AVS-10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | G.D. Laboratories, G. D. Laboratories (India) Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Một thành viên Ân Phát |
| Số đăng ký | 890110306525 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Atorvastatin |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1068 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Mỡ Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Atorvastatin calci tương đương với Atorvastatin hàm lượng 10 mg.
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxid, talc, magnesi stearat, natri starch glycolat (type A), hypromellose, polyethylen glycol 6000, titan dioxid, màu vàng cam lake sunset yellow.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc AVS-10
2.1 Tác dụng
Hoạt chất Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh đối với enzym HMG-CoA reductase, đóng vai trò quyết định tốc độ trong việc tổng hợp cholesterol ở gan bằng cách ngăn chặn sự chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonat. Nhờ cơ chế này, thuốc làm giảm nồng độ các chất béo xấu trong máu bao gồm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B và triglycerid, đồng thời hỗ trợ làm tăng nồng độ cholesterol tốt HDL-C nhằm cải thiện cân biến lipid trong cơ thể và phòng ngừa các tổn thương mạch vữa xơ.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định phối hợp cùng chế độ ăn kiêng để điều trị cho các trường hợp cụ thể sau đây:
Bệnh nhân gặp tình trạng tăng cholesterol máu nguyên phát (bao gồm thể tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và thể không có tính gia đình) hoặc trường hợp tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) thuộc nhóm IIa và IIb dựa theo hệ thống phân loại Fredrickson.
Người bệnh bị tăng nồng độ triglycerid máu thuộc nhóm IV căn cứ theo phân loại Fredrickson.
Những đối tượng ghi nhận có rối loạn betalipoprotein máu thuộc nhóm III theo phân loại Fredrickson mà cơ thể không đạt được đáp ứng đầy đủ khi áp dụng chế độ ăn uống đơn thuần.
Bệnh nhân có tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử nhằm mục đích làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C.
Dự phòng biến chứng tim mạch đối với người chưa có biểu hiện lâm sàng rõ ràng về bệnh tim mạch, có hoặc không có rối loạn lipid máu đi kèm, nhưng sở hữu các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch vành như thói quen hút thuốc lá, tình trạng tăng huyết áp, bệnh lý đái tháo đường, chỉ số HDL-C ở mức thấp hoặc có tiền sử người thân trong gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, thuốc giúp làm giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, độtquỵ, đau thắt ngực và giảm nguy cơ phải thực hiện quá trình tái thông mạch.
Dự phòng biến chứng cho các bệnh nhân đã có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng nhằm mục đích làm giảm nguy cơ đột quỵ, nhồi máu cơ tim, biến cố đau thắt ngực, giảm nguy cơ phải tiến hành thủ thuật tái thông mạch và giảm thiểu tỷ lệ phải nhập viện do tình trạng suy tim sung huyết.
Hỗ trợ chế độ ăn kiêng cho đối tượng trẻ em từ 10 đến 17 tuổi (bao gồm trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt) bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử, nếu sau khi thực hiện chế độ dinh dưỡng nghiêm ngặt mà nồng độ LDL-C vẫn duy trì từ 190 mg/dL trở lên, hoặc nồng độ LDL-C vẫn từ 160 mg/dL trở lên kết hợp với việc gia đình có tiền sử mắc bệnh tim mạch sớm hoặc bản thân trẻ có tối thiểu 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Storvas Tablets 10mg điều trị rối loạn lipid máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc AVS-10
3.1 Liều dùng
Liều tổng quát chung: Khoảng liều điều trị dao động từ 10 mg đến 80 mg cho mỗi lần uống, duy trì tần suất một lần duy nhất mỗi ngày. Liều khởi đầu cũng như liều duy trì cần được bác sĩ điều chỉnh cụ thể cho từng đối tượng dựa trên nồng độ LDL-C ban đầu, mục tiêu đích của quá trình điều trị và mức độ đáp ứng của người bệnh. Khi bắt đầu điều trị hoặc trong các giai đoạn điều chỉnh tăng liều, cần tiến hành xét nghiệm phân tích nồng độ lipid máu trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần để làm căn cứ hiệu chỉnh liều cho phù hợp.
Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp): Phần lớn người bệnh đạt hiệu quả kiểm soát tốt với liều dùng 10mg một lần mỗi ngày. Hiệu quả đáp ứng điều trị sẽ biểu hiện rõ rệt trong vòng 2 tuần và thường đạt tới mức đáp ứng tối đa sau thời gian 4 tuần, tác dụng này được ghi nhận duy trì ổn định trong suốt quá trình sử dụng thuốc lâu dài.
Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử: Liều áp dụng nằm trong khoảng từ 10 mg đến 80 mg mỗi ngày. Trên những bệnh nhân này, nên dùng phối hợp với các phương pháp hạ lipid máu khác như truyền LDL hoặc sử dụng trong tình huống các liệu pháp điều trị khác không còn khoa dụng.
Phòng bệnh tim mạch: Liều lượng được áp dụng trong thử nghiệm chính là 10 mg cho mỗi ngày. Bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều cao hơn để đạt được đích nồng độ cholesterol (LDL-C) theo các hướng dẫn điều trị hiện hành.
Đối tượng bệnh nhi (từ 10 tuổi trở lên) bị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình dị hợp tử: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg mỗi ngày. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của trẻ, liều hàng ngày có thể tăng dần lên tối đa là 80 mg. Việc hiệu chỉnh liều phải tuân theo mục tiêu điều trị riêng biệt và các đợt tăng liều phải cách nhau một khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên.
Bệnh nhân suy gan: Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho đối tượng này và tuyệt đối chống chỉ định cho người có bệnh gan tiến triển.
Bệnh nhân suy thận: Do bệnh lý ở thận không gây ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong huyết tương cũng như không làm thay đổi hiệu quả hạ LDL-C, vì vậy không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng ở nhóm đối tượng này.
Người cao tuổi (trên 70 tuổi): Các đặc tính về hiệu quả điều trị và mức độ an toàn của thuốc ở liều khuyến cáo tương tự như ghi nhận ở nhóm đối tượng tổng quát, không cần thay đổi liều.
Phối hợp với các thuốc khác:
Tránh điều trị phối hợp với Cyclosporin, các chất ức chế protease HIV như tipranavir kết hợp ritonavir, hoặc chất ức chế protease viêm gan siêu vi C là telaprevir.
Thận trọng và dùng liều thấp nhất cần thiết khi phối hợp với lopinavir kết hợp Ritonavir cho bệnh nhân nhiễm HIV.
Giới hạn liều tối đa không quá 20 mg mỗi ngày và cần đánh giá lâm sàng kỹ lưỡng khi phối hợp với Clarithromycin, itraconazol, hoặc ở bệnh nhân HIV dùng phối hợp Saquinavir và ritonavir, darunavir và ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir kết hợp ritonavir, các sản phẩm chứa elbasvir hoặc grazoprevir, và các sản phẩm chứa letermovir.
Giới hạn liều tối đa không quá 40 mg mỗi ngày khi phối hợp với chất ức chế protease HIV là nelfinavir hoặc chất ức chế protease viêm gan siêu vi C là boceprevir. Tuy nhiên, trong bảng tương tác chi tiết, đối với boceprevir, liều khuyến cáo không vượt quá 20 mg mỗi ngày và nên giảm liều khởi đầu.
When phối hợp với các thuốc hạ lipid máu khác như gemfibrozil, các fibrat khác, niacin liều cao trên 1 g một ngày hoặc Colchicin, nguy cơ tổn thương cơ tăng lên nên cần giảm liều khởi đầu của Atorvastatin và theo dõi chặt chẽ.
3.2 Cách dùng
Thuốc được dùng bằng đường uống, người bệnh có thể nuốt viên thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày mà không cần phụ thuộc vào thời gian của bữa ăn, có thể uống kèm hoặc không kèm theo thức ăn. Trước khi bắt đầu bước vào lộ trình điều trị, bệnh nhân cần phải cố gắng kiểm soát tình trạng tăng mỡ máu bằng một chế độ dinh dưỡng hợp lý, thiết lập chế độ tập thể dục, thực hiện giảm cân đối với người béo phì và điều trị dứt điểm các bệnh lý nền cơ bản. Trong suốt thời gian dùng thuốc, người bệnh bắt buộc phải duy trì liên tục chế độ ăn tiêu chuẩn giảm cholesterol.
