0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

[BÁC SĨ KHUYÊN DÙNG] Top 9 thuốc tiểu đường tốt nhất hiện nay

Lượt xem: 727 Ngày đăng Ngày cập nhật
https://trungtamthuoc.com/bai-viet/bac-si-khuyen-dung-top-thuoc-tieu-duong-tot-nhat-hien-nay
TrungTamThuoc

Tóm tắt nội dung [ẩn hiện]

  1. Bệnh tiểu đường là gì?
  2. Các chỉ số tiểu đường
    1. Glucose (đường huyết) trong máu cao bao nhiêu là bị tiểu đường?
    2. Chỉ số HbA1c
  3. Phân loại bệnh tiểu đường
    1. Tiểu đường tuýp 1
    2. Tiểu đường tuýp 2 là gì?
    3. Tiểu đường thai kỳ
  4. Nguyên nhân bệnh tiểu đường là gì?
  5. Dấu hiệu bệnh tiểu đường
  6. Các biến chứng bệnh tiểu đường
    1. Biến chứng đái tháo đường cấp tính
    2. Biến chứng mạn tính của bệnh tiểu đường
  7. Chế độ ăn cho người tiểu đường
    1. Người bị bệnh tiểu đường nên ăn gì?
    2. Người bệnh tiểu đường kiêng ăn gì?
    3. Nguyên tắc ăn uống cho bệnh nhân tiểu đường
  8. Thuốc tiêm insulin actrapid 1000iu/10ml - Actrapid HM
    1. Cơ chế hạ đường huyết của insulin
    2. Actrapid HM có tác dụng gì?
    3. Actrapid HM nên dùng như thế nào?
    4. Actrapid HM có dùng được cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú hay không?
    5. Thuốc tiêm insulin Actrapid HM có giá bao nhiêu?
  9. Glucophage 500mg Pháp (chứa Metformin)
    1. Tác dụng thuốc Glucophage 500 mg
    2. Nên dùng Glucophage 500 mg như thế nào?
    3. Glucophage 500 mg có dùng được cho phụ nữ mang thai không?
    4. Sử dụng thuốc Glucophage 500mg trên bà mẹ cho con bú
    5. Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
    6. Thuốc Glucophage 500mg giá bao nhiêu?
  10. Thuốc tiểu đường Forxiga 10mg (chứa dapagliflozin)
    1. Forxiga cơ chế tác dụng
    2. Forxiga 10mg uống với liều như thế nào?
    3. Nên uống Forxiga 10mg trước hay sau ăn?
    4. Forxiga có tốt không?
    5. Thuốc Forxiga giá bao nhiêu?
  11. Diamicron MR 60mg nhóm Sulfonylureas (chứa Gliclazide) - thuốc tiểu đường hạt gạo
    1. Thuốc Diamicron MR 60mg có tác dụng gì?
    2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Diamicron MR 60mg
    3. Sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú
    4. Thuốc Diamicron MR 60mg giá bao nhiêu?
  12. Thuốc BoniDiabet Canada của Botania
    1. BoniDiabet có tác dụng gì?
    2. BoniDiabet uống trước hay sau ăn?
    3. BoniDiabet có tốt không?
    4. BoniDiabet Canada giá bao nhiêu?
  13. Thuốc tiểu đường Glucofast 500mg
    1. Tác dụng của thuốc Glucofast 500mg
    2. Glucofast 500mg giá bao nhiêu?
  14. Thuốc trị tiểu đường của Mỹ - Jardiance 10mg (chứa Empagliflozin)
    1. Jardiance 10mg có tác dụng gì?
    2. Thuốc Jardiance 10mg dùng với liều bao nhiêu?
    3. Nên uống thuốc Jardiance 10mg vào thời điểm nào? Trước hay sau ăn?
    4. Giá thuốc Jardiance 10mg
  15. Thuốc tiểu đường Glucobay 100mg (chứa Acarbose)
    1. Cơ chế tác dụng của acarbose
    2. Thuốc Glucobay 100mg được dùng trong các trường hợp nào?
    3. Thuốc Glucobay 100mg uống như thế nào? Uống trước hay sau ăn?
    4. Giá thuốc Glucobay 100mg?
  16. Thuốc Panfor SR 500
    1. Thuốc Panfor SR 500 chữa bệnh gì?
    2. ​Khi sử dụng thuốc Panfor SR 500mg có xảy ra tác dụng phụ nào không?
    3. Panfor 500 giá bao nhiêu?
  17. Tài liệu tham khảo

Bệnh tiểu đường hay còn gọi với tên chuyên môn “bệnh đái tháo đường”, đây là một trong những bệnh lý đang ngày càng trẻ hóa và trở nên phổ biến. Theo WHO, tiểu đường là một trong những căn bệnh mạn tính gây tử vong hàng đầu trên thế giới.

Nó ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng như tâm lý của người bệnh. Căn bệnh này đang đặt ra nhiều thách thức cho các giới chuyên môn vì diễn biến phức tạp của bệnh và khó khăn trong điều trị.

Bệnh tiểu đường là gì? Glucose trong máu bao nhiêu là bị tiểu đường? Bị tiểu đường có nguy hiểm không? Thuốc chữa tiểu đường tốt nhất hiện nay?... đang là xu hướng quan tâm của mọi người.

Sau đây, trung tâm thuốc xin chia sẻ một số thông tin cần biết về bệnh tiểu đường cũng như các thuốc điều trị tiểu đường tốt nhất hiện nay được bác sĩ khuyên dùng.

1 Bệnh tiểu đường là gì?

Hình ảnh thể hiện bệnh nhân kiểm tra tiểu đường

Bệnh tiểu đường (đái tháo đường) là tình trạng bệnh mà lượng đường trong máu vượt ngưỡng bình thường, dẫn đến các rối loạn chuyển hóa hydrat carbon. Điều này xảy ra do sự thiếu hụt insulin, có thể thiếu hụt ở mức độ tương đối hoặc tuyệt đối. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính cùng các rối loạn chuyển hóa.

Insulin là gì? Nó là hormon chính thúc đẩy quá trình dung nạp glucose vào tế bào. Nó được tiết ra từ các tế bào beta của đảo tụy và là tác nhân duy nhất của cơ thể gây nên tình trạng hạ đường huyết.

2 Các chỉ số tiểu đường

Để xác định một người có bị đái tháo đường hay không, việc xác định nồng độ glucose trong máu (đường huyết) là cách đơn giản nhất và cho kết quả chính xác nhất.

Nồng độ glucose máu được xác định lúc đói hoặc sau nghiệm pháp dung nạp glucose.

