1 / 2
azithromycin 250mg thaibiphar 1 Q6707

Azithromycin 250mg Thaibiphar

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuThaibiphar, Công ty CP dược vật tư y tế Thái Bình
Công ty đăng kýCông ty CP dược vật tư y tế Thái Bình
Số đăng kýVD-36214-22
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 6 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtAzithromycin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmlh8410
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Ngọc Huyền Biên soạn: Dược sĩ Ngọc Huyền
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Azithromycin: 250mg.

Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nang cứng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Azithromycin 250mg Thaibiphar

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và trên: Viêm phế quản/tai giữa/họng/amiđan, viêm phổi cộng đồng, viêm xoang,..và nhiễm khuẩn da - mô mềm.

Các bệnh lý nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do nhiễm Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae.

Azithromycin 250mg Thaibiphar điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, sinh dục
Azithromycin 250mg Thaibiphar điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, sinh dục


==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Azitnic 500 điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp hiệu quả

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc

3.1 Liều dùng

Đối với người lớn, người cao tuổi và trẻ em có cân nặng trên 45 kg:

Phác đồ điều trị thông thường yêu cầu tổng liều 1500 mg Azithromycin, chia làm 3 ngày liên tiếp với liều 500 mg/ngày.

Riêng đối với các nhiễm trùng đường sinh dục không biến chứng, liều dùng được khuyến cáo như sau: dùng 1 liều đơn 1000 mg nếu tác nhân là Chlamydia trachomatis; hoặc kết hợp Azithromycin (liều 1000 mg hoặc 2000 mg) cùng Ceftriaxone (liều 250 mg hoặc 500 mg) đối với bệnh lậu do Neisseria gonorrhoeae theo phác đồ y tế tại địa phương.

Với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin hoặc Cephalosporin, người kê đơn cần xử trí theo hướng dẫn điều trị thay thế hiện hành của cơ sở y tế.

Đối với trẻ em dưới 45 kg: Không khuyến cáo sử dụng dòng viên nang Azithromycin 250 mg cho nhóm trẻ em ở khoảng cân nặng này do giới hạn về dạng bào chế.

Đối với bệnh nhân suy gan, suy thận:

  • Về chức năng thận: Không yêu cầu điều chỉnh liều cho người suy thận mức GFR đạt 10 - 80 ml/phút . Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý và giám sát chặt chẽ khi chỉ định cho bệnh nhân suy thận nặng có GFR dưới 10 ml/phút.
  • Về chức năng gan: Chống chỉ định cho người mắc bệnh gan nghiêm trọng do thuốc được chuyển hóa qua gan và đào thải chủ yếu qua đường mật, đồng thời chưa có báo cáo nghiên cứu lâm sàng đầy đủ trên nhóm đối tượng này.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên nang Azithromycin 250mg Thaibiphar với nước 1 giờ trước ăn hoặc sau ăn 2 giờ

4 Chống chỉ định

Người dị ứng với Azithromycin, Erythromycin hoặc các kháng sinh khác cùng nhóm (Macrolide và Ketolide) hay với bất cứ tá dược nào có trong Azithromycin 250mg Thaibiphar

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Macromax SK - thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp: phản ứng tại Đường tiêu hóa như đầy hơi, đau bụng, buồn nôn hoặc tiêu chảy.

Thường gặp: Biểu hiện toàn thân và thần kinh bao gồm mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, loạn vị giác hoặc cảm giác chán ăn; Các triệu chứng khác như đau khớp, ngứa da, phát ban, nôn mửa, khó tiêu, điếc hoặc giảm thị lực tạm thời; Xét nghiệm cận lâm sàng thấy giảm số lượng tế bào lympho, giảm bicarbonate máu hoặc tăng lượng bạch cầu ái toan.

Ít gặp: viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida tại miệng hoặc toàn thân, viêm dạ dày hoặc viêm gan; buồn ngủ, mất ngủ, suy giảm cảm giác hoặc lo âu; đau ngực, đánh trống ngực, phù nề hoặc suy nhược cơ thể; mày đay, hội chứng SJS, tăng enzym gan, tăng ure,...

Hiếm gặp: Tình trạng kích động tâm lý, chóng mặt hoặc chức năng gan bị rối loạn; hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) hoặc DRESS.

Rất hiếm gặp (< 1/10.000) hoặc chưa rõ tần suất: sốc phản vệ, co giật, ngất, giảm hoặc mất khứu giác, viêm đại tràng giả mạc, , hạ huyết áp, loạn nhịp tim hoặc kéo dài khoảng QT…

6 Tương tác

Bệnh nhân không dùng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất Ergot để tránh nguy cơ ngộ độc co thắt mạch ngoại vi nguy hiểm.

Bác sĩ cần tránh phối hợp Azithromycin với Hydroxychloroquine hoặc Chloroquine nhằm hạn chế nguy cơ tử vong do các biến cố tim mạch đột ngột.