4 Chống chỉ định
Thuốc tuyệt đối không được sử dụng cho các nhóm đối tượng sau:
Người có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần dược chất hoặc các tá dược nào nằm trong công thức thuốc.
Bệnh nhân đang mắc bệnh gan tiến triển hoặc có kết quả xét nghiệm transaminase huyết thanh tăng cao dai dẳng không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai, người đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc những phụ nữ đang ở độ tuổi sinh sản có khả năng mang thai nhưng lại không áp dụng biện pháp tránh thai đầy đủ. Thuốc chỉ được cân nhắc dùng cho phụ nữ độ tuổi sinh sản khi chắc chắn không mang thai và đã hiểu rõ rủi ro đối với phôi thai.
Bệnh nhân đang trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng virus viêm gan siêu vi C chứa sự phối hợp của Glecaprevir và pibrentasvir.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lipis-LTF 20 điều trị rối loạn lipid
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng (Thường gặp).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm số lượng tiểu cầu (Hiếm gặp).
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (Thường gặp); Sốc phản vệ (Hiếm gặp).
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng chỉ số HbA1c (Thường gặp); hạ đường huyết, tăng cân nặng, chán ăn (Ít gặp).
Rối loạn tâm thần: Ác mộng, mất ngủ (Ít gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (Thường gặp); chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, loạn vị giác, suy nhận thức như mất trí nhớ hoặc lú lẫn (Ít gặp); Bệnh thần kinh ngoại biên (Hiếm gặp); nhược cơ (Chưa biết).
Rối loạn mắt: Nhìn mờ (Ít gặp); Rối loạn thị giác (Hiếm gặp); Nhược cơ mắt (Chưa biết).
Rối loạn tai và tai trong: ù tai (Ít gặp); Giảm thính giác (Rất hiếm gặp).
Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: Đau họng thanh quản, chảy máu cam (Thường gặp).
Rối loạn hệ tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy (Thường gặp); Nôn mửa, đau bụng vùng trên và bụng vùng dưới, ợ hơi, viêm tụy (Ít gặp).
Rối loạn gan mật: Viêm gan (Ít gặp); Ứ mật (Hiếm gặp); Suy gan (Rất hiếm gặp).
Rối loạn da và mô dưới da: mày đay, phát ban, ngứa ngáy, rụng tóc (Ít gặp); Phù mạch, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng lyell (Hiếm gặp).
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, đau chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng (Thường gặp); Đau cổ, mỏi cơ (Ít gặp); Bệnh lý cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, chấn thương gân đôi khi biến chứng gây đứt gân (Hiếm gặp); Hội chứng giống Lupus ban đỏ (Rất hiếm gặp); Bệnh cơ hoại tử qua trung gian tự miễn dịch (Chưa biết).
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú (Rất hiếm gặp).
Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ: Khó chịu, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi, sốt (Ít gặp).
Kết quả xét nghiệm: Chức năng gan bất thường, tăng nồng độ creatin kinase huyết thanh (Thường gặp); Xuất hiện tế bào bạch cầu trong nước tiểu (Ít gặp).
6 Tương tác
Các chất ức chế CYP3A4 mạnh (như cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol, letermovir, elbasvir/grazoprevir và các chất ức chế protease HIV gồm ritonavir, lopinavir, Atazanavir, indinavir, darunavir): Làm tăng mạnh nồng độ thuốc trong huyết tương, dẫn đến tăng cao nguy cơ mắc bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân. Chống chỉ định phối hợp với sản phẩm chứa glecaprevir hoặc Pibrentasvir do làm tăng Diện tích dưới đường cong của thuốc lên 8,3 lần.