Nghiệm pháp dung nạp glucose: Bệnh nhân được đo nồng độ glucose trong máu trước và sau 2 giờ sau khi uống 75g glucose trong 250 ml nước. Chú ý trước đó bệnh nhân đã được nhịn đói qua đêm.

2.1 Glucose (đường huyết) trong máu cao bao nhiêu là bị tiểu đường?

Theo tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường của WHO năm 2006[1]:

  • Một người bình thường: glucose máu lúc đói < 6,1 mmol/l và sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose thì glucose máu < 7,8 mmol/l.

  • Một bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường khi nồng độ glucose máu lúc đói lớn hơn hoặc bằng 7,0 mmol/l (126 mg/dl) và/hoặc sau 2 giờ test dung nạp glucose, đường huyết lớn hơn hoặc bằng 11,1 mmol/l (200 mg/dl).

2.2 Chỉ số HbA1c

Phần lớn người dân thường quan tâm đến chỉ số đường huyết trong bảng kết quả xét nghiệm mà quên mất rằng, HbA1c cũng là một chỉ số quan trọng không kém.

HbA1c là gì?

Xét nghiệm chỉ số HbA1c xác định mức độ kiểm soát đường huyết

HbA1c là một protein có trong hồng cầu, phản ánh sự kết hợp giữa đường và hemoglobin. Đây là một chỉ số xét nghiệm đường huyết rất quan trọng, thể hiện việc kiểm soát đường huyết trong 3 tháng qua.

  • Khi chỉ số HbA1c < 6,5%, chứng tỏ rằng đường huyết đang được kiểm soát tốt, giảm được nguy cơ gây ra các biến chứng nguy hiểm.

  • Nếu chỉ số này vượt trên 7%, chứng tỏ đường huyết của bạn đang ở mức báo động và cần kiểm soát chặt chẽ hơn.

3 Phân loại bệnh tiểu đường

Thông qua kết quả kiểm tra nồng độ đường trong máu, đái tháo đường được phân ra thành tuýp 1, tuýp 2 và tiểu đường thai kỳ.

Phân loại bệnh tiểu đường

3.1 Tiểu đường tuýp 1

Đây là tình trạng đái tháo đường phụ thuộc vào insulin, tức là các tế bào beta đảo tụy đã bị phá hủy gần như hoàn toàn bởi quá trình tự miễn dịch. Chính cơ thể sản sinh ra các kháng thể để chống lại tất cả các tế bào beta của đảo tụy, gây nên tình trạng thiếu hụt insulin nghiêm trọng.

3.2 Tiểu đường tuýp 2 là gì?

Tiểu đường tuýp 2 không phụ thuộc vào insulin, xảy ra do hiện tượng kháng insulin và rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau.

  • Kháng insulin: hoặc do giảm số lượng receptor insulin ở tế bào hoặc giảm khả năng liên kết của insulin vào receptor, từ đó dẫn đến làm giảm tác dụng của insulin trong việc sử dụng glucose.

  • Rối loạn tiết insulin: xảy ra do tăng insulin máu bù trừ, hoặc tăng proinsulin (tiền chất không có hoạt tính) hoặc mất tính chất tiết insulin theo từng đợt.

3.3 Tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ được WHO định nghĩa như sau: tiểu đường thai kỳ là tình trạng thể hiện khả năng dung nạp glucose bị rối loạn, bất kể diễn ra ở mức độ nào, có thể khởi phát hoặc cũng có thể mới được phát hiện lần đầu tiên khi mang thai.

Hình ảnh bệnh nhân được kiểm tra tiểu đường thai kỳ

Bệnh đái tháo đường thai kỳ nên được chẩn đoán bất cứ lúc nào trong thai kỳ nếu đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí sau (tiêu chuẩn của WHO)[2]

  • Glucose huyết lúc đói: 5,1 - 6,9 mmol/l (92-125mg/dl).

  • Glucose huyết sau 1 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose: lớn hơn hoặc bằng 10mmol/l (180mg/dl).

  • Glucose huyết sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose: trong khoảng từ 8,5 đến 11,0 mmol/l (153-199 mg/dl)

4 Nguyên nhân bệnh tiểu đường là gì?

Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh tiểu đường là thắc mắc của rất nhiều người, đâu là căn nguyên dẫn đến căn bệnh mạn tính này?

Với mỗi tuýp tiểu đường lại do một nguyên nhân khác nhau:

- Đái tháo đường tuýp 1: do các tế bào beta đảo tụy bị phá hủy theo cơ chế tự miễn với các yếu tố khởi phát bệnh như nhiễm virus, stress chuyển hóa.

- Đái tháo đường tuýp 2:

  • Yếu tố nguy cơ liên quan đến: tiền sử gia đình (người thân trong gia đình như bố mẹ, anh chị em ruột bị đái tháo đường thì nguy cơ cao sẽ bị đái tháo đường), ăn nhiều, ít vận động thể lực (thừa cân chính là căn nguyên gây nên tình trạng kháng insulin), yếu tố chủng tộc (những người châu Á, người Mỹ bản địa, người gốc Tây Ban Nha có nguy cơ cao mắc bệnh hơn các đối tượng khác). 

  • Yếu tố khởi phát bệnh do béo phì hoặc stress chuyển hóa/yêu cầu quá mức.

- Tiểu đường thai kỳ: có thể do chế độ ăn của người mẹ, cũng có thể do nhau thai tiết ra hormon cần cho sự phát triển của thai nhi, nhưng đồng thời hormon này lại ức chế hoạt động của insulin, khiến cơ thể bà mẹ không sản sinh đủ insulin, dẫn đến đường không được chuyển hóa và quay ngược trở lại kháng insulin.

5 Dấu hiệu bệnh tiểu đường

Dấu hiệu bệnh tiểu đường hay còn gọi là triệu chứng bệnh tiểu đường. Tùy theo các tuýp tiểu đường khác nhau mà dấu hiệu để nhận biết chúng có thể khác nhau. Tuy nhiên, chúng cùng có chung các triệu chứng lâm sàng như sau:

- Hậu quả trực tiếp của tăng glucose máu:

  • Đi tiểu nhiều lần, số lượng nước tiểu tăng lên, tiểu đêm và khát nhiều.

  • Rối loạn thị giác.

  • Nhiễm trùng tiết niệu - sinh dục với các biểu hiện: viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm niệu đạo, viêm bao quy đầu.

- Hậu quả của rối loạn chuyển hóa glucose

  • Mệt mỏi, giảm cân do thiếu glucose trong tế bào.

  • Nhiễm toan ceton do tăng chuyển hóa mỡ.