Người bệnh không uống chung Azithromycin cùng thời điểm với thuốc kháng acid dạ dày vì Sinh khả dụng của kháng sinh sẽ bị giảm sút.

Việc dùng chung Azithromycin sẽ làm tăng nồng độ của DigoxinColchicin trong máu ngoại vi.

Nhân viên y tế phải theo dõi sát các biểu hiện lâm sàng cũng như kiểm tra nồng độ Digoxin thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.

Sự kết hợp giữa Azithromycin và Thuốc chống đông máu nhóm Coumarin có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu do kéo dài thời gian đông máu.

Chỉ số thời gian đông máu Prothrombin của bệnh nhân cần được kiểm tra định kỳ nếu bắt buộc phải dùng đồng thời hai loại thuốc này.

Nồng độ thuốc Cyclosporin trong máu sẽ tăng lên đáng kể khi người bệnh uống chung với Azithromycin.

Bác sĩ bắt buộc phải theo dõi sát sao và điều chỉnh liều lượng của Cyclosporin khi tiến hành điều trị phối hợp.

Hiện tượng tiêu cơ vân đã được báo cáo ở một số trường hợp sử dụng đồng thời Azithromycin với các thuốc hạ mỡ máu nhóm Statin.

Tình trạng giảm bạch cầu trung tính có thể xuất hiện khi người bệnh dùng chung Azithromycin và Rifabutin.

Sự phối hợp Azithromycin làm gia tăng nồng độ hoạt chất Zidovudine có hoạt tính sinh học trong các tế bào bạch cầu đơn nhân.

Người sử dụng tuyệt đối không tự ý trộn lẫn Azithromycin với các dược phẩm khác do chưa có nghiên cứu đầy đủ về tính tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm macrolid cần đặc biệt lưu ý. Nếu xuất hiện phát ban lan rộng, khó thở, sưng môi, sưng lưỡi hoặc các biểu hiện quá mẫn nghiêm trọng, phải ngừng thuốc ngay và đi khám.

Khi chức năng gan suy giảm hoặc đang mắc bệnh gan, việc dùng Azithromycin cần được bác sĩ cân nhắc. Trong quá trình điều trị, nếu thấy vàng da, nước tiểu sẫm màu hoặc cơ thể mệt mỏi bất thường, nên ngừng thuốc và kiểm tra chức năng gan.

Không nên phối hợp Azithromycin với các thuốc có nguồn gốc hoặc dẫn xuất từ ergot do nguy cơ làm tăng độc tính của nhóm thuốc này.

Người đang mắc rối loạn nhịp tim, khoảng QT kéo dài, mất cân bằng điện giải hoặc suy tim cần thông báo cho bác sĩ trước khi sử dụng vì Azithromycin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp.

Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm mới, cần đánh giá lại vì đây có thể là biểu hiện của bội nhiễm.

Tiêu chảy kéo dài, nhiều lần hoặc có mức độ nặng sau khi dùng kháng sinh không nên chủ quan, bởi đây có thể là dấu hiệu của viêm đại tràng liên quan đến Clostridioides difficile.

Đối với viêm họng do liên cầu khuẩn, Azithromycin không được xem là lựa chọn ưu tiên thay thế penicillin trong dự phòng sốt thấp khớp.

Trường hợp suy thận nặng cần được bác sĩ theo dõi sát khi dùng thuốc do nồng độ Azithromycin trong cơ thể có thể tăng lên.

Những người đang mắc bệnh nhược cơ có nguy cơ xuất hiện triệu chứng nặng hơn trong quá trình điều trị bằng Azithromycin.

Nếu đang sử dụng hydroxychloroquine hoặc chloroquine, cần trao đổi với bác sĩ để đánh giá nguy cơ trên tim mạch trước khi phối hợp với Azithromycin.

Do công thức có chứa lactose, thuốc không thích hợp cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến chuyển hóa hoặc hấp thu loại đường này.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Zaromax 500 - thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Các thử nghiệm trên động vật cho thấy Azithromycin không gây dị tật hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi, mặc dù thuốc đã được sử dụng ở mức liều gần ngưỡng gây độc đối với khả năng sinh sản. Nhưng với dữ liệu trên thai phụ hiện vẫn còn hạn chế do chưa có các nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và được kiểm soát tốt. Vì vậy, chỉ dùng thuốc này nếu đã cân nhắc cùng bác sĩ về lợi ích-nguy cơ

Các báo cáo y khoa ghi nhận Azithromycin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có các nghiên cứu lâm sàng đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ nhằm đánh giá chi tiết đặc tính dược động học của quá trình bài tiết này trên đối tượng phụ nữ đang cho con bú. Do đó, cần hết sức thận trọng và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định chỉ định Azithromycin cho người mẹ trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

7.3 Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe

Hiện tại, chưa có dữ liệu thực nghiệm nào chứng minh Azithromycin gây tác động trực tiếp đến khả năng lái xe hay điều khiển máy móc của người bệnh. Mặc dù vậy, người dùng vẫn cần lưu ý vì một số tác dụng phụ của thuốc đã được ghi nhận như chóng mặt, hoa mắt, co giật, ngủ lơ mơ hoặc ngất xỉu hoàn toàn có thể làm suy giảm sự tỉnh táo và khả năng vận hành thiết bị một cách an toàn.