Các chất ức chế CYP3A4 trung bình (như Erythromycin, Diltiazem, Verapamil, fluconazol, Amiodaron): Làm gia tăng nồng độ Atorvastatin trong máu và tăng nguy cơ tổn thương cơ, cần cân nhắc giảm liều tối đa của thuốc.
Các chất cảm ứng CYP3A4 (như efavirenz, rifampin, cây cỏ St. John): Có thể làm giảm đáng kể nồng độ thuốc trong huyết tương. Riêng rifampin do có cơ chế tương tác kép nên cần phải uống cùng một thời điểm với Atorvastatin, nếu uống muộn hơn sẽ làm giảm nồng độ thuốc rất mạnh.
Chất ức chế protein vận chuyển (như cyclosporin, letermovir): Làm tăng nồng độ toàn thân của thuốc thông qua ức chế chất vận chuyển đào thải OATP1B1/1B3, P-gp và BCRP. Không khuyến cáo phối hợp thuốc ở người đang dùng đồng thời cả letermovir và cyclosporin.
Gemfibrozil và các dẫn xuất acid fibric khác, ezetimib: Việc dùng phối hợp làm tăng nguy cơ gặp biến cố liên quan đến cơ bao gồm tiêu cơ vân nghiêm trọng.
Colestipol: Làm giảm nồng độ trong huyết tương của thuốc và các chất chuyển hóa có hoạt tính với tỷ lệ 0,74, tuy nhiên tác dụng hạ lipid của sự phối hợp này lại lớn hơn khi dùng đơn độc.
Acid fusidic toàn thân: Làm tăng cao nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng, tiêu cơ vân có thể dẫn tới tử vong. Tuyệt đối không phối hợp thuốc với các chế phẩm acid fusidic đường toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị acid fusidic.
Colchicin: Tăng nguy cơ gây tổn thương cơ xương, cần thận trọng khi kê đơn.
Nước Bưởi chùm: Chứa thành phần ức chế CYP3A4. Nếu uống một cốc 240 ml sẽ làm tăng diện tích dưới đường cong AUC lên 1,37 lần, nếu dùng lượng lớn trên 1,2 lít mỗi ngày trong 5 ngày sẽ làm tăng AUC của thuốc lên tới 2,5 lần, do đó không được tiêu thụ lượng lớn loại nước này.
Digoxin: Dùng đồng thời nhiều liều cùng Atorvastatin 10 mg làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin ở trạng thái ổn định với tỷ lệ 1,15, cần theo dõi y tế thích hợp.
Thuốc tránh thai đường uống (chứa norethindron và ethinyl Estradiol): Làm gia tăng nồng độ các thành phần này trong huyết tương với tỷ lệ lần lượt là 1,28 và 1,19.
Warfarin: Dùng cùng Atorvastatin 80 mg làm giảm khoảng 1,7 giây thời gian prothrombin trong 4 ngày đầu và trở lại bình thường trong vòng 15 ngày, cần kiểm tra chỉ số này trước khi bắt đầu và theo dõi định kỳ khi thay đổi liều.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Ảnh hưởng trên chức năng gan: Thuốc có liên quan đến các bất thường về enzym gan. Cần thực hiện xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu liệu trình và trong các trường hợp lâm sàng có yêu cầu sau đó. Nếu kết quả xét nghiệm ALT hoặc AST tăng cao trên 3 lần giới hạn trên bình thường (ULN) một cách dai dẳng, bắt buộc phải giảm liều hoặc ngưng điều trị. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Thuốc có thể gây đau cơ, viêm cơ, bệnh cơ và tiến triển thành tiêu cơ vân đe dọa tính mạng với biểu hiện creatin kinase (CK) tăng trên 10 lần ULN, myoglobin máu và niệu dẫn đến suy thận. Rất hiếm trường hợp gặp bệnh cơ hoại tử qua trung gian tự miễn dịch (IMNM) với biểu hiện yếu cơ vùng gốc chi dai dẳng kể cả khi đã ngừng thuốc. Thuốc cũng có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nhược cơ thông thường hoặc nhược cơ mắt.