Bên cạnh đó, một số dấu hiệu khác nhau giữa các tuýp đái tháo đường được thể hiện trong bảng sau:

Đái tháo đường tuýp 1 Đái tháo đường tuýp 2

- Khởi phát bệnh với các triệu chứng đột ngột, rầm rộ:

  • Ăn nhiều

  • Uống nhiều

  • Đái nhiều

  • Gầy nhiều

- Xét nghiệm ceton niệu dương tính.

- Đối tượng thường gặp:

  • Tuổi khởi phát: dưới 30 tuổi.

  • Thể trạng gầy.

- Bệnh tiến triển và khởi phát một cách âm thầm, không bộc lộ các triệu chứng lâm sàng.

- Xét nghiệm ceton niệu âm tính.

​- Đối tượng thường gặp:

  • Tuổi khởi phát trên 40 tuổi.

  • Thường gặp ở những người có thể trạng béo hoặc bình thường.

6 Các biến chứng bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường có nguy hiểm không? Tiểu đường gây tỷ lệ tử vong cao bởi vì gây nên những biến chứng vô cùng nguy hiểm. Nếu kiểm soát và điều trị không tốt, người bệnh sẽ phải gánh chịu những hậu quả nặng nề sau đây:

Biến chứng bệnh tiểu đường

6.1 Biến chứng đái tháo đường cấp tính

  • Nhiễm toan ceton: đây là một biến chứng nghiêm trọng, có thể dẫn đến hôn mê, thậm chí tử vong nếu không được phát hiện kịp thời. Khi thiếu insulin, cơ thể bắt đầu phân hủy các chất béo để tạo năng lượng, từ đó làm tăng nồng độ các acid trong máu, gây nên tình trạng nhiễm toan ceton, làm cho cơ thể bị nhiễm độc.

  • Hạ đường huyết: xảy ra khi đường huyết giảm đột ngột xuống dưới 3,6mmol/l. Điều này có thể do tác dụng phụ của các thuốc hạ đường huyết, dùng quá liều, hoặc có thể do chế độ ăn kiêng quá mức, cũng có thể là do uống thuốc khi chưa ăn...và nhiều nguyên nhân khác nữa. Các dấu hiệu của hạ đường huyết biểu hiện rõ rệt như cảm thấy đói cồn ruột, run chân tay, bủn rủn, hồi hộp, đánh trống ngực. Lúc này nếu được ngậm kẹo ngọt, hoặc kịp thời bổ sung dinh dưỡng cho người tiểu đường thì sẽ khắc phục được các tình trạng trên. Tuy nhiên nếu không được kịp thời điều trị có thể là nguyên nhân dẫn đến hôn mê và tử vong.

  • Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu: Biến chứng này vô cùng nguy hiểm, có thể gây tử vong bất cứ lúc nào. Nó thường xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, nữ, trên 60 tuổi. Đường huyết tăng cao, mất nước nặng dẫn đến tình trạng tăng áp lực thẩm thấu máu. Biểu hiện bằng dấu hiệu mất nước nặng, huyết áp tụt và hôn mê.

6.2 Biến chứng mạn tính của bệnh tiểu đường

  • Biến chứng tim mạch: Tiểu đường làm tăng các yếu tố nguy cơ cho các bệnh tim mạch như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, cũng có thể bị tai biến mạch máu não. Đây đều là các biến chứng có thể cướp đi tính mạng bệnh nhân bất cứ lúc nào.

  • Biến chứng võng mạc: đái tháo đường tiến triển sau một thời gian gây nên những tổn thương các mao mạch ở mắt, có thể dẫn đến nguy cơ mù lòa.

  • Các biến chứng về thần kinh: Nó thường xuất hiện sớm, nó chính là biến chứng phổ biến, đồng thời cũng là triệu chứng để người bệnh nghi ngờ đái tháo đường. Đái tháo đường gây tổn thương các dây thần kinh với các biểu hiện tê bì chân tay, teo cơ, loét do thiếu dinh dưỡng.

  • Biến chứng thận: Tiểu đường làm tổn thương các mạch máu nhỏ tại thận, ảnh hưởng đến hoạt động của thận, nguy cơ dẫn đến suy thận.

  • Nguy cơ nhiễm trùng: Đường huyết cao tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, làm suy yếu hệ miễn dịch của người bệnh, do đó dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng. Tình trạng nhiễm trùng này thường kéo dài và rất khó có thể chữa dứt điểm.

  • Các biến chứng thai kỳ: Tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng rất lớn đến mẹ và bé. Khi lượng đường trong máu cao, thai nhi dễ bị thừa cân, nguy cơ cho các tai biến trong sản khoa như sinh non, tiền sản giật, huyết áp cao... Đồng thời việc trẻ tiếp xúc với glucose máu cao trong một thời gian dài dễ bị hạ đường huyết đột ngột sau sinh, và dễ bị bệnh đái tháo đường trong tương lai. Ngoài ra nó còn ảnh hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan như não bộ, xương khớp...

Bệnh tiểu đường sống được bao nhiêu năm? Câu hỏi này thật khó để có được một câu trả lời thỏa đáng và chính xác. Bệnh tiểu đường là một bệnh mạn tính và người bệnh bắt buộc phải sống chung với lũ đến suốt cuộc đời (trừ đái tháo đường thai kỳ). Tuổi thọ của người bệnh phụ thuộc vào chế độ ăn uống và tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Do đó đừng quá lo lắng khi phát hiện mình bị tiểu đường, đây không phải là án tử nếu biết cách kiểm soát đường huyết một cách tốt nhất.

7 Chế độ ăn cho người tiểu đường

Thực đơn cho người tiểu đường luôn được các bác sĩ điều trị khuyến cáo và nhắc nhở bệnh nhân tuân thủ, bởi lẽ chế độ ăn uống ảnh hưởng rất lớn đến việc kiểm soát đường huyết cho người bệnh.

7.1 Người bị bệnh tiểu đường nên ăn gì?

Tiểu đường ăn gì tốt nhất? Bệnh tiểu đường nên ăn gì cho tốt?... chính là thắc mắc của không ít các bệnh nhân đang mang trong mình căn bệnh này.

Thức ăn cho người tiểu đường cần đảm bảo cân bằng giữa các nhóm chất để vừa cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể, vừa giảm cảm giác đói và thèm ăn.

Theo hiệp hội đái tháo đường châu Âu, khẩu phần ăn cho người tiểu đường nên cần có sự kết hợp hài hòa giữa các nhóm sau: chất bột đường (45-60%, ưu tiên chọn những sản phẩm ít đường và giàu chất xơ), chất đạm (10-20%), chất béo (25-35%).

Tiểu đường nên ăn gì?