7.4 Xử trí khi quá liều

Dùng Azithromycin với liều vượt khuyến cáo thường không tạo ra các triệu chứng khác biệt so với các tác dụng không mong muốn đã biết, nhưng mức độ có thể nghiêm trọng hơn. Người bệnh có thể gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy dữ dội hoặc giảm thính lực tạm thời có khả năng hồi phục. Khi xảy ra quá liều, người bệnh sẽ được theo dõi và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cùng điều trị triệu chứng theo diễn biến lâm sàng.

7.5 Bảo quản

Thuốc Azithromycin 250mg Thaibiphar nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Azithromycin 250mg Thaibiphar hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau

Sản phẩm Azithromycin 250mg Armephaco do Công ty Cổ phần Armephaco sản xuất, có thành phần chính là Azithromycin 250mg, có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm với Azithromycin

Sản phẩm Azithromycin 250mg DHG do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất, có thành phần chính là Azithromycin 250mg, có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn nhạy cảm với Azithromycin

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Azithromycin là đại diện thuộc phân nhóm Azalide của họ kháng sinh Macrolide. Khác biệt cốt lõi trong cấu trúc của nó là sự hiện diện của một nguyên tử nitơ được tích hợp vào vòng lacton của dòng Erythromycin A gốc. Cơ chế tác dụng của dược chất này dựa trên việc phong tỏa tiểu đơn vị 50S thuộc ribosome vi khuẩn. Quá trình này làm đình trệ các bước chuyển vị và chuyển peptide, khiến vi khuẩn không thể tiếp tục tổng hợp protein để duy trì sự sống [1]

9.2 Dược động học

Qua đường uống, Azithromycin được hấp thu ở mức trung bình với sinh khả dụng khoảng 37%. Khoảng thời gian cần thiết để nồng độ đỉnh của thuốc đạt được trong huyết thanh là từ 2 đến 3 giờ sau khi uống.

Azithromycin sau khi uống được phân bố rộng khắp các mô, trong đó nồng độ tại mô có thể cao gấp khoảng 50 lần so với huyết tương. Thuốc gắn với protein huyết tương ở mức 12-52% tùy theo nồng độ trong máu và có Thể tích phân bố trung bình khoảng 31,1 L/kg, cho thấy khả năng khuếch tán tốt vào các mô.

Khoảng thời gian bán thải của Azithromycin trong tuần hoàn máu có mối liên hệ mật thiết với tốc độ đào thải tại các mô, thường dao động trong khoảng từ 2 đến 4 ngày.

10 Thuốc Azithromycin 250mg Thaibiphar giá bao nhiêu?

Thuốc Azithromycin 250mg Thaibiphar hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Azithromycin 250mg Thaibiphar mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Nhờ thời gian bán thải tại mô rất dài (từ 2 đến 4 ngày), rút ngắn liệu trình điều trị thông thường xuống chỉ còn 3 ngày hoặc dùng 1 liều duy nhất đối với các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục.
  • Nồng độ hoạt chất tích tụ trực tiếp tại các mô đích cao gấp 50 lần so với nồng độ đo được trong huyết tương, giúp tối ưu hóa hiệu quả diệt khuẩn tại ổ viêm.

13 Nhược điểm

  • Việc điều trị có thể không đạt hiệu quả nếu tác nhân gây bệnh đã kháng với Azithromycin hoặc các kháng sinh nhóm macrolid.
  • Hiệu quả điều trị có thể giảm về lâu dài nếu kháng sinh được sử dụng không hợp lý.

Tổng 2 hình ảnh

azithromycin 250mg thaibiphar 1 Q6707
azithromycin 250mg thaibiphar 1 Q6707
azithromycin 250mg thaibiphar 2 B0434
azithromycin 250mg thaibiphar 2 B0434

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Parnham MJ, Erakovic Haber V, Giamarellos-Bourboulis EJ, Perletti G, Verleden GM, Vos R (2014). Azithromycin: mechanisms of action and their relevance for clinical applications. Pharmacol Ther. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Dùng thuốc thấy đỡ rồi có thể ngừng sớm không?

    Bởi: Thái Minh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Không nên. Cần uống đủ liệu trình theo hướng dẫn để tăng hiệu quả điều trị và hạn chế nguy cơ kháng kháng sinh.

      Quản trị viên: Dược sĩ Ngọc Huyền vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Azithromycin 250mg Thaibiphar 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Azithromycin 250mg Thaibiphar
    MA
    Điểm đánh giá: 4/5

    giao hàng nhanh, đóng gói cẩn thận

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789