Theo dõi nồng độ CK: Cần xét nghiệm CK trước điều trị cho người suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân/gia dịch mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử tổn thương cơ do statin/fibrat, tiền sử bệnh gan, nghiện rượu, người trên 70 tuổi hoặc có khả năng tương tác thuốc. Không bắt đầu dùng nếu CK ban đầu lớn hơn 5 lần ULN. Trong quá trình sử dụng, nếu bệnh nhân bị đau, cứng hoặc yếu cơ kèm sốt/khó chịu cần xét nghiệm CK ngay; ngừng thuốc nếu CK tăng trên 5 lần ULN ở mức triệu chứng nghiêm trọng hoặc tăng trên 10 lần ULN, hoặc khi nghi ngờ tiêu cơ vân.
Nguy cơ đột quỵ xuất huyết: Ghi nhận tỷ lệ đột quỵ xuất huyết tăng cao ở bệnh nhân không có bệnh mạch vành nhưng đã có tiền sử bị đột quỵ hoặc thiếu máu cục bộ thoáng qua trong vòng 6 tháng trước đó khi dùng liều cao 80 mg.
Chức năng nội tiết: Có thể gây tăng mức hemoglobin A1c (HbA1c) và nồng độ đường huyết khi đói, tăng nguy cơ khởi phát bệnh đái tháo đường ở người có sẵn yếu tố nguy cơ (đường huyết khi đói từ 5,6 đến 6,9 mmol/L, BMI trên 30 kg/m2, tăng huyết áp, tăng triglycerid), cần được theo dõi lâm sàng và sinh hóa chặt chẽ.
Tác động phổi: Hiếm gặp các trường hợp mắc bệnh phổi kẽ khi điều trị dài hạn với biểu hiện thở dốc, ho khan, suy giảm sức khỏe tổng thể, mệt mỏi, sụt cân và sốt; cần ngừng thuốc ngay nếu nghi ngờ mắc bệnh lý này.
Tính đa hình SLCO1B1: Người mang gen biến thể SLCO1B1 c.521CC có nguy cơ tăng mức phơi nhiễm với thuốc lên 2,4 lần, làm gia tăng nguy cơ tiêu cơ vân do suy giảm hấp thu thuốc ở tế bào gan.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không có hoặc gây ảnh hưởng không đáng kể đến năng lực này của người dùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Thuốc chống chỉ định tuyệt đối trong thời kỳ mang thai do tính an toàn chưa được thiết lập và các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên hệ sinh sản. Thuốc làm giảm nồng độ mevalonat là tiền chất sinh tổng hợp cholesterol của thai nhi. Nếu phát hiện mang thai hoặc có kế hoạch mang thai, phải trì hoãn và ngừng việc sử dụng thuốc ngay lập tức.
Bà mẹ cho con bú: Chưa có dữ liệu khẳng định thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc xuất hiện trong sữa tương đương nồng độ huyết tương. Do nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ nhỏ, người mẹ đang dùng thuốc tuyệt đối không được cho con bú; thuốc bị chống chỉ định trong thời kỳ này.
Khả năng sinh sản: Không ghi nhận bất kỳ tác động bất lợi nào của thuốc lên khả năng sinh sản của cả động vật giống đực và giống cái trong các nghiên cứu thực nghiệm.
7.3 Xử trí khi quá liều
Hiện tại chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu cho các trường hợp quá liều thuốc. Khi xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân cần được tiến hành điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ y tế cần thiết. Đồng thời, nhân viên y tế cần theo dõi sát sao chức năng gan của người bệnh và kiểm tra nồng độ CK huyết thanh. Do đặc tính dược động học của thuốc gắn kết rất mạnh với các protein huyết tương, phương pháp thẩm phân máu không có khả năng làm gia tăng đáng kể Độ thanh thải của thuốc ra khỏi cơ thể.
7.4 Bảo quản
Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, duy trì mức nhiệt độ phòng không vượt quá 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm AVS-10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Atoreg 40mg của Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco chứa thành phần Atorvastatin được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở các bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp LDL-C, apolipoprotein B, triglycerid, giúp làm tăng cholesterol tốt HDL-C ở người tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu phối hợp và giúp giảm nồng độ các chất béo xấu này ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử mà cơ thể không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn uống.
