béo: acid béo no và acid béo không no. Acid béo no là gì? Là các acid mà trong cấu trúc hóa học của nó không chứa các liên kết đôi hay liên kết ba mà thay vào đó là các liên kết đơn, các acid béo này thường ở dạng đặc ví dụ như bơ, kem hay mỡ. Các bác sỹ khuyến cáo nên hạn chế loại acid béo này, thay vào đó là tăng lượng acid béo không no có nguồn gốc từ thực vật như các loại dầu thực vật (dầu lạc, dầu vừng, dầu oliu, dầu đậu nành…).

  • Rối loạn lipid máu hay mỡ máu cao có đặc điểm là lượng cholesterol cao, do vậy khẩu phần ăn nên giảm đầu vào có chứa cholesterol. Các loại thực phẩm giàu cholesterol như mỡ, lòng đỏ trứng, nội tạng động vật như một điều tất yếu, bạn nên hạn chế.

  • Có thể bạn chưa biết rằng các loại ngũ cốc nguyên cám, nhiều chất xơ như yến mạch, khoai và gạo lứt làm tăng hàm lượng xơ trong cơ thể mà qua đó tăng đào thải cholesterol.

  • Các thói quen không tốt khác như hút thuốc lá hay uống nhiều rượu, bạn cũng nên loại bỏ. Một lối sống lành mạnh sẽ tốt cho trái tim của bạn.

Các biện pháp dùng thuốc điều trị:

  • Statin: Có tác dụng do ức chế enzym HMG CoA reductase, enzym này đóng vai trò trong quá trình sản xuất triglycerid (một trong những thành phần của cholesterol toàn phần) đồng thời statin còn có tác dụng kích thích làm tăng tổng hợp receptor của LDL-cholesterol (cholesterol “tốt”), do đó sử dụng statin sẽ làm giảm lượng triglycerid và tăng HDL. Một số thuốc trong nhóm này là artovastatin, rosuvastatin, simvastatin, lovastatin và pravastatin.

  • Thuốc gắn acid mật: Có tác dụng tăng tổng hợp acid mật từ cholesterol, do đó giảm cholesterol ở gan, tăng bài tiết mật.

 

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Làm sao để biết bạn bị rối loạn lipid máu (mỡ máu cao)?

Ngày đăng
Lượt xem: 2284

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Các dấu hiệu thể hiện có nguy cơ bị mắc rối loạn lipid máu là gì?

Bởi: giang thùy vào 10/11/2020 11:12:23 SA

Thích (0) Trả lời
Bệnh rối loạn lipid máu: dấu hiệu, nguyên nhân và điều trị 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Bệnh rối loạn lipid máu: dấu hiệu, nguyên nhân và điều trị
TD
5 trong 5 phiếu bầu

nhà thuốc an huy tuyệt vời, tôi sẽ giới thiệu bạn bè đến đây mua thuốc

Trả lời Cảm ơn (0)

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633