  • Chất bột đường: Nhiều người hiểu nhầm khi bị đái tháo đường thì cắt hẳn nhóm này khỏi thực đơn hằng ngày. Đây là một quan niệm hoàn toàn sai lầm, nó càng khiến cơ thể luôn trong tình trạng thấy đói và mệt mỏi. Nhóm chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng. Hãy lựa chọn những thức ăn có chỉ số đường huyết dưới 55 để hạn chế đưa lượng đường cao vào trong cơ thể. Nên ưu tiên dùng các ngũ cốc nguyên hạt, gạo còn vỏ cám, gạo lứt…, chế biến bằng các phương pháp hấp, luộc hoặc nướng.

  • Nhóm chất đạm (thịt, cá): chỉ nên ăn và  thịt nạc, cắt bỏ hết phần mỡ thừa và da. Bằng cách luộc, hấp hoặc áp chảo để hạn chế đưa lượng mỡ vào cơ thể.

  • Nhóm chất béo: ưu tiên lựa chọn nhóm chất béo không bão hòa như dầu thực vật, dầu cá … góp phần ngăn ngừa xơ vữa động mạch, ổn định đường huyết.

  • Bệnh tiểu đường nên ăn trái cây gì? Các trái cây tươi, ít ngọt được khuyến khích sử dụng cho bệnh nhân đái tháo đường. Có thể lựa chọn các loại trái cây như bưởi, cam, dâu tây, táo, cherry, quả bơ, lựu… đây đều là những trái cây có chỉ số đường huyết thấp và chứa nhiều vitamin bổ dưỡng cho cơ thể.

  • Bệnh tiểu đường nên ăn rau gì? Trong rau có chứa nhiều chất xơ và các vitamin thiết yếu, người tiểu đường nên có một chế độ ăn nhiều rau xanh, hạn chế dùng kèm các loại sốt. Một số loại rau nên ăn như rau cải xanh, xà lách, súp lơ, ...Trong các loại củ như khoai tây, khoai lang, sắn chứa nhiều tinh bột, do đó khi dùng các loại củ này nên giảm ăn cơm.

  • Đường dành người tiểu đường: Người bị tiểu đường thường có xu hướng thích ăn ngọt, để ổn định đường huyết, nên thay thế đường mía bằng các loại đường nhân tạo (saccharin, aspartame, cỏ ngọt…) để không ảnh hưởng đến đường huyết trong cơ thể.

  • Sữa cho người tiểu đường: Sữa là một nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho cơ thể. Với những bệnh nhân tiểu đường, thay vì sử dụng những loại sữa nhiều đường hay những loại sữa có nguồn gốc động vật, nên lựa chọn thay thế bằng sữa từ thực vật. Sữa thực vật an toàn và không gây tăng cân, có thể dùng sữa đậu nành, sữa óc chó...Ngoài ra có các dòng sữa dành riêng cho người tiểu đường, giúp xua tan nỗi lo tiểu đường như sữa Glucerna, Nutren Diabetes...

7.2 Người bệnh tiểu đường kiêng ăn gì?

Thực phẩm cho người tiểu đường nên hạn chế một số loại để giúp đường huyết được kiểm soát tốt hơn. Tuy nhiên không nên nhịn ăn và kiêng khem quá mức, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình điều trị bệnh.

Một số loại thức ăn mà những đối tượng bị đái tháo đường không nên ăn hoặc ăn với một lượng rất ít, cụ thể như sau:

  • Giảm ăn các loại thức ăn có chỉ số đường huyết cao như bánh mỳ, miến, gạo trắng…, không nên ăn các loại quả chín ngọt như xoài chín, sầu riêng, na…, và các loại hoa quả sấy khô, kẹo ngọt, các loại nước có ga, siro…

Không ăn xoài (hoa quả chín) khi bị tiểu đường

  • Hạn chế sử dụng các chất béo no như mỡ và nội tạng động vật. Vì chúng chứa nhiều cholesterol, nguy cơ gây xơ vữa động mạch và các bệnh tim mạch khác.

  • Không nên sử dụng nước trái cây đóng chai, các loại đường hấp thu nhanh như glucose, đường mía...

Không nên sử dụng nước trái cây đóng chai

7.3 Nguyên tắc ăn uống cho bệnh nhân tiểu đường

Để tránh đường huyết tăng cao gây nên các biến chứng nguy hiểm, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân cần nắm các nguyên tắc vàng trong điều trị và chăm sóc như sau:

  • Chia nhỏ bữa ăn, thay vì ăn một lúc nhiều làm tăng đường huyết đột ngột, việc chia nhỏ bữa ăn giúp duy trì năng lượng và kiểm soát tốt đường huyết.

  • Không nên để tình trạng quá no hoặc quá đói: Quá no gây đường huyết tăng cao, quá đói có thể gây hạ đường huyết quá mức. Cần thiết lập chế độ ăn uống điều độ, đúng giờ.

  • Đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất, không được kiêng khem quá mức gây phản tác dụng.

  • Nên vận động nhẹ nhàng sau khi ăn xong. Thiết lập một chế độ tập thể dục hiệu quả đế đốt cháy năng lượng, tăng cường sức khỏe, hỗ trợ tiểu đường.

Top thuốc điều trị bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường là căn bệnh mạn tính, không có phương pháp điều trị dứt điểm, không có một thuốc điều trị đặc hiệu nào, nghĩa là người bệnh phải sống chung với căn bệnh này đến hết đời.

Mục tiêu điều trị cho những bệnh nhân đái tháo đường là kiểm soát đường huyết đạt mục tiêu và bền vững mà không gây hạ đường huyết. Đồng thời điều trị và ngăn ngừa các biến chứng, đặc biệt là các yếu tố nguy cơ tim mạch.

Khi chế độ ăn và vận động thể lực bị thất bại, bệnh nhân được chỉ định sử dụng các thuốc để ổn định đường huyết. Sau đây là các thuốc tiểu đường tốt nhất hiện nay được các chuyên gia y tế khuyên dùng.

8 Thuốc tiêm insulin actrapid 1000iu/10ml - Actrapid HM

Thuốc được sản xuất bởi Novo Nordisk - một tập đoàn dược phẩm lớn có trụ sở đặt tại Đan Mạch, đồng thời được phân phối bởi công ty Diethelm.

Hình ảnh thuốc tiêm insulin Actrapid HM

Được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, thuốc có tác dụng nhanh ngay sau khi tiêm một thời gian ngắn.

Thành phần chính là human insulin, cung cấp trực tiếp insulin cho cơ thể để đảm nhiệm vai trò trong quá trình chuyển hóa.

8.1 Cơ chế hạ đường huyết của insulin

Insulin làm giảm đường huyết theo các cơ chế sau: insulin tạo phức hợp với receptor, sau đó sẽ xảy ra quá trình tự phosphoryl hóa, tạo tín hiệu đến các nang dự trữ trong tế bào. Tiếp nhận thông tin, các nang sẽ hướng chất vận chuyển glucose ra ngoài màng tế bào để tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào. Khi trong nội bào, nồng độ glucose cao sẽ đẩy insulin ra khỏi receptor, chất vận chuyển glucose sẽ trở lại nang dự trữ.