Atozet 10mg/40mg do MSD International GmbH sản xuất, chứa Atorvastatin được sử dụng trong các trường hợp dự phòng biến chứng tim mạch cho những bệnh nhân không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng của bệnh tim mạch hoặc những đối tượng đã có biểu hiện bệnh mạch vành rõ rệt.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc enzym HMG-CoA reductase. Thuốc làm giảm nồng độ cholesterol và lipoprotein huyết tương bằng cách ngăn chặn quá trình tổng hợp cholesterol tại gan, đồng thời làm tăng số lượng các thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan nhằm tăng cường quá trình thu hồi và chuyển hóa thoái biến LDL. Thuốc làm giảm sản xuất và giảm số lượng các tiểu phân LDL, tăng mạnh và duy trì hoạt tính của thụ thể này kết hợp tạo ra các thay đổi có lợi về mặt chất lượng của tiểu phân LDL lưu thông. Thuốc cho thấy hiệu quả giảm LDL-C rõ rệt ở cả bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử, nhóm đối tượng vốn không có đáp ứng với các thuốc điều trị hạ lipid khác. Vị trí tác dụng chủ yếu của thuốc nằm ở gan, nơi tổng hợp cholesterol chính và đào thải LDL-C, hiệu quả hạ LDL-C tương quan chặt chẽ với liều sử dụng hơn là nồng độ thuốc trong tuần hoàn hệ thống. Bên cạnh đó, các nghiên cứu lâm sàng (MIRACL, ASCOT-LLA, CARDS, REVERSAL, SPARCL, TNT, IDEAL) chứng minh việc điều trị bằng thuốc giúp giảm đáng kể nguy cơ tử vong do mạch vành, giảm tỷ lệ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, giảm nguy cơ phải tái nhập viện vì suy tim sung huyết hoặc đau thắt ngực, làm chậm tiến triển hoặc loại bỏ vữa xơ động mạch vành và giảm nồng độ protein phản ứng C (CRP). Ở đối tượng trẻ em từ 6 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử, thuốc giúp giảm nồng độ LDL-C và cholesterol toàn phần lần lượt khoảng 40% và 30% mà không gây ra bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào lên sự tăng trưởng, cân nặng hay quá trình trưởng thành giới tính theo các giai đoạn dậy thì Tanner.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc được cơ thể hấp thu một cách nhanh chóng sau khi dùng theo đường uống, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu cũng như nồng độ thuốc trong máu tăng tiến triển tỷ lệ thuận với mức liều sử dụng. Viên nén cho sinh khả dụng tương đương 95% đến 99% so với dạng Dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của hoạt chất xấp xỉ là 12% và sinh khả dụng toàn thân đối với hoạt tính ức chế enzym HMG-CoA reductase đạt khoảng 30%, sự chênh lệch này là do quá trình thanh thải thuốc tại niêm mạc Đường tiêu hóa và do sự chuyển hóa lần đầu qua tế bào gan trước khi vào tuần hoàn chung. Mặc dù thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu thuốc lần lượt khoảng 25% và 9% dựa theo chỉ số Cmax và AUC, hiệu quả làm giảm nồng độ LDL-C vẫn được ghi nhận tương tự nhau bất kể thuốc được uống cùng hay không cùng thức ăn. Nồng độ thuốc trong máu khi uống vào buổi tối thấp hơn khoảng 30% so với khi uống vào buổi sáng nhưng hiệu quả hạ mỡ máu hoàn toàn giống nhau.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của hoạt chất trong cơ thể được xác định xấp xỉ là 381 lít. Tỷ lệ thuốc liên kết với các protein huyết tương ở mức rất cao, đạt từ 98% trở lên.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa một cách chủ yếu tại gan tạo thành các dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho, vị trí para cùng với các sản phẩm từ phản ứng oxy hóa tại vị trí beta. Thử nghiệm in vitro cho thấy tác dụng ức chế enzym HMG-CoA reductase của các chất chuyển hóa hydroxy hóa vị trí ortho và para tương đương với hoạt lực của chính Atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế trong tuần hoàn đối với enzym này là do các chất chuyển hóa có hoạt tính đảm nhiệm. Các nghiên cứu gợi ý tầm quan trọng của hệ enzym CYP3A4 trong quá trình chuyển hóa thuốc, điều này phù hợp với hiện tượng nồng độ thuốc tăng cao khi phối hợp cùng erythromycin. Atorvastatin đồng thời là chất ức chế yếu đối với CYP3A4 và không làm thay đổi đáng kể nồng độ của các thuốc là cơ chất của hệ enzym này. Ở động vật, chất chuyển hóa hydroxy hóa vị trí ortho còn trải qua phản ứng glucuronid hóa.