Ngoài ra insulin còn kích thích enzym glycogen synthetase để tăng cường tổng hợp glycogen dự trữ ở gan, đồng thời ức chế phân hủy glycogen bằng cách ức chế hoạt động của enzym glycogen phosphorylase.

8.2 Actrapid HM có tác dụng gì?

Với tác dụng hạ đường huyết thông qua các cơ chế trên, thuốc tiêm insulin được chỉ định để ổn định đường huyết ban đầu và cấp cứu cho bệnh nhân đái tháo đường trên các trường hợp sau:

  • Đái tháo đường tuýp 1.

  • Đái tháo đường tuýp II khi sử dụng các thuốc khác không hiệu quả.

  • Có thể dùng cho trẻ em gầy yếu, suy dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa đường.

  • Tạo cơn hạ đường huyết đột ngột và mạnh, tạo cơn shock insulin để chữa bệnh tâm thần.

8.3 Actrapid HM nên dùng như thế nào?

Cách dùng

  • Insulin được dùng theo phương pháp tiêm dưới da. Các vùng da có thể được tiêm như thành bụng, đùi, có thể ở mông hoặc da ở vùng cơ delta.

  • Nên giữ kim tiêm ở dưới da ít nhất 6 giây sau khi tiêm, đồng thời giữ chặt nút đẩy cho đến khi rút kim ra khỏi da. Điều này để đảm bảo toàn bộ thuốc đã được tiêm vào hết cũng như hạn chế các dịch cơ thể hoặc máu chảy ngược vào ống tiêm.

  • Nên thường xuyên thay đổi vị trí tiêm để hạn chế hoại tử chỗ tiêm, loạn dưỡng mỡ.

  • Mỗi ống tiêm chỉ nên sử dụng cho 1 người để tránh nguy cơ lây nhiễm bệnh.

  • Thời gian tiêm: Tiêm trước khi ăn 30 phút để phát huy tác dụng ngay trong bữa ăn, tránh tình trạng đường huyết tăng cao sau khi ăn.

Liều dùng

Tùy theo từng đối tượng cụ thể và nhu cầu của từng bệnh nhân mà có những chỉ định về liều dùng khác nhau.

Liều trung bình mỗi ngày thay đổi từ 0,5 - 1 UI/kg cân nặng.

8.4 Actrapid HM có dùng được cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú hay không?

Phụ nữ mang thai:

  • Insulin không qua hàng rào nhau thai, do đó thuốc tiêm Actrapid HM được khuyến khích sử dụng để kiểm soát đường huyết cho phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai nhưng bị tiểu đường.

  • Nhu cầu insulin tăng dần khi càng gần về các tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3. Và sau khi sinh, nhu cầu về insulin nhanh chóng được kiểm soát trở về như ban đầu.

Bà mẹ cho con bú:

Insulin không gây hại cho em bé, do đó insulin có thể dùng để điều trị đái tháo đường cho bà mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Liều dùng cho các đối tượng này cần được có sự theo dõi và giám sát chặt chẽ bởi các bác sĩ điều trị.

8.5 Thuốc tiêm insulin Actrapid HM có giá bao nhiêu?

Thuốc được phân phối rộng trên toàn quốc với các mức giá khác nhau, tuy nhiên dao động không nhiều.

Hiện tại, thuốc tiêm Actrapid HM được bán với giá 275.000 VNĐ/lọ 10 ml.

Liên hệ mua thuốc chính hãng tại đây.

9 Glucophage 500mg Pháp (chứa Metformin)

Glucophage 500mg là một thuốc nội tiết nổi tiếng của Merck - hãng dược phẩm đa quốc gia uy tín hàng đầu nước Pháp.

9.1 Tác dụng thuốc Glucophage 500 mg

Hình ảnh thuốc Glucophage 500 mg

- Với thành phần chính là Metformin với hàm lượng 500 mg, thuốc làm giảm tình trạng kháng insulin, có vai trò quan trọng trong điều trị đái tháo đường typ 2. Thuốc được ưu tiên lựa chọn trên các đối tượng bệnh nhân béo phì.

- Metformin thuộc nhóm Biguanid, không kích thích tế bào beta đảo tụy tiết insulin, hoạt động của metformin thông qua 3 cơ chế sau:

  • Giảm tân tạo glucose, ức chế quá trình phân hủy glycogen, tức là giảm quá trình sản xuất glucose tại gan.

  • Tăng tác dụng của insulin tại các cơ, tăng sử dụng glucose ngoại biên.

  • Làm chậm quá trình hấp thu glucose tại ruột.

Với những người thừa cân, sử dụng metformin như liệu pháp đầu tiên, giảm đáng kể các biến chứng có thể mắc phải của đái tháo đường.

9.2 Nên dùng Glucophage 500 mg như thế nào?

Cách dùng:

  • Với dạng bào chế viên nén bao phim, bệnh nhân cần uống nguyên viên, không nhai hay nghiền nát thuốc trước khi sử dụng trừ khi có khuyến cáo từ bác sĩ điều trị.

  • Đối với các đối tượng người lớn: Có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc có thể kết hợp với các thuốc tiểu đường đường uống khác hoặc liệu pháp insulin.

  • Trên các đối tượng trẻ em từ 10 tuổi trở lên và thanh thiếu niên: Hoặc dùng đơn trị liệu hoặc sử dụng phối hợp insulin.

  • Uống thuốc trước hay sau ăn? Để thuốc phát huy tác dụng tốt nhất, nên dùng thuốc cùng với bữa ăn hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

  • Liều khởi đầu: 500 mg/lần tức mỗi lần 1 viên, ngày dùng 2 lần. Liều tối đa không vượt quá 4 viên/ngày.

  • Liều duy trì: 1 viên/lần, mỗi ngày dùng từ 2-3 lần.

9.3 Glucophage 500 mg có dùng được cho phụ nữ mang thai không?

  • Với tiểu đường thai kỳ, chỉ được phép sử dụng insulin để duy trì mức đường huyết, để giảm thiểu nguy cơ bất thường gây dị tật thai nhi.

  • Metformin được khuyến cáo không dùng trong suốt thai kỳ đối với phụ nữ mang thai.

9.4 Sử dụng thuốc Glucophage 500mg trên bà mẹ cho con bú

  • Metformin được tìm thấy trong sữa mẹ. Tuy nhiên, chưa có một báo cáo nào cho thấy ảnh hưởng xấu đến trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ.

  • Mặc dù vậy, các dữ liệu nghiên cứu vẫn còn hạn chế, do đó không khuyến khích dùng thuốc trên các đối tượng này.

  • Cần cân nhắc giữa tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ với các tác dụng không mong muốn trên trẻ mà cân nhắc đưa ra quyết định: hoặc cho trẻ ngừng bú mẹ hoặc mẹ ngừng dùng thuốc.

9.5 Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Khi sử dụng đơn độc metformin không gây tình trạng hạ đường huyết, do đó trên các đối tượng này có thể yên tâm sử dụng mà không sợ ảnh hưởng đến tính chất đặc thù công việc.

9.6 Thuốc Glucophage 500mg giá bao nhiêu?

Sản phẩm được bán tại trung tâm thuốc với giá 105.000 VNĐ cho một hộp gồm 5 vỉ x 10 viên. Tính ra khoảng 2.000 VNĐ/viên.

Liên hệ mua thuốc chính hãng của Merck tại đây.

10 Thuốc tiểu đường Forxiga 10mg (chứa dapagliflozin)

10.1 Forxiga cơ chế tác dụng

Hình ảnh thuốc Forxiga 10 mg

- Forxiga 10mg chứa dapagliflozin là hoạt chất chính, với hàm lượng 10mg trong 1 viên nén bao phim. Được sản xuất và phân phối bởi AstraZeneca - một trong những hãng dược nổi tiếng trên thế giới, đang có thị phần lớn tại thị trường dược phẩm Việt Nam. Forxiga đang ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong điều trị đái tháo đường.

- Cơ chế tác dụng của thuốc phụ thuộc vào dapagliflozin, nó ức chế SGLT2 (protein đồng vận chuyển natri-glucose 2), từ đó hạn chế sự tái hấp thu glucose ở ống thận, góp phần đưa đường huyết về gần mức bình thường.

- Thuốc được chỉ định trong đái tháo đường tuýp 2 ở những bệnh nhân trên 18 tuổi:

  • Dùng đơn độc khi thất bại với metformin.

  • Hoặc sử dụng kết hợp với các thuốc kiểm soát đường huyết khác, bao gồm cả insulin.

10.2 Forxiga 10mg uống với liều như thế nào?

Trong đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc trị liệu khác: Khuyến cáo sử dụng liều 1 viên/lần/ngày. Khi kết hợp với insulin hoặc các thuốc sulfonylurea (kích thích tiết insulin), cần sử dụng liều thấp các thuốc này để hạn chế nguy cơ xảy ra tình trạng hạ đường huyết.

Không khuyến cáo hiệu chỉnh liều theo độ tuổi.

Hiệu quả của thuốc phụ thuộc vào chức năng thận, do đó trên các bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình và nặng, hiệu quả của thuốc giảm rõ rệt và thậm chí không có hiệu quả điều trị. Do đó không khuyến cáo sử dụng Forxiga trên các đối tượng này.

Trên các đối tượng bệnh nhân suy gan nặng được khuyến cáo với liều khởi đầu 5mg, nếu dùng nạp tốt có thể tăng liều lên đến 10 mg (1 viên).

10.3 Nên uống Forxiga 10mg trước hay sau ăn?

Forxiga có thể được uống 1 lần/ngày  ở bất cứ thời điểm nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn đều được.

10.4 Forxiga có tốt không?

Một thuốc kiểm soát đường huyết có tốt hay không phụ thuộc vào hiệu quả điều trị và tính an toàn của thuốc.

Hiệu quả và tính an toàn của Forxiga đã được tiến hành nghiên cứu qua 12 thử nghiệm lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên, có đối chứng:

- Kiểm soát đường huyết:

  • Điều trị với dapagliflozin 1 lần mỗi ngày, kết quả xét nghiệm thấy chỉ số HbA1c giảm có ý nghĩa thống kê so với giả dược.

  • Khi phối hợp với các thuốc giảm đường huyết khác hoặc insulin, hiệu quả kiểm soát đường huyết cũng đã được chứng minh.

- An toàn tim mạch: Các kết quả phân tích cho thấy Forxiga không liên quan đến tăng nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2.

- Giảm huyết áp ở những bệnh nhân tăng huyết áp: tăng huyết áp và đái tháo đường có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nghiên cứu trên 12 thử nghiệm lâm sàng trong 24 tuần, điều trị với forxiga 10mg giảm huyết áp tâm thu 4,4 mmHg, huyết áp tâm trương 2,1 mmHg, còn với nhóm sử dụng giả dược, HATT giảm 0,9 mmHg, HATTr giảm 0,5 mmHg ở tuần thứ 24.

10.5 Thuốc Forxiga giá bao nhiêu?

Forxiga 10mg được phân phối chính bởi hãng AstraZeneca, và nó cũng có mặt ở nhiều hiệu thuốc trên toàn quốc.

Tại trung tâm thuốc, Forxiga 10 mg được niêm yết giá 625.000 VNĐ một hộp 20 viên.

Liên hệ mua thuốc Forxiga 10 mg chính hãng  tại đây.

11 Diamicron MR 60mg nhóm Sulfonylureas (chứa Gliclazide) - thuốc tiểu đường hạt gạo

11.1 Thuốc Diamicron MR 60mg có tác dụng gì?

Hình ảnh thuốc tiểu đường Diamicron MR 60 mg

  • Mỗi viên nén phóng thích có kiểm soát Diamicron MR 60 mg có chứa 60mg gliclazide. Đây là thuốc thuộc nhóm sulfonylurea, có tác dụng làm giảm đường huyết do kích thích bài tiết insulin, tăng sử dụng glucose của tế bào.

  • Thuốc gây kích thích tăng tiết insulin, do đó không được sử dụng trong điều trị tiểu đường type 1.

  • Thuốc được dùng để điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin. Được bào chế ở dạng phóng thích có kiểm soát, hiệu lực của thuốc kéo dài từ 12-24 tiếng.

  • Không giống như các thuốc trong nhóm sulfonylureas khác có hoạt tính kéo dài, thuốc phù hợp cho các đối tượng là các bệnh nhân cao tuổi (dễ bị hạ đường huyết khi sử dụng nhóm này).

11.2 Hướng dẫn sử dụng thuốc Diamicron MR 60mg

  • Thuốc Diamicron MR 60mg nên uống trước hay sau ăn? Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc, do đó có thể uống bất cứ thời điểm nào trong ngày.

  • Liều dùng: Liều khởi đầu 30mg/lần/ngày, có thể tăng liều lên tối đa 120mg (2 viên)/ngày.