9.2.4 Thải trừ
Atorvastatin cùng với tất cả các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua đường mật sau khi trải qua các quá trình chuyển hóa tại gan và ngoài gan, thuốc dường như không tham gia vào chu trình tái tuần hoàn ruột gan. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của thuốc ở người đạt xấp xỉ 14 giờ, tuy nhiên thời gian bán thải của hoạt tính ức chế đối với enzym HMG-CoA reductase kéo dài từ 20 đến 30 giờ do sự đóng góp quan trọng của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Chỉ có dưới 2% lượng liều thuốc đã uống được tìm thấy xuất hiện trong nước tiểu. Trong các nhóm đối tượng đặc biệt, người cao tuổi có nồng độ thuốc cao hơn (Cmax tăng 40%, AUC tăng 30%) so với người trẻ tuổi nhưng không có ý nghĩa lâm sàng ; bệnh nhi quy đổi theo khối lượng cơ thể có độ thanh thải tương tự người lớn ; phụ nữ có Cmax cao hơn 20% và AUC thấp hơn 10% so với nam giới nhưng không khác biệt về hiệu quả điều trị ; bệnh nhân suy thận không bị ảnh hưởng đến dược động học ; người suy gan mạn tính do rượu ghi nhận nồng độ thuốc trong huyết tương tăng rất mạnh với Cmax tăng xấp xỉ 16 lần và AUC tăng xấp xỉ 11 lần ở mức độ Child-Pugh loại B.
10 Thuốc AVS-10 giá bao nhiêu?
Thuốc AVS-10 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc AVS-10 mua ở đâu?
Thuốc cần kê đơn
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc AVS-10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
Thuốc không cần kê đơn
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc sở hữu hoạt chất Atorvastatin hàm lượng 10 mg đạt tiêu chuẩn chất lượng USP cao, đem lại hiệu quả hạ mỡ máu mạnh mẽ và rõ rệt chỉ sau 2 đến 4 tuần điều trị liên tục.
- Sản phẩm có bằng chứng lâm sàng vô cùng phong phú và chuyên sâu về khả năng bảo vệ hệ tim mạch, giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ tử vong do mạch vành, đột quỵ và nhồi máu cơ tim cho nhiều nhóm đối tượng.
- Liều dùng của thuốc rất thuận tiện với tần suất chỉ uống một lần duy nhất mỗi ngày và người bệnh hoàn toàn có thể linh hoạt lựa chọn thời điểm uống mà không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.
- Thuốc an toàn và không cần phải thực hiện hiệu chỉnh liều lượng đối với nhóm đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc người cao tuổi trên 70 tuổi.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng liên quan đến hệ cơ xương như đau cơ, viêm cơ, đặc biệt là tai biến tiêu cơ vân dẫn đến suy thận cấp nguy hiểm đến tính mạng.
- Việc sử dụng thuốc yêu cầu phải kiểm soát và theo dõi chặt chẽ chức năng enzym gan do thuốc có thể gây tăng transaminase dai dẳng và chống chỉ định cho người có bệnh gan tiến triển.
- Thuốc có phạm vi tương tác thuốc vô cùng phức tạp với các chất ức chế hoặc cảm ứng hệ enzym CYP3A4, đòi hỏi phải giới hạn liều nghiêm ngặt hoặc tránh phối hợp để đảm bảo an toàn.
Tổng 22 hình ảnh