11.3 Sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không có bằng chứng nghiên cứu nào về việc sử dụng gliclazide trong quá trình mang thai ở người. Các nghiên cứu trên động vật không thấy có nguy cơ gây quái thai. Điều trị đái tháo đường cần phải được thực hiện trước khi có kế hoạch mang thai để nhằm giảm thiểu tối đa các nguy cơ gây dị tật bẩm sinh.

Bà mẹ cho con bú?

Hiện tại chưa biết gliclazide và các chất chuyển hóa của nó có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Để hạn chế nguy cơ gây hạ đường huyết cho trẻ sơ sinh, tuyệt đối không được sử dụng thuốc trên các đối tượng này.

11.4 Thuốc Diamicron MR 60mg giá bao nhiêu?

Thuốc được bán tại trung tâm thuốc với giá 180.000 VNĐ/hộp.

Liên hệ mua thuốc chính hãng tại đây.

12 Thuốc BoniDiabet Canada của Botania

12.1 BoniDiabet có tác dụng gì?

Hình ảnh sản phẩm BoniDiabet

Là sản phẩm được nhập khẩu từ Canada, với các thành phần từ các thảo dược thiên nhiên như chiết xuất dây thìa canh, mướp đắng, hạt methi cùng các vi chất quan trọng như crom, acid alpha-lipoic. BoniDiabet mang lại các tác dụng tuyệt vời trong hạ đường huyết và góp phần ngăn ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường.

  • Dây thìa canh: chiết xuất gymnemic giúp tăng tiết insulin, tăng hoạt tính insulin, đồng thời ức chế quá trình tái hấp thu glucose ở ruột.

  • Chiết xuất mướp đắng và hạt methi: giảm glucose máu, giảm mỡ máu.

  • Crom: thúc đẩy quá trình chuyển hóa đường, tăng hoạt tính của insulin, góp phần kiểm soát đường huyết về mức ổn định.

12.2 BoniDiabet uống trước hay sau ăn?

Nên uống trước bữa ăn 1 giờ để sản phẩm phát huy tác dụng giảm đường huyết tốt nhất.

12.3 BoniDiabet có tốt không?

  • BoniDiabet được bào chế từ các từ các thảo dược và các nguyên tố vi lượng, do đó sản phẩm tương đối an toàn cho người sử dụng.

  • Tính đến thời điểm hiện tại chưa có bất cứ tác dụng không mong muốn nào được ghi nhận khi sử dụng BoniDiabet.

  • Sản phẩm đã được các bác sĩ đầu ngành khẳng định về chất lượng. Trong một chương trình của VTV2, PGS.TS Nguyễn Minh Hiện - trưởng khoa đột quỵ của bệnh viện 103 cùng nguyên Vụ trưởng vụ Y học cổ truyền Phạm Hưng Củng, để cập đến hiệu quả của BoniDiabet trong phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm của bệnh đái tháo đường.

  • Sản phẩm vinh dự được nhận giải thưởng: "sản phẩm vàng vì sức khỏe cộng đồng" do hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam trao tặng (25/4/2014).

BoniDiabet - sản phẩm vàng vì sức khỏe cộng đồng

  • Người bệnh cũng có những phản hồi tốt sau một thời gian sử dụng sản phẩm, họ đã cải thiện được tình trạng bệnh su một thời gian kiên trì sử dụng.

12.4 BoniDiabet Canada giá bao nhiêu?

Botania là công ty nhập khẩu và phân phối sản phẩm này, và hiện tại đang được bán tại các quầy thuốc và nhà thuốc trên toàn quốc.

BoniDiabet tại trung tâm thuốc đang được bán với giá 365.000 VNĐ/hộp.

Đặt mua sản phẩm chính hãng với giá tốt tại đây.

13 Thuốc tiểu đường Glucofast 500mg

13.1 Tác dụng của thuốc Glucofast 500mg

Hình ảnh thuốc Glucofast 500 mg

Thành phần chính của thuốc là Metformin, tồn tại dưới dạng muối Metformin hydrochloride với hàm lượng 500 mg.

Thuốc được chỉ định điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường type 2, đặc biệt dành cho những đối tượng thừa cân, béo phì.

Glucofast dùng như thế nào?

Cách dùng:

  • Khuyến cáo nên dùng thuốc cùng với bữa ăn, không uống thuốc lúc đói để tránh nguy cơ hạ đường huyết.

  • Nên uống vào một khung giờ cố định trong ngày để tránh tình trạng quên liều. Nếu như lỡ bỏ quên 1 liều, hãy bỏ qua liều đó và hãy uống liều tiếp theo vào thời gian đã định. Không nên gấp đôi để bù vào liều đã quên để tránh xảy ra các tác dụng phụ nguy hiểm đến tính mạng.

Liều dùng: Cũng giống như các thuốc chứa metformin khác, liều khởi đầu được khuyến cáo 500mg/lần, sử dụng mỗi ngày 2 lần, mỗi ngày không được dùng quá 4 viên thuốc. Khi điều trị duy trì, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.

13.2 Glucofast 500mg giá bao nhiêu?

Thuốc Glucofast 500mg có bán tại trung tâm thuốc - địa chỉ mua thuốc tin cậy cho mọi nhà.

Hiện tại thuốc đang có giá … VNĐ/hộp.

Liên hệ mua thuốc Glucofast 500mg tại đây.

14 Thuốc trị tiểu đường của Mỹ - Jardiance 10mg (chứa Empagliflozin)

14.1 Jardiance 10mg có tác dụng gì?

Thuốc điều trị tiểu đường Jardiance 10mg

Thuốc Jardiance 10mg được sản xuất và phân phối bởi hãng dược phẩm Boehringer Ingelheim - một trong những hãng dược uy tín hàng đầu nước Mỹ.

Thuốc có chứa 10 mg Empagliflozin, đây là hoạt chất chính quyết định tác dụng của thuốc.

Jardiance được dùng để cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết đối với trường hợp bệnh nhân là người lớn bị đái tháo đường tuýp 2:

  • Chỉ sử dụng đơn độc Jardiance: Khi chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát tốt glucose huyết, hoặc các bệnh nhân không dung nạp tốt metformin.

  • Kết hợp với các thuốc điều trị khác: Phối hợp cùng insulin và chế độ ăn uống, luyện tập đều đặn.

14.2 Thuốc Jardiance 10mg dùng với liều bao nhiêu?

  • Bất kể sử dụng đơn độc hay phối hợp thì liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày. Nếu bệnh nhân đã dung nạp với liều trên, tăng liều lên đến 25 mg/lần/ngày và đó cũng là liều tối đa được khuyến cáo sử dụng.

  • Khi sử dụng phối hợp với các thuốc hạ đường huyết khác, không cần hiệu chỉnh liều thuốc Jardiance 10mg, chỉ cần chú ý liều của các thuốc phối hợp.

  • Trên các đối tượng là trẻ em, do chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ nên khuyến cáo không sử dụng trên đối tượng này.

  • Liều dùng không thay đổi theo độ tuổi mà chỉ thay đổi dựa trên mức độ dung nạp. Vì vậy trên đối tượng người cao tuổi không cần chỉnh liều.

14.3 Nên uống thuốc Jardiance 10mg vào thời điểm nào? Trước hay sau ăn?

  • Sự hấp thu và tác dụng của thuốc không bị chi phối bởi thức ăn, do đó, có thể uống trước, trong, hoặc sau bữa ăn đều được.

  • Chú ý trong trường hợp quên liều, hay uống ngay khi nhớ ra. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều để bù vào liều đã quên trước đó. Vì khi uống quá liều gây nên những hậu quả vô cùng nguy hiểm, điển hình là tình trạng hạ đường huyết đột ngột, gây nguy cơ tử vong.

14.4 Giá thuốc Jardiance 10mg

Liên hệ mua thuốc tại trung tâm thuốc để có giá ưu đãi với chất lượng sản phẩm chính hãng.

Đặt mua thuốc Jardiance 10mg tại đây.

15 Thuốc tiểu đường Glucobay 100mg (chứa Acarbose)

Thuốc có chứa thành phần chính là acarbose 100mg, hoạt chất này thể hiện hoạt tính ở đường tiêu hóa.

Glucobay 100mg là thuốc tiểu đường nổi tiếng của hãng dược Bayer - một trong những tên tuổi có tiếng trong ngành dược phẩm thế giới với trụ sở chính tại Đức.

Hình ảnh thuốc tiểu đường Glucobay 100mg

15.1 Cơ chế tác dụng của acarbose

Acarbose ức chế enzym glucosidase (đây là men tham gia xúc tác cho sự giáng hóa polysaccharide, oligosaccharide và polysaccharide), từ đó sẽ làm chậm quá trình giải phóng glucose từ carbohydrate và làm chậm hấp thu glucose vào máu.

Chính vì thế, Glucobay giúp cân bằng glucose ở ruột, hạn chế tình trạng tăng đường huyết sau ăn.

Điểm đặc biệt, acarbose không gây tăng tiết insulin như các thuốc nhóm sulfonylurea, do đó không gây giảm đường huyết lúc đói.

15.2 Thuốc Glucobay 100mg được dùng trong các trường hợp nào?

  • Glucobay 100mg được dùng kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập luyện để điều trị tiểu đường tuýp 2.

  • Có thể sử dụng phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác như sulfonylurea khi acarbose cùng chế độ ăn kiếng không kiểm soát đường huyết hiệu quả.

15.3 Thuốc Glucobay 100mg uống như thế nào? Uống trước hay sau ăn?

  • Thuốc chỉ có hiệu lực khi nuốt nguyên viên thuốc cùng với một ít nước vào đầu bữa ăn, hoặc cũng có thể nhai cùng với thức ăn ở những miếng thức ăn đầu tiên. Uống vào thời điểm này để giảm lượng đường trong máu sau khi ăn.

  • Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, liều dùng phụ thuộc vào mức độ dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân.

  • Liều khuyến cáo: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

  • Nên khởi đầu điều trị với liều 50 mg/lần/ngày, sau đó tăng dần liều đến 100mg/lần x3 lần/ngày. Điều trị trong 3 tháng.

  • Trong quá trình khởi đầu, cần định lượng đường máu 1 giờ sau ăn để xác định đáp ứng điều trị của bệnh nhân và liều thấp nhất có hiệu quả. Sau đó cứ khoảng 3 tháng 1 lần, theo dõi hemoglobin glycosylat để đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết dài hạn.

15.4 Giá thuốc Glucobay 100mg?

Hiện nay tại trung tâm thuốc, Glucobay 100mg đang được bán với giá 462.000 VNĐ/hộp.

Liên hệ mua Glucobay 100mg chính hãng tại đây.

16 Thuốc Panfor SR 500

16.1 Thuốc Panfor SR 500 chữa bệnh gì?

Hình ảnh Panfor SR 500mg

Thuốc Panfor SR do công ty Mega We care phân phối - đây là công ty nổi tiếng trong mảng phân phối thuốc OTC.

Với thành phần chính là Metformin có hàm lượng 500 mg, được bào chế dưới dạng viên nén phóng thích chậm, thuốc được dùng để kiểm soát đường huyết cho các bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2.

Thuốc Panfor SR 500 dùng như thế nào?

  • Thường khởi đầu với liều 500 mg/lần, mỗi ngày dùng 1 lần trong bữa ăn, nên dùng trong bữa ăn tối.

  • Mỗi tuần chỉ nên tăng khoảng 500 mg, tối đa 2000 mg mỗi ngày.

  • Nếu như khi sử dụng với liều 2000mg/lần/ngày không đạt được hiệu quả điều trị, có thể chia liều 1000 mg mỗi lần, ngày dùng 2 lần.

  • Nếu như bệnh nhân đang sử dụng metformin ở dạng viên giải phóng nhanh, chuyển sang sử dụng viên phóng thích chậm, liều dùng không có gì thay đổi.

  • Bệnh nhân có thể được chỉ định sử dụng phối hợp với insulin để có được hiệu quả kiểm soát đường huyết tốt hơn. Trong trường hợp này, dùng liều khởi đầu 1 viên/lần/ngày, còn liều insulin được điều chỉnh tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể.

16.2 ​Khi sử dụng thuốc Panfor SR 500mg có xảy ra tác dụng phụ nào không?

Tác dụng phụ là điều không ai mong muốn, tuy nhiên khi dùng thuốc có khi không thể tránh khỏi những tác dụng đó. Một số tác dụng phụ đã được ghi nhận trong và sau quá trình sử dụng sản phẩm như:

  • Trên tiêu hóa: gây nên tình trạng rối loạn tiêu hóa với các biểu hiện như buồn nôn, táo bón, tiêu chảy. Có thể xuất hiện miệng có vị kim loại.

  • Dị ứng da: ngứa, mề đay, nổi ban đỏ.

  • Tác dụng không mong muốn khác: nhức đầu, chóng mặt, nhiễm acid lactic.

16.3 Panfor 500 giá bao nhiêu?

Hiện tại trung tâm thuốc đang bán với giá tốt và có nhiều ưu đãi.

Mỗi hộp gồm 10 vỉ x 10 viên nén.

Liên hệ mua thuốc tốt, chính hãng tại đây.

17 Tài liệu tham khảo

[1] Summary of Technical Report and recommendations.

[2] Diagnostic Criteria and Classificcation of hyperglycaemia First Detected in Pregnancy.


* